hoàn thiện và mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển hà nội - Pdf 10

Khoá luận tốt nghiệp
Chơng I
những lý luận cơ bản về thanh toán
không dùng tiền mặt
1.Sơ lợc về nguồn gốc và sự phát triển của hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt
việc thanh toán luôn gắn liền với từng thời đoạn lịch sử .một thời kỳ dài
quá vàng đã đợc dùng làm phơng tiện chính để thanh toán và là dạng chủ yếu
của tiền tệ. tiếp đó là tiền kim loại,tiền giấy và khi nền kinh tế phát triển mạnh
mẽ thì tiền mạt không thể đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền
kinh tế đòi hỏi phải có một hình thức phù hợp đáp ứng đợc nhu cầu luân
chuyển của toàn bộ nền kinh tế, và hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
ra đời không nhứng khắc phục đợc những tồn tại của thanh toán bàng tiền mặt
mà còn có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
1.1. Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Nền kinh tế quốc dân bao gồm hai hoạt động chủ yếu là sản xuất và lu
thông hàng hóa. sản xuất không có giá trị nếu không có quá trình lu
thông.thanh toán là một công đoạn không thiếu đợc trong quá trình lu thông.
Muốn phát triển đợc nền kinh tế thì nhất thiết phải thúc đẩy lu thông hàng
hoá. Và quá trình phát triển ấy có đợc nhanh chóng hay không còn phụ thuộc
rất lớn vào công tác thanh toán.
1.1.2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2.1 Khái niệm về công tác thanh toán không dùng tiền
1.1.2.2.Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Thông qua việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, Nhà nớc có
thể thực hiện vai trò kế toán và kiểm toán, kiểm soát quá trình lu thông phân
phối sản phẩm trong xã hội.
- thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất
xã hội .làm giảm tỷ trọng tiền mặt lu thông, đảm bảo an toàn về tài sản cho
khách hàng

- Thanh toán bằng Sec
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi chuyển tiền
- Thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán
- Thanh toán bằng th tín dụng
- Thanh toán bằng thẻ thanh toán
1.3.1. Hình thức thanh toán bằng séc
Hình thức thanh toán bằng Séc hiện nay đợc áp dụng theo nghị định
30/CP ngày 09/05/1996 của chính phủ. Ban hành theo nghị định này là quy
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
chế phát hành và sử dụng Séc của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nớc và thông t
số 07/ TT - NH1 hớng dẫn thực hiện qui chế này.
1.3.2. Séc chuyển khoản
- Séc chuyển khoản đợc áp dụng thanh toán giữa các khách hàng
mở tài khoản tiền gửi trong cùng một Ngân hàng và khác Ngân hàng, khác hệ
thống có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng một địa bàn.
- Nguyên tắc hạch toán
Ghi nợ vào tài khoản tiền gửi của ngời phát hành trớc, ghi có vào tài
khoản tiền gửi của ngời thụ hởng sau.
1.3.3. Thanh toán bằng séc bảo chi
Nguyên tắc hạch toán séc bảo chi
- Séc bảo chi thanh toán khác Ngân hàng, cùng hệ thống đợc hạch
toán:
Ghi có: TK ngời thu hởng
Và nếu thanh toán ngoài tỉnh phải có tính ký hiệu mật
- Séc bảo chi thanh toán bù trừ do Giám đốc Ngân hàng phục vụ
đơn vị thụ hởng quy định việc ghi có ngay cho ngời thụ hởng hoặc thực hiện
theo quy định của Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ. Nếu không thanh toán
ngay, thủ tục thanh toán séc bảo chi giống thanh toán séc chuyển khoản.

