Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang tăng trởng và từng bớc hội nhập với nền kinh tế
khu vực và kinh tế thế giới. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp của Việt Nam phải
hết sức cố gắng nhằm tận dụng những thời cơ cũng nh sẵn sàng vợt qua những thách
thức sẽ gặp phải trong quá trình hội nhập để tăng cờng sức cạnh tranh và đạt hiệu
quả kinh tế cao nhất trong hoạt động kinh doanh của mình.
Thớc đo hiệu quả kinh tế của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận thu đợc sau mỗi
kỳ kinh doanh. Do đó bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đặt ra mục tiêu là tối đa
hoá lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này các doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý
sản xuất một cách hợp lý, có hiệu quả và cũng phải tuân thủ đúng đắn các quy định
về hoạt động kinh doanh của đơn vị do Nhà nớc đặt ra.
Một trong những công cụ trợ giúp đắc lực và ngày càng tỏ rõ vai trò quan
trọng trong công tác quản lý- đặc biệt ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh- là
bộ máy kế toán.
Kế toán là công cụ của quản lý với mục đích là quản lý tình hình sử dụng và
biến động tăng giảm cuả tài sản cũng nh nguồn hình thành tài sản. Việc tổ chức tốt
công tác kế toán góp phần rất lớn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế
và với việc ngày càng nảy sinh các hoạt động kinh tế hết sức sôi động là sự hoàn
thiện dần hệ thống các quy định, chế độ tài chính- kế toán của Nhà nớc. Điều này
giúp các đơn vị kinh doanh thuận lợi hơn trong việc tổ chức công tác kế toán cũng
nh giúp cho Nhà nớc tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định
ở các đơn vị kinh doanh.
Bản thân mỗi doanh nghiệp dựa trên các quy định và chế độ tài chính- kế
toán đợc ban hành cần tổ chức công tác kế toán của mình sao cho phù hợp và đạt
hiệu quả cao nhất mà vẫn tuân thủ đúng các quy định, chế độ do Nhà nớc đặt ra.
Công ty Cao Su Sao Vàng là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô lớn. Công
ty chuyên sản xuất các loại sản phẩm từ cao su nh săm xe, lốp xe các loại... Sản
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 1 -
phẩm của công ty đã chiếm đợc lòng tin của đông đảo ngời tiêu dùng và ngày càng
khởi công xây dựng từ năm 1958 tại khu công nghiệp Thợng Đình với sự giúp đỡ
của nhà nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
Ngày 23 tháng 5 năm 1960, nhà máy Cao su Sao Vàng đợc khánh thành và
chính thức nhận nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch của Nhà nớc giao. Trong những
năm chiến tranh, các sản phẩm mang tên Cao su Sao Vàng đã có mặt trên khắp các
nẻo đờng góp phần vào sự thắng lợi của quân và dân ta.
Năm 1975, đất nớc thống nhất, một số cán bộ của Nhà máy Cao su Sao Vàng
đợc cử vào tiếp quản các cơ sở sản xuất phía Nam, góp phần vào sự phát triển chung
của ngành cao su cả nớc.
Năm 1990, năm khởi đầu của công cuộc đổi mới, Cao su Sao Vàng đã vợt
qua khó khăn của giai đoạn quá độ, hội nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thị trờng
mới mẻ và nhiều thách thức.
Theo Quyết định số 645/CNNg ngày 27/8/1992 của Bộ Công nghiệp nặng,
Nhà máy Cao su Sao Vàng đợc đổi tên thành Công ty Cao su Sao Vàng.
Ngày 1/1/1993, Nhà máy chính thức sử dụng con dấu mang tên Công ty Cao
su Sao Vàng
Tiếp đó đến ngày 5/5/1993 theo Quyết định số 215QĐ/TCNSĐT của Bộ
Công nghiệp nặng, Công ty Cao su Sao Vàng trở thành một Doanh nghiệp Nhà nớc
trực thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam. Nhiệm vụ của Công ty là:
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 3 -
-Căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ và
sự chỉ đạo của Tổng công ty Hoá chất Việt Nam và Bộ Công nghiệp công ty sẽ tổ
chức và thực hiện kế hoạch nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của chính mình.
