thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty cpđt bất động sản hà nội - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I: TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
BẤT ĐỘNG SẢN HÀ NỘI
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Giai đoạn từ khi thành lập
Công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty
đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, được chuyển đổi cổ phần hóa từ tháng
3/2007.
+ Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Ha noi real estate investment joint stock company
Tên viết tắt: C’Land
+ Địa chỉ: Số 156 Xã Đàn II - Phường Nam Đồng - Quận Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: (+84-04) 35727441, 38523763
Fax: (+84-04) 35727940
Email:
+ Tín dụng và hợp đồng:
Tên Ngân hàng Thương mại cung cấp tín dụng: NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI.
Địa chỉ: Số 4 - Lê Thánh Tông - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Tài khoản: 211 10 000 000 78 - 8
+ Tổng số vốn của Công ty là: 66.680.000.000 VNĐ
+ Lĩnh vực hoạt động:
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng : Khu đô thị mới, khu
công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, văn phòng cho thuê, dịch vụ công cộng.
Xây dựng các công trình : dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị
(cấp, thoát nước, chiếu sáng) giao thông, bưu điện, nông nghiệp, thủy lợi, thể
dục thể thao, công trình văn hóa, vui chơi giải trí.

Năm 2006, Công ty được công nhận là Doanh nghiệp nhà nước Hạng I;
Cùng với sự nỗ lực, đoàn kết của tập thể cán bộ, công nhân viên cũng như
việc áp dụng tốt các điều kiện thuận lợi, tiên tiến của mô hình công ty cổ phần
Công ty đều đã thực hiện đạt và vượt mức kế hoạch đề ra các chỉ tiêu về sản
lượng, giá trị đầu tư dự án, giá trị nhận thầu xây lắp, thu nhập bình quân của cán
bộ, công nhân viên và trở thành một trong những công ty hàng đầu của Tổng
công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội.
1.1.2. Giai đoạn phát triển của công ty trong thời gian tới
Mục tiêu lớn nhất hướng tới của công ty là trở thành công ty hàng đầu của
Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, luôn dẫn đầu về kinh doanh bất
động sản.
Với mong ước tốt đẹp nhất về sự thành công của Quý vị trên con đường
kinh doanh, vì ngày mai phát triển và hội nhập, chúng tôi sẵn sàng liên doanh,
liên kết, hợp tác với các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong lĩnh
vực thi công xây lắp, đầu tư dự án và các lĩnh vực kinh doanh khác.
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy
quản lý
1.2.1. §Æc ®iÓm tæ bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty
Để quản lý và điều hành quá trình hoạt động của Công ty Cổ phần đầu tư
Bất động sản Hà Nội đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý tương đối hòn
chỉnh. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
(sơ đồ 01).
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở CÔNG TY CPĐT BĐS HÀ NỘI
Chức năng nhiệm vụ bộ máy quản lý của Công ty:
Đứng đầu Công ty là Ban Giám đốc gồm: Giám đốc Công ty và các phó
Giám đốc.

Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phòng Kế toán Tổng hợp tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công
tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, chương trình thực hiện, triển khai,
kiểm tra kế hoạch, thị trường, đầu tư và liên doanh liên kết.
Phòng Kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công
ty trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh nhà ở, cho thuê văn phòng và
kinh doanh bất động sản.
Phòng Quản lý xây lắp có chức năng:
- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý xây
lắp. Xây dựng quy trình quản lý chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn lao
động, phòng chống thiên tai.
- Lập kế hoạch về công tác đầu tư trang thiết bị thi công phục vụ xây lắp,
đề xuất việc thanh lý các trang bị thi công, nhà xưởng. Tham mưu cho lãnh
đạo Công ty trong công tác sản xuất vật liệu xây dựng.
Ban Trợ lý Thư ký có chức năng tham mưu, giúp việc cho HĐQT - Ban
Giám đốc trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty và các công tác khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Ban.
Ban Quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Công Cổ phần đầu tư bất động sản
Hà Nội, thực hiện chức năng quản lý, tổ chức thực hiện các dự án do Công ty
làm chủ đầu tư, bao gồm: Chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án, thực hiện
dự án và kết thúc công trình bàn giao đưa vào sử dụng đảm bảo các quy định
hiện hành.
Các đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng:
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc, hoạt động theo quy chế tổ chức