hợp đồng, đơn đặt hàng đã ký
Th tín dụng đợc sử dụng thanh toán giữa hai bên mua và bán có tài
khoản ở hai Ngân hàng trên hai địa bàn khác nhau.
1.3.8. Hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn liền với
kỹ thuật tin học ứng dụng trong Ngân hàng. Thẻ thanh toán là do Ngân hàng
phát hành và bán cho khách hàng của mình là (các doanh nghiệp, cá nhân)
dùng để thanh toán tiền hàng hoá, công nợ và lĩnh tiền mặt. Thẻ thanh toán
gồm thẻ từ và thẻ điện tử:
Thẻ từ là thẻ dùng kỹ thuật băng từ để đọc và ghi thông tin trên thẻ
Thẻ điện tử có gắn bộ nhớ vi điện tử trên thẻ ghi và đọc thông tin qua
bộ nhớ vi điện tử
- Điều kiện áp dụng
Khi các đơn vị bán chấp nhận thanh toán thẻ đã đặt máy kiểm tra thẻ và
có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng phát hành thẻ hoặc Ngân hàng thanh toán
thẻ
Thẻ thanh toán có nhiều loại, tuỳ theo lĩnh vực hoạt động, hình thức
thanh toán để chọn cho mình một loại thẻ thích hợp. Có 3 loại thẻ thông dụng
1.3.8.1. Thẻ thanh toán không phải ký quỹ (thẻ loại A)
Thẻ loại này còn đợc gọi là thẻ nợ, thẻ này do Ngân hàng phát hành
dùng thanh toán hàng hoá, dịch vụ. Ngời sử dụng thẻ phải có tài khoản tại
Ngân hàng và thờng xuyên có số d. Thẻ nợ có hạn mức tối đa đợc ghi vào bộ
nhớ của thẻ, công việc đợc tiến hành qua mạng máy vi tính tự động. Thẻ nợ đ-
ợc áp dụng cho khách hàng có quan hệ tín dụng thanh toán tốt và thờng xuyên
có tín nhiệm.
1.3.8.2. Thẻ thanh toán phải ký quỹ
Ngời sử dụng thẻ này phải lu ký một số tiền nhất định vào tài khoản để
đảm bảo thanh toán (số tiền lu ký có thể là tiền mặt, tiền vay hoặc trích tài
khoản khác chuyển sang). Số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ đợc ghi vào bộ
nhớ của thẻ, đợc áp dụng với mọi khách hàng

mà ngời ta có thể áp dụng hình thức này hay hình thức khác.

Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Chủ sở hữu thanh
Toán thẻ
Cơ sở tiếp nhận
thẻ
Ngân hàng phát
Hành thẻ
Ngân hàng đại lý
Thanh toán thẻ
Khoá luận tốt nghiệp
chơng II
Thực trạng vận dụng các hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Thành phố Hà Nội.
2- Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Thành phố Hà Nội.
2.1.1-Môi trờng hoạt động của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thành phố
Hà Nội.
Năm 2001 là năm đầu của kế hoạch 5 năm 2001-2005 có ý nghĩa quan
trọng trong việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra cho kế hoạch 5 năm cũng nh
các mục tiêu chiến lợc nhằm ổn định và phát triển kinh tế 10 năm.
Hà Nội là trung tâm văn hoá- chính trị- xã hội của đất nớc. Những tháng đầu
năm 2001 nhiều chỉ tiêu quan trọng Hà Nội đã đạt cao hơn so với cùng kỳ
năm trớc.
- Tốc độ tăng trởng kinh tế ( GDP đạt 5,6% vợt kế hoạch đề ra và cao
hơn so với cùng kỳ năm 2000 ).
- Qua 3 tháng đầu năm 2001 sản suất kinh doanh đã đợc đẩy mạnh
trong nhiều lĩnh vực, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp , trong đó nổi bật là

- Trụ sở chính đặt tại 4b Lê Thánh Tông- Hoàn Kiếm- Hà Nội.
- Cơ cấu tổ chức gồm: 14 phòng ban, 2 phòng giao dịch và 3 Chi nhánh
trực thuộc, tổng số cán bộ, công nhân viên là 300.
Bộ máy đợc tổ chức một cách hợp lý, theo năng lực của mỗi cán bộ,
đảm bảo đầy đủ các hoạt động kinh doanh và đạt hiệu quả cao nhất.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy, qua quá trình hoạt động đến nay có thể khái quát
nh sau:
- Ban Giám đốc: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
- Kiểm soát trởng.
- Phòng kế toán tín dụng.
- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu.
- Phòng kế toán tài vụ.
- Phòng hành chính nhân sự.
- Phòng ngân quỹ.
- Phòng kinh doanh dịch vụ.
- Phòng giao dịch.
- Tổ quỹ tiền mặt.
Và 3 Chi nhánh trực thuộc ( Đông Anh, Cầu Giấy và Thanh Trì ). Tổng
cộng cán bộ công nhân viên là 300. Với mô hình tổ chức nh vậy Ngân hàng đã
thực hiện đi sâu, đi sát với từng khách hàng. Tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác huy động vốn một cách triệt để khối lợng tiền nhàn rỗi trong dân. Đồng
thời đẩy mạnh công tác sử dụng vốn vì đã phát hiện và đáp ứng kịp thời nhu
cầu về sản suất kinh.
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Hà Nội năm 1999- 2000.
Đơn vị: tỷ đồng.
Chỉ tiêu
Thực hiện năm

Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội đã tìm đợc những biện pháp
duy trì mở rộng cho vay và mục tiêu chính là phục vụ cho đầu t, phát triển.
Với phơng châm lấy hiệu quả kinh doanh của khách hàng làm mục tiêu, kinh
doanh tổng hợp đáp ứng đợc mọi yêu cầu của khách hàng, Chi nhánh đã chú
trọng mở rộng hoạt động tín dụng trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu và khả năng
thực hiênj nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng trong điều kiện an
toàn và hiệu quả, đặc biệt đáp ứng tối đa nhu cầu vốn kinh doanh cho khách
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
hàng mới. Do vậy công tác sử dụng vốn năm 2000 đã tiếp tục duy trì tốc độ
tăng trởng.
Kết quả d nợ các loại đạt 2026 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 1999 là
1007 tỷ đồng. Trong đó:
+ D nợ ngắn hạn đạt 1211 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 1999 ( 999 tỷ
đồng ).
+ D nợ trung và dài hạn đạt 798 tỷ đồng, tăng 4% so với năm 1999
( 768 tỷ đồng ).
Tốc độ tăng trởng của tín dụng nhanh song ngân hàng vẫn luôn chú
trọng đến chất lợng tín dụng, việc cho vay đợc chú ý chặt chẽ trong quy trình
đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ, tăng cờng kiểm tra trớc và sau khi giải ngân.
Do vậy chất lợng tín dụng của Chi nhánh tiếp tục đợc duy trì.
+ Công tác dịch vụ- bảo lãnh ngân hàng.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội luôn có định hớng
phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng vốn có. Chi nhánh cũng đã đề ra một số
giải pháp nhằm đáp ứng nhu cẩutong sản xuất kinh doanh của khách hàng và
tăng thu nhập cho hoạt động ngân hàng. Kết quả trong năm Chi nhánh đã thực
hiện dịch vụ bảo lãnh đạt 6,2 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 1999 là 4,9 tỷ
đồng.
+ Công tác kế toán- kho quỹ.
Năm 2000 khối lợng thu chi tiền mặt phát sinh nhiều nhng công tác kho

Chỉ tiêu
Tổng doanh số
thanh toán (1)
Doanh số thanh toán
không dùng tiền mặt (2)
Tỷ lệ (2) so
với (1)
Năm 2000
Quý I- 2000 854.973 749.657 87%
Quý II- 2000 947.411 840.567 88%
Quý III- 2000 852.992 726.240 85%
Quý IV- 2000 959.215 806.605 84%
Năm 2001
Quý I- 2001 897.932 835.995 93%
* Qua bảng số liệu về cơ cấu thanh toán ta thấy:
- Tổng doanh số thanh toán và thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội ngày càng cao, năm sau cao hơn
năm trớc.
- Nhìn chung năm 2000 và tháng 3 đầu năm 2001 doanh số thanh toán
không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội đều
chiếm tỷ trọng cao trên 84% tổng doanh số thanh toán. Năm 2000 doanh số
thanh toán không dùng tiền mặt cao nhất là 840.567 triệu đồng, chiếm 88%
tổng doanh số thanh toán.
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
Năm 2001 doanh số thanh toán không dùng tiền mặt quý I là 835.995
triệu đồng, chiếm 93% tổng doanh số thanh toán. Qua đây ta thấy một vấn đề
là khách hàng đến thanh toán, giao dịch tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Hà Nội ngày càng nhiều. Ngân hàng đã tích cực trong việc thu hút
khách hàng đến giao dịch làm cho hoạt động thanh toán tăng lên cả về quy mô

toán không dùng tiền mặt phát huy vai trồ trong nền kinh tế.
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
2.2.2.Tình hình sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội.
- Hiện nay Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội đang áp dụng rộng rãi
cả 6 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng Nhà nớc quy
định đó là:
+ Thanh toán bằng séc.
+ Thanh toán uỷ nhiệm chi- chuyển tiền.
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
+ Thanh toán bằng th tín dụng.
+ Thanh toán bằng ngân phiếu.
+ Thanh toán bằng thẻ.
Mỗi hình thức thanh toán đều có những u, nhợc điểm tuỳ điều kiện sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, tuỳ vào uy tín cũng nh hợp đồng kinh
tế ký kết mà khách hàng lựa chọn hình thức thanh toán.
Đối với khách hàng mà cha hiểu biết về các hình thức cũng nh thủ tục thanh
toán, các thanh toán viên luôn sẵn sàng t vấn, giải đáp các thác mắc của khách
hàng để khách hàng có thể lựa chọn hình thức thanh toán có hiệu quả nhất
( nhanh chóng, an toàn, phí rẻ )
Để có cái nhìn sơ lợc về tình hình thanh toán không dùng tiền mặt
chung Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội chúng ta xem xét các
bảng số liệu sau:
Bảng 3: Số món các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
Năm 1999- 2000 và quý I năm 2001"
Đơn vị: triệu đồng
Các hình thức
1999 2000 Quý I- 2000