-Thực hiện chế độ hạch toán độc lập nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản
vật t, tiền vốn đảm bảo hiệu quả cao trong kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đối với Nhà nớc, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
Tháng 12/1999, Công ty cấp chứng chỉ ISO-9002 của tập đoàn BVQI Vơng
Quốc Anh góp phần khẳng định chất lợng sản phẩm, tăng thêm uy tín cho công ty
trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nh hiện nay.
1999 2000
2001
Thực hiện Thực hiện Thực hiện Thực hiện
1.GTTSL
191.085.000.000 241.138.000.000 280.543.000.000 332.894.000.000
2. Doanh
thu
232.027.000.000 286.742.000.000 274.058.000.000 335.000.000.000
3. Nộp ngân
sách 13.646.000.000 17.368.800.000 18.765.000.000 13.936.000.000
4. Lợi nhuận
6.160.000.000 13.812.000.000 3.504.000.000 2.748.000.000
5. Lơng
bình quân
(đ/ng.tháng)
950.000 1.250.000 1.300.000 1.398.000
II.Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
Công ty Cao su Sao Vàng hiện nay có gần 3000 cán bộ công nhân viên, tổ
chức quản lý theo một cấp : Đứng đầu là Ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến từng xí
nghiệp trong Công ty.
-Đứng đầu Công ty là giám đốc Công ty do Nhà nớc bổ nhiệm, là ngời đại
diện và chịu trách nhiệm cho Công ty trớc pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
-Phó giám đốc Công ty là ngời trợ giúp giám đốc.Gồm có:
+Phó giám đốc phụ trách sản xuất và bảo vệ sản xuất: có nhiệm vụ giúp
Giám đốc Công ty trong định hớng xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn. Điều hành các đơn vị cơ sở thực hiện kế hoạch sản xuất cũng nh công
tác bảo vệ an toàn cho sản xuất. Kiểm tra nội dung, phê duyệt tài liệu có liên quan
thi những quyết định do Ban giám đốc đề ra, có quan hệ hữu cơ với nhau và với các
xí nghiệp, các phòng ban trong Công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
-Chấp hành và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các chế độ
chính sách của Nhà nớc, những nội quy của Công ty và những chỉ thị mệnh lệnh của
Ban giám đốc.
-Phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 6 -
-Đề ra với Ban giám đốc Công ty những chủ trơng, biện pháp giải quyết
những khó khăn gặp phải trong sản xuất kinh doanh và tăng cờng công tác quản lý ở
Công ty.
Công ty có các phòng ban
-Phòng kỹ thuật cơ năng: Tham mu cho giám đốc về mặt cơ khí, điện năng
lợng, quản lý và ban hành các quy trình về vận hành máy, về nội dung an toàn, hớng
dẫn ban hành và kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và năng lợng.
-Phòng kỹ thuật cao su: tham mu cho giám đốc về mặt kỹ thuật cao su bao
gồm: quản lý và ban hành các quy trình công nghệ các sản phẩm cao su, kiểm tra để
các đơn vị thực hiện tốt các quy trình đó, hớng dẫn xây dựng và ban hành các định
mức kinh tế kỹ thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyên môn, tổ chức nghiên cứu, áp
dụng công nghệ sản xuất mới, sản phẩm mới, xử lý các trờng hợp biến động trong
sản xuất.
-Phòng kiểm tra chất lợng: Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực chất lợng
sản phẩm, tổ chức kiểm tra các nguyên vật liệu trớc khi nhập kho theo đúng tiêu
chuẩn do Nhà nớc ban hành.