- Tổ chức thi công công trình
- Bàn giao công trình.
Hồ sơ đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu chỉ được lập cho các công trình
do Công ty tự khai thác. Với các công trình do Tổng Công ty giao nhiệm vụ,
Công ty sẽ tiếp nhận giấy giao nhiện vụ và các hồ sơ liên quan đến việc thi công
công trình từ Tổng Công ty.
Sau khi lập hợp đồng giao nhận thầu hoặc nhận giấy giao nhiệm vụ từ
Tổng Công ty, các đơn vị trực thuộc Công ty tiến hành thi công các công trình
theo sự phân công của Công ty. Công ty sử dụng kết hợp lao động thủ công và
máy móc trong thi công xây lắp. Quy trình công nghệ xây lắp một khu nhà ở cao
tầng bao gồm các giai đoạn, chuẩn bị mặt bằng, thi công phần móng, thi công
phần thô và hoàn thiện theo sơ đồ 02.
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Quy tr×nh x©y l¾p nhµ cao tÇng
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
9
Hoàn thiện
Thi công phần
thô
Thi công phần
móng
Chuẩn
bị mặt
bằng
Thi công
cọc ép

từ chuẩn bị mặt bằng thi công cho đến hoàn thiện công trình. Sau khi chuẩn bị
mặt bằng, đội tiến hành thi công phần móng bao gồm hai giai đoạn thi công ọc
ép và thi công đài cọc, giằng móng, bể nước ngầm. Trong thi công cọc ép, đội
phải thực hiện các công việc kiểm tra cọc, chuẩn bị giá đỡ cọc và định hướng,
neo và đối trọng, ép cọc, cuối cùng là sửa chữa và kéo dài đầu cọc. Thi công đài
cọc, giằng móng, bể nước ngầm gồm các giai đoạn, đổ bể tông lót, làm ván
khuôn, thực hiện công tác cốt thép, công tác bê tông, công tác dưỡng hộ bê tông
và công tác tháo dỡ ván khuôn. Tiếp theo là thi công phần thô bao gồm thi công
bê tông cốt thép (thi công bê tông cốt thép và thi công dầm sàn) xây gạch, chống
thấm sàn vệ sinh, sẽ nô và mái. Cuối cùng là công tác hoàn thiện công trình theo
các công việc. trát, lăn sơn, ốp tường, lát nền, vệ sinh kết cấu công trình.
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
10
Chuẩn bị và
gia công chi
tiết thiết bị
Thử và thu
nghiệm
Lắp đặt
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ
HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPĐT BẤT ĐỘNG SẢN HÀ NỘI
2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động kế toán
2.1.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Hà Nội được xây
dựng theo mô hình kế toán tập trung dựa trên mỗi quan hệ trực tuyến. Theo mô
hình này, công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán thực
hiện tất cả cả giai đoạn hạch toán ở các thành phần kế toán. Phòng kế toán Công
ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu thập, ghi sổ đến xử lý thông tin kế

dụng cụ cho từng công trình, hạng mục công trình.
- Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hang: chịu trách nhiệm theo dõi giúp kế
toán trưởng hạch toán quỹ tiền mặt, kế toán thu chi.
- Kế toán tài sản cố định: chịu trách nhiệm quản lý và theo dõi sự biến
động của TSCĐ trong Công ty, tính khấu hao, tăng giảm nguyên giá và giá trị
còn lại của TSCĐ.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Công ty thủ quỹ hoặc
xuất quỹ tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi do kế toán thanh toán lập sau khi
được kế toán trưởng phê duyệt.
Cuối mỗi quỹ, thu quỹ them giá công tác kiểm kê quỹ và lập báo cáo kiểm
kê quỹ.
- Kế toán các đơn vị trực thuộc Công ty: Bao gồm kế toán các đội, xưởng
tại Hà Nội và bộ phận kế toán. Các đơn vị trực thuộc Công ty thực hiên hạch
toán ban đầu theo chế độ báo sổ. Hàng tháng, kế toán các đơn vị trực thuộc có
nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính gồm kế hoạch chi phí cố định, vốn thi công đề
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
nghị phòng tài chính kế toán tạm ứng vốn theo khối lượng công việc được giao.
Ngoài ra kế toán đội phải tập hợp các hợp đồng mua bán vật tư của đội, chứng từ
chi phí để lập các bảng kê bảng tập hợp chi phí chuyển vừê phòng kế toán để
hạch toán. Để theo dõi tình hình biến động của vốn thi công, kế toán các đội,
xưởng mở sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái.
Sơ đồ Bé m¸y kÕ to¸n cña C«ng ty.
2.1.2. Đặc điểm phân công lao động kế toán.
Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội gồm 06
kế toán.
Cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Dương Hồng Hải, sinh ngày 01/5/1976. Tốt nghiệp