Các hình thức
1999 2000 Quý I-2001
Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng Doanh số
1.Các loại séc 180401 7,57 279860 10,37 110842 13,05
-Séc chuyển khoản 84368 3,54 145244 5,38 64052 7,55
-Séc bảo chi 96032 4,03 134616 4,99 46790 5,5
- Séc định mức 0 0 0 0 0 0
2.Uỷ nhiệm chi 829338 34,8 1038989 38,52 386856 45,55
3.Uỷ nhiệm thu 8017 0,33 1160 0,04 306 0.03
4.Th tín dụng 835023 35,07 946430 35,09 240608 28,33
5.Ngân phiếu thanh
toán
525984 22,09 428908 15,9 110270 12,98
6.Thẻ thanh toán 2014 0,88 1352 0,05 353 0,04
Tổng 2380777 100 269699 100 849235 100

* Về số món thanh toán: Ta thấy uỷ nhiệm chi- chuyển tiền có tỷ trọng
về số món thanh toán nhiều nhất, tiếp đến là các loại séc, sau đó đến uỷ nhiệm
thu, ngân phiếu thanh toán, th tín dụng và cuối cùng là thẻ thanh toán.
- Xét sự biến động về số món thanh toán: Nhìn vào bảng số liệu về số
món thanh toán ta thấy sự biến động từ năm 1999 đến năm 2000 và quý I năm
2001 séc và uỷ nhiệm thu có số món giảm rõ rệt. Ngợc lại uỷ nhiệm chi-
chuyển tiền chiếm u thế tuyệt đối. Năm 1999 với 9072 món giao dịch, chiếm
41,06%/ tổng số món thanh toán. Sang năm 2000 tỷ trọng lại tiếp tục tăng lên
46,33% và đầu năm 2001 lên tới 61,4% số món. Cụ thể:
+ Doanh số thanh toán bằng uỷ nhiệm chi- chuyển tiền cũng tăng lên.
Việc uỷ nhiệm chi- chuyển tiền chiếm tỷ trọng lớn về cả số món lẫn doanh số
giao dịch là do hình thức này sử dụng khá đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng
đối với bên mua hàng.
+ Về thanh toán séc: Mặc dù chiếm tỷ trọng khá nhỏ về số món giao

và giao dịch những món hàng có giá trị cao. Thờng tồn tại hiện nay ( UNT ) để
thanh toán các món hàng, dịch vụ có số tiền nhỏ nh tiền điện, tiền nớc, tiền
thuê nhà
+ Xét về thẻ thanh toán:
Một phần là do Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội là đơn vị chấp
nhận thẻ, phần là do sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Âu nên
cả về số món lẫn doanh số giao dịch dù là chiếm tỷ trọng nhỏ nhng vẫn đang
có xu hớng giảm.
Qua 2 bảng số liệu về số món, doanh số thanh toán không dùng tiền
mặt ta nhận thấy mâu thuẫn thanh toán có số món lớn nhng doanh số thanh
toán lại nhỏ và ngợc lại.
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
Để giải thích mâu thuẫn này ta đi tính chỉ tiêu doanh số thanh toán bình quân
một món. Ta có công thức:
Doanh số thanh toán Tổng doanh số thanh toán
=
bình quân một món Tổng số món
Ta có bảng số liệu về doanh số thanh toán bình quân một món các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 5: Doanh số thanh toán bình quân một món của các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt năm 1999- 2000 và quý I năm 2001.
Đơn vị: triệu đồng
Các hình thức
Doanh số thanh
toán bình quân
một món năm
1999

Đơn vị: triệu đồng
Các hình thức 1999 2000
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
Số món doanh số Số món doanh số
1. Các loại séc
- Séc chuyển khoản
- Séc bảo chi
- Séc định mức
4.720
2.543
2.177
0
180.401
84.368
96.032
0
6.140
3.434
2.706
0
279.860
145.244
134.616
0
2. Thanh toán không
dùng tiền mặt chung.
22.095 2.380.777 29076 2.696.699
- Nhìn bảng số liệu ta nhận thấy sự gia tăng trong việc sử dụng các hình
thức thanh toán séc cả về số món lẫn doanh số.Còn so với doanh số thanh toán