-Phòng kiến thiết cơ bản: Tham mu cho giám đốc về công tác xây dựng cơ
bản và kiến thiết công trình, lập kế hoạch tổ chức các phơng án thi công và kiểm tra,
nghiệm thu công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị trong Công ty, giải quyết các vấn
đề có liên quan tới đất đai, nhà ở theo quy định của Nhà nớc.
-Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc về công tác bộ máy lao
động, sản xuất quản lý, sử dụng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện
ty, kiểm tra vệ sinh môi trờng, thực hiện kế hoạch hoá gia đình trong công nhân
viên toàn công ty, quản lý tốt khu nhà ở trong công ty.
Dới các ban ngành là các xí nghiệp trực thuộc. Các xí nghiệp này hoạt động
trên nguyên tắc hạch toán độc lập. Trong phạm vi của mình, các xí nghiệp có thể tự
mua nguyên vật liệu, tự sản xuất theo công nghệ kỹ thuật riêng, tự thành lập hệ
thống tiêu thụ. Tuy vâỵ hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất của công ty, các xí
nghiệp đợc giao một phần sản xuất đó. Hai nhiệm vụ cơ bản của các xí nghiệp thành
viên là: hoàn thành kế hoạch sản xuất do công ty giao và đáp ứng nhu cầu của thị tr-
ờng. Đây là hớng đi mới của công ty trong việc từng bớc gắn ngời sản xuất với thị
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 8 -
trờng và hớng việc sản xuất với thị trờng. Hiện nay công ty có 4 xí nghiệp sản xuất
là:
-Xí nghiệp cao su số 1: Chủ yếu sản xuất săm lốp xe máy và các sản phẩm
cao su kỹ thuật khác nh: ống cao su, băng tải, cao su chịu dầu.
-Xí nghiệp cao su số 2: chủ yếu sản xuất các loại lốp xe đạp.
-Xí nghiệp cao su số 3: chuyên sản xuất săm lốp ô tô và xe thồ
-Xí nghiệp cao su số 4: chuyên sản xuất săm lốp xe đạp,xe máy các loại.
Ngoài 4 xí nghiệp sản xuất chính tại địa bàn của công ty thì công ty có 3 chi
nhánh khác là:
-Xí nghiệp pin - cao su Xuân Hoà: sản xuất pin hoá chất và các loại săm
lốp xe đạp, băng tải.
-Xí nghiệp cao su Thái Bình: Sản xuất săm lốp xe đạp , xe thồ.
-Xí nghiệp cao su Nghệ An : Sản xuất săm lốp xe đạp, cao su kỹ thuật.
Bên cạnh các xí nghiệp sản xuất chính là các xí nghiệp sản xuất phụ cho quá
trình sản xuất của cả công ty.
-Xí nghiệp năng lợng: cung cấp khí nén,hơi nóng cung cấp cho các xí
nghiệp sản xuất chính.
-Xí nghiệp cơ điện: Đảm bảo cung cấp điện cho sản xuất và chiếu sáng, chế
tạo khuôn mẫu, phụ tùng thay thế, đại tu, bảo dỡng máy móc.
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh
liên quan đến tiền mặt của đơn vị.
*Kế toán lơng và bảo hiểm xã hội.
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi việc tính toán tiền lơng, BHXH và các khoản
phụ cấp khác cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
*Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm.
Kế toán có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ lại chi phí một cách hợp lý và tính giá
thành phẩm.
*Kế toán vật t:
Theo dõi tình hình nhập xuất vật t về giá trị theo phơng pháp nhất quán đã đ-
ợc sử dụng có hiệu quả, tập hợp số liệu, báo cáo vật liệu theo định kỳ.
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 10 -
*Kế toán tiêu thụ:
Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ là theo dõi tình hình nhập xuất thành phẩm,
theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ bán hàng, doanh thu và các khoản phải thu phát
sinh. Xác định kết quả kinh doanh và tính toán các khoản phải nộp ngân sách Nhà
nớc.
*Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty. Hàng ngày căn cứ vào các
phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ, cuối ngày đối chiếu với kế toán
tiền mặt, nếu có sai sót phải sửa chữa kịp thời.
Bộ máy kế toán tại công ty Cao su Sao Vàng đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
2.Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Cao su Sao Vàng.
Tại công ty, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc là ngày 31/12
hàng năm.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chứng từ, các
thao tác kế toán hoàn toàn đợc làm trên máy tính với phần mềm kế toán đợc viết dựa
trên đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán sẽ thực hiện công việc nhập dữ liệu ban
Tài sản bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao, có giá trị lớn lại th-
ờng dễ xảy ra mất mát do đó công tác kế toán phải đợc tổ chức chặt chẽ và hiệu quả.
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 12 -
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Thẻ, sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê
Bảng tổng hợp
chi tiết
Do công tác kế toán ở Công ty Cao su Sao Vàng đã đợc áp dụng tin học nên
thực chất công việc của kế toán tiền đơn giản hơn rất nhiều. Vì thời gian rất có hạn
và điều kiện không cho phép nên ở phần này em chỉ có thể mô tả khái quát về công
tác kế toán tiền tại Công ty.
1.Chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán tiền.
ở công ty Cao su Sao Vàng có những nghiệp vụ chủ yếu phát sinh có liên
quan đến tiền là:
- Nghiệp vụ chi tiền mua vật t phục vụ cho sản xuất.
- Nghiệp vụ thu tiền bán hàng.
*Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt gồm có:
-Phiếu thu.
-Phiếu chi.
-Giấy đề nghị tạm ứng.
-Giấy thanh toán tạm ứng.
-Biên lai thu tiền.
Các loại sổ sách gồm có:
-Báo cáo quỹ.
-Báo cáo chi tiết tài khoản 111 theo ngày.
tiết tài khoản
111
Bảng tổng
hợp định
khoản
TK111
Sổ cái
TK 111
Các chứng từ
gốc( giấy báo
nợ, uỷ nhiệm
chi...)
Kế toán tiền
gửi nhập dữ
liệu vào máy
và định khoản
Báo cáo chi
tiết tài
khoản 112
Bảng tổng
hợp định
khoản
TK112
Sổ cái
TK 112
Bảng tổng hợp định khoản tk112 tiền gửi ngân
hàng.
Từ ngày .. đến ngày...
Số d đầu kỳ : ***
Số d cuối kỳ: ***
Các loại nguyên vật liệu chính của Công ty nh cao su thiên nhiên, các loại
hoá chất đều là những loại rất dễ h hỏng trong điều kiện khí hậu ở nớc ta. Do đó
việc tổ chức tốt hệ thống kho tàng rất đợc coi trọng và cần thiết.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành sản phẩm
của Công ty (khoảng 60 - 70 %) do đó chỉ cần có sự thay đổi nhỏ về số lợng thì
cũng ảnh hởng đến giá thành sản phẩm. Mỗi một sản phẩm đợc cấu thành từ nhiều
loại nguyên vật liệu khác nhau và các sản phẩm cũng khác nhau về kích cỡ, chủng
loại cho nên Công ty đã phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng
loại sản phẩm hợp lý.
Công ty có hệ thống kho dự trữ sau:
-Kho chứa nguyên vật liệu: Kho cao su, kho hoá chất, kho vải mành, kho dây
thép tanh.
-Kho chứa nhiên liệu: Xăng dầu, than đốt lò...
-Kho cơ năng: bao gồm phụ tùng thay thế, vòng bi, đồ điện...
-Kho tạp phẩm: bao bì đóng gói...