TM -
TGNH
Kế
toán
TSCĐ
Thủ
quỹ
NHÂN VIÊN THỐNG KÊ KẾ TOÁN Ở CÁC ĐỘi SẢN XUẤT
TRỰC THUỘC
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kế toán tiền lương – tiền gửi ngân hàng: Bùi Bảo Quyên, sinh ngày
15/02/1985. Tôt nghiệp trường CĐ Kinh tế chuyên ngành hạch toán kế toán.thực
hiện các giao dịch bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đảm bảo các giao dịch này
được tuân thủ theo đúng quy định về tài chính của công ty và Nhà nước.
- Kế toán Tài sản cố định: Nguyễn Huy Thắng, sinh năm 30/30/1982. Tốt
nghiệp trường ĐH Thương mại. Theo dõi tình hình sử dụng và khấu hao các loại
tài sản, CCDC của công ty, đảm bảo các tài sản này được sử dụng đúng mục
đích , tuân thủ theo yêu cầu quản lý của công ty và Nhà nước.
- Thủ quỹ: Phan Thị Bình, sinh ngày 20/2/1977. Tôt nghiệp CĐ Kinh tế. Thùc
hiÖn viÖc nhËp xuÊt tån nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô
2.2. Thực trạng tổ chức hệ thống kế toán áp dụng tại công ty
2.2.1. Khái quát chung
Công ty CPĐT Bất động sản Hà Nội hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tài sản cố định của công ty bao gồm
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. TSCĐ được tính theo nguyên giá và khấu hao
lũy kế. Khấu hao TSCĐ tính theo phương pháp đường thẳng.
TSCĐ hữu hình và hao mòn
Nguyên giá TSCĐ HH bao gồm: giá mua và tổng chi phí liên quan khác
liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nguyên

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc; Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho
được tính theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền tháng, hàng tồn kho
được hạch toán theo phương pháo kê khai thường xuyên.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí NVL chính trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để có được hàng tồn kho ở đặc điểm và
trạng thái hiện tại.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập theo quyết định số
13/2006/TT- BTC ngày 27/02/2006 của BTC. Theo đó, công ty trích lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho, lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp
giá trị thị trường (giá gốc) của hàng tồn kho cao hơn giá thị trường tại thời điểm
kết thúc niên độ kế toán.
+ Nguyên tắc tính thuế:
Thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%, hàng kinh
doanh trong nước 10%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 15%
trong vòng 12 năm. Miễn thuế TNDN trong vòng 3 năm kể từ khi có thu nhập
chịu thuế. Giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo. Miễn thuế nhập
khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Điều 57, 58 QĐ số
24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 (Nay được sửa đổi theo Nghị định
149/2005/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
Dịch vụ đào tạo không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38

nước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05 - VT)
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07 - VT)
+ Chứng từ gốc được lập, bảo quản và lưu giữ tốt. Đảm bảo cất giữ cẩn
thận sau 6 năm mới được huỷ bỏ.
+ Tất cả các chứng từ được Công ty sử dụng đều được đánh số theo thời
gian phát sinh và có hướng dẫn khi cất giữ. Khi nào các sổ sách khác đều được
ghi theo đúng số hiệu chứng từ và nội dung kinh tế. Ngoài ra chứng từ có đủ các
chữ ký cần thiết, công việc này được kiểm tra chặt chẽ và chính xác.
+ Các hoá đơn chứng từ đều được lập đủ số liệu quy định và được bàn giao
kỹ lưỡng khi có thay đổi về mặt nhân sự.
-
2.2.3. Tổ chức vận dụng Tài khoản Kế toán
Hệ thống tài khoản của Công ty sử dụng theo quyết định số
48/2006/QĐ/BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính gồm các tài khoản tổng hợp
và tài khoản chi tiết đáp ứng được yêu cầu hạch toán của kế toán tài chính và kế
toán quản trị. Hiện nay, Công ty sử dụng các tài khoản cấp 1, cấp 2. Việc mã hóa
các TK được áp dụng với công tác kế toán tại Công ty, và chế độ quy định.
2.2.4. Đặc điểm tổ chức vận dụng sổ sách kế toán
Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp, ban hành theo Quyết định
1864/1998/QĐ - BTC ngày 16/2/1998 (nay đã được sửa đổi bổ sung đến tháng
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
18
Bỏo cỏo thc tp tng hp
3 nm 2009) quy nh cỏc hỡnh thc s k toỏn ỏp dng thng nht i vi cỏc
doanh nghip xõy lp, bao gm:
- Hỡnh thc s k toỏn Nht ký S cỏi
- Hỡnh thc s k toỏn Nht ký chung.