Để quản lý một cách chặt chẽ tình hình sử dụng nguyên vật liệu, giám đốc
Công ty đã ký duyệt bảng quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho mỗi
loại sản phẩm, định mức này do phòng kỹ thuật cao su lập ra. Xây dựng hệ thống
định mức tiêu hao cho mỗi loại sản phẩm và hạn mức sử dụng nguyên vật liệu để
tạo điều kiện cho bộ phận sản xuất chủ động lập kế hoạch và cung cấp nguyên vật
liệu kịp thời cho qúa trình sản xuất sản phẩm và đồng thời có thể quản lý, giám sát
việc sử dụng nguyên vật liệu của từng bộ phận sản xuất, từng xí nghiệp đảm bảo
chất lợng sản phẩm và tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần hạ giá thành sản phẩm
một cách hợp lý.
1.2.Phân loại nguyên vật liệu.
Công ty tiến hành phân loại nguyên vật liệu dựa trên công dụng của từng loại
nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất sản phẩm. Nguyên vật liệu đợc chia thành
các loại nh sau:
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 16 -
Kế toán nguyên vật liệu áp dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền.
Gía thực tế vật liệu + Gía thực tế vật liệu
tồn kho đầu tháng nhập trong tháng
Gía thực tế của = * Số lợng
vật liệu xuất kho Số lợng tồn + Số lợng nhập nhập kho
đầu tháng trong tháng
3.Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu và chứng từ hạch toán ban đầu.
3.1.Thủ tục nhập, xuất kho.
*Thủ tục nhập kho.
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 17 -
Phòng kế hoạch căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất và dự trữ để lập kế
hoạch mua nguyên vật liệu hoặc xí nghiệp tự mua.
Việc mua nguyên vật liệu đợc thực hiện qua hợp đồng mua bán do Giám đốc
Công ty ký.
*Thủ tục xuất kho.
Do sản phẩm của Công ty có nhiều loại, mỗi loại cần có một khối lợng vật liệu nhất
định cho nên phòng kỹ thuật cao su đã xây dựng ra định mức tiêu hao cho một sản
phẩm.
Khi xí nghiệp có yêu cầu họ sẽ lập phiếu xin lĩnh vật t theo hạn mức.
Phiếu này sẽ do phòng kinh doanh duyệt cho từng loại, từng thứ vật liệu của từng xí
nghiệp.
3.2.Chứng từ hạch toán ban đầu.
-Hoá đơn GTGT.
-Biên bản kiểm nghiệm vật t.
-Phiếu nhập kho.
-Phiếu trả lại vật t.
-Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức.
- 19 -
Sổ số dư vật liệu và sản
phẩm, hàng hoá.
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Kế toán
tổng hợp
Ngày
nhập
xuất
Chứng từ
Số phiếu
Nhập Xuất
Ngày
tháng
Diễn giải
Số lợng
Nhập Xuất Tồn
Xác
nhận
của
kế
toán
A B C D E 1 2 3 4
Tồn đầu
tháng
188.194,18
236 05/10
Xuất cho
ợng
Thành
tiền
Số l-
ợng
Thành
tiền
1
Cao su
L1
NVCCS
001
Kg ... ... ... ... ... ... ... ...
5.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
5.1. Phơng pháp hạch toán và tài khoản sử dụng.
Phơng pháp hạch toán mà Công ty Cao su Sao Vàng sử dụng là phơng pháp
kê khai thờng xuyên. Công ty là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 20 -
Do Công ty sử dụng kế toán máy nên trong mọi trờng hợp mua nguyên
vật liệu theo các hình thức thanh toán khác nhau, kế toán đều theo dõi việc
thanh toán qua tài khoản trung gian 331- chi tiết theo từng đối tợng.
Chính vì lý do này mà kế toán vật t đồng thời cũng theo dõi việc thanh
toán các khoản phải trả, liên quan đến các sổ chi tiết và sổ tổng hợp ở phần
phải trả ngời bán.