Ghi chó: Ghi hµng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
KiÓm tra ®èi chiÕu
2.2.5. Đặc điểm tổ chức vận dụng Báo cáo Kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty theo quy định của Nhà nước ban
hành gồm các báo cáo kế toán sau:
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phần I: Lãi, lỗ
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Phần III : Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm
* Lưu chuyển tiền tệ.
* Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài các báo cáo theo quy định, doanh nghiệp còn sử dụng thêm.
- Bảng tính giá thành chi tiết từng hạng mục công trình
- Sổ giá thành công trình
- Bảng cân đối số phát sinh cấp 1, 2, 3
- Số dư cuối của tài khoản công nợ phải thu, phải trả
- Sổ theo dõi TSCĐ
- Sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư.
Việc tổ chức công tác kế toán này phù hợp với Công ty CPĐT BĐS Hà Nội
hiện nay, với tính chất là một đơn vị thống nhất độc lập, có tư cách pháp nhân
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
đầy đủ, không có sự phân tán quyền lực trong quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như hoạt động tài chính. Vì vậy, nó sẽ đáp ứng được đầy đủ thông
tin cho công tác quản lý của doanh nghiệp.
M½u b¶ng c©n ®èi kÕ to¸n mµ c«ng ty sö dông:

I. Các khoản phải thu dài hạn 210
II. Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08
-Nguyên giá 222
-Giá trị hao mòn lũy kế 223
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10
-Nguyên giá 228
-Giá trị hao mòn lũy kế 229
III. Bất động sản đầu t 240 V.12
IV. Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250
V. Tài sản dài hạn khác 206
3. Chi phí trả trớc dài hạn 261 V.14
Tổng cộng tài sản 270
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 300
I. Nợ ngắn hạn 310
____________________________________________________________________________
Bựi Bo Quyờn Lp KT 4-K38
22
Bỏo cỏo thc tp tng hp
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
2. Phải trả ngời bán 312
3. Ngời mua trả tiền trớc 313
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc 314 V.16
5. Phải trả ngời lao động 315
7. Phải trả nội bộ 317
9. Các khoản phải nộp khác 319 V.18
II. Nợ dài hạn 330
4 Vay và nợ dài hạn 334 V.20
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336

toán đơn vị trực thuộc một cách kịp thời. Với 6 nhân viên kế toán, hệ thống kế
toán của Công ty đợc tổ chức gọn nhẹ và tương đối hoàn chỉnh, công tác kế toán
gần như được chuyên môn hoá cao. Các phần hành kế toán đựơc phân công rõ
ràng cho từng kế toán viên có sự kết hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các phần hành
kế toán với nhau đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp ghi chép. Dễ
kiểm tra, đối chiếu, kịp thời phát hiện sai sót và sửa chữa. Đội ngũ kế toán viên
bao gồm những người dày dặn kinh nghiệm cùng với đội ngũ trẻ năng động,
sáng tạo, mọi người đều có lòng say mê công việc, có ý thức trách nhiệm cao.
Đây là một lợi thế của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và công
tác quản lý kinh tế của toàn Công ty.
3.1.2. Về phân công lao động
Hiện nay, trong công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên rất trẻ
năng động, nhiệt tình với công việc, trình độ chuyên môn cao từ cao đăng trở lên
nên khi bước vào cơ chế thị trường cùng với sự đổi mới của Nhà nước nên họ rất
nhạy bén, nắm bắt nhanh chóng, kịp thời khi tiếp cận với cơ chế thị trường một
cách linh hoạt và có hiệu quả cao.
Phòng kế toán trong công ty luôn được sự quan tâm của Ban lãnh đạo
công ty, cụ thể là công ty đã đầu tư trang thiết bị và thiết lập hệ thống máy tính
hoàn chỉnh từ các xí nghiệp trực thuộc đến các phòng ban trong công ty. Vì vậy,
những thông tin hàng ngày luôn được cập nhật đầy đủ, nhanh chóng và chính
xác, giảm tại được công việc cho kế toán.
____________________________________________________________________________
Bùi Bảo Quyên – Lớp KT 4-K38
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhưng cũng do toàn bộ công việc hạch toán đều được thưc hiện trên máy
vi tính. Bởi vật đòi hỏi cán bộ nhân viên phải có trình độ chuyên môn cao.
Tình hình thu mua nguyên vật liệu diễn ra với khối lượng lớn, nguyên vật liệu
phong phú và đa dạng nhiều chủng loại nên công việc ghi chép nhiều, phải tính
đơn giá riêng cho nhiều loại vật liệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status