Việc thanh toán các khoản phải trả ngời bán và lên sổ liên quan chủ yếu
đến phần này vì vậy em sẽ trình bày phần kế toán các khoản phải trả ngay
trong phần kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. Điều này không đợc logic song
em nghĩ là sẽ tránh đợc sự trùng lặp và bài trình bày ngắn gọn hơn trong điều
-Báo cáo chi tiết TK 331 theo từng khách hàng.
-Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán.
-Nhật ký chứng từ số 5.
Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, các chứng từ thanh toán do
kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng phản ánh, kế toán vật t sẽ vào sổ phát sinh
bên Nợ và bên Có của Báo cáo chi tiết TK 331 theo từng khách hàng tơng ứng
với từng chứng từ. Cuối tháng kế toán cộng Báo cáo chi tiết TK 331 của từng khách
hàng để tính ra số d cuối tháng. Sau đó tổng hợp vào Sổ chi tiết thanh toán với ng-
ời bán tơng ứng với mỗi ngời bán một dòng trên cơ sở dòng cộng của Báo cáo chi
tiết TK 331.
Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán đợc lập bằng tay rồi tổng hợp số liệu
cho kế toán tổng hợp nhập số liệu sau đó in ra Nhật ký chứng từ và Sổ cái.
Trình tự vào sổ nh sau:
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 22 -
*Kế toán tổng hợp xuất vật liệu.
Dới đây là mẫu Báo cáo sử dụng vật t đợc dùng ở Công ty Cao su Sao
Vàng, là một trong những căn cứ để kế toán vật t phân bổ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp cho đối tợng sử dụng.
Công ty Cao su Sao Vàng Báo cáo sử dụng vật t.
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 23 -
Báo cáo chi tiết
TK 331 theo từng
khách hàng
Sổ chi tiết
thanh toán với
phí giá thành
Kế toán
tổng hợp
XN cao su số 1 Tháng 10/2001.
Tên vật t ĐVT Tồn đầu tháng Lĩnh Sử dụng Tồn cuối tháng
Cao su L1 Kg 200,0 0,0 100,0 100,0
Xúc tiến DM Kg 20,0 0,0 20,0 0,0
...
III.Kế TOáN TàI SảN Cố ĐịNH.
Là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn với quy trình công nghệ phức
tạp cho nên trong tổng giá trị tài sản của Công ty Cao su Sao Vàng thì TSCĐ chiếm
một tỷ lệ khá lớn và lớn hơn cả là giá trị máy móc thiết bị dùng cho sản xuất. Việc
tính toán và phân bổ khấu hao hợp lý là rất cần thiết đối với kế toán TSCĐ, điều này
góp phần vào việc tính giá thành sản phẩm hợp lý và góp phần quản lý, sử dụng tài
sản một cách có hiệu quả.
1.Đặc điểm TSCĐ ở Công ty Cao su Sao Vàng.
TSCĐ ở Công ty Cao Su Sao Vàng gồm có: đất đai, nhà cửa, văn phòng, vật
kiến trúc, máy móc thiết bị, thiết bị truyền dẫn, phơng tiện vân tải, thiết bị động
lực Toàn bộ số TSCĐ này đ ợc hình thành bởi 3 nguồn: Nguồn vốn ngân sách Nhà
nớc cấp, nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay.
Máy móc chủ yếu của Công ty nh: máy ép lốp, săm, máy thành hình lốp săm,
máy lu hoá, máy luyện ...
2.Phân loại TSCĐ.
Xét theo hình thái biểu hiện của TSCĐ thì ở Công ty Cao su Sao Vàng chỉ có
TSCĐHH và TSCĐ thuê tài chính.
Đợc xếp vào loại TSCĐHH là những tài sản thoả mãn điều kiện sau:
-Gía trị tài sản lớn hơn hoặc bằng 5 triệu.
-Thời gian sử dụng của tài sản lớn hơn hoặc bằng 1 năm.
Nguyễn Thị Thu Hiền
- 24 -