- Thanh toán bằng séc bảo chi có u điểm là đối với ngời thụ hởng séc có
thể đợc ghi có ngay sau khi nộp séc vào ngân hàng, còn đối với ngời chi trả
không xảy ra tình trạng phát hành quá số d.
- Nhợc điểm: đối với những ngời phát hành phải làm thủ tục xin bảo chi,
đồng thời phải lu ký vào tài khoản riêng một số tiền tơng đơng với số tiền phát
hành séc mà không đợc hởng lãi.
Ngời mua hàng vì lý do nào đó cha sử dụng đến tờ séc thì bị ứ đọng vốn.
Với hạn chế nh vậy ngời mua chỉ có nhu cầu sử dụng séc bảo chi khi cần hoặc
khi ngời bán yêu cầu.
Tuy hình thức thanh toán bằng séc bảo chi vẫn còn tồn tại nhất đinhj,
song về cơ bản, séc bảo chi là hình thức thanh toán có u điểm từ lâu tới giờ
nên ngày càng đợc a dụng của khách hàng.
*Séc chuyển khoản: Thanh toán bằng séc chuyển khoản cả về số món lẫn
doanh số thanh toán tăng qua các quí. Tại Chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát
triển Hà Nội, séc chuyển khoản đợc thanh toán chủ yếu qua phơng thức thanh
toán chuyển khoản nội bộ ngân hàng (Tức liên hàng cùng hệ thống) rồi qua
trung tâm bù trừ- ngân hàng Nhà nớc thành phố Hà Nội.
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
Trên địa bàn thành phố Hà Nội, có nhiều chi nhánh ngân hàng trong và
ngoài nớc hoạt động thanh toán diễn ra rất mạnh, cho nên, lợng séc chuyển
khoản đợc thanh toán qua bù trừ chiếm tỷ trọng rất lớn.
- Séc chuyển khoản có u điểm:
+ Thanh toán đơn giản, ngời phát hành séc chỉ cần ghi đầy đủ các yếu tố
trên tờ séc và giao trực tiếp cho khách hàng (ngời thụ hởng) mà không cần
phải đến ngân hàng làm thủ tục thanh toán cho khách hàng nh séc bảo chi,uỷ
nhiệm chi, th tín dụng: Nó tránh đợc sự phiền hà cho ngời phát hành do đó nó
rất đợc bên mua a dùng.
Séc chuyển khoản đợc thanh toán theo nguyên tắc ghi nợ trớc và có sau,
điều này sẽ rất thuận tiện khi khách hàng có cùng tài khoản tại một ngân hàng

khi nhận đợc giấy báo có từ ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng, ngân hàng sẽ có
trách nhiệm ghi có ngay vào tài khoản của ngời thụ hởng.
Do vậy thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền thuận tiện cho cả ng-
ời mua và năời bán. Ngoài ra hiện nay, việc thanh toán bằng liên hàng điện tử
và thanh toán bù trừ trên địa bàn Hà Nội rất nhanh gọn, kịp thời, do đó, việc
thực hiện thanh toán bằng uỷ nhiệm chi đợc thực hiện nhanh chóng từ 1 đến 2
ngày, thậm chí sau mấy tiếng đồng hồ.
Bên cạnh các u điểm trên, uỷ nhiệm chi - chuyển tiền còn tồn tại một số
nhợc điểm sau:
+ Việc trả tiền cho ngời bán hàng là do thiện chí của ngời mua, vì khi
nhận đợc hàng của ngời bán hàng thì ngời mua mới tiến hành lập Uỷ nhiệm
chi. ngời bán sẽ không thu hồi đợc tiền hàng ngay và có thể bị mất, từ đó gây
ảnh hởng cho việc sản xuất kinh doanh vì vậy, uỷ nhiệm chi thờng đợc áp
dụng trong thanh toán đối với các bên mua và bán có độ tin cậy lẫn nhau.
- Uỷ nhiệm thu :
+ Qua bảng số liệu III và IV các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt, ta thấy hình thức uỷ nhiệm thu không đợc sử dụng phổ biến cho các
món thanh toán có doanh số lớn, cụ thể năm 1999 thực hiện thanh toán với
2.564 món mà doanh số chỉ đạt 8017 triệu đồng, chiếm tỷ trọng chỉ 0,3% và
sang năm 2000, doanh số thanh toán giảm xuống với tỷ trọng là 0,021%
+ Uỷ nhiệm thu chỉ áp dụng thanh toán các món có giá trị nhỏ nh tiền
thuê nhà, điện, nớc
Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu không đợc a dùng là do hình thức
này ngời thụ hởng chịu rất nhiều rủi ro, chậm trả trong thanh toán và thậm chí
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
bị không trả. Vì vậy ủy nhiệm thu không đợc sử dụng thanh toán các khoản
có giá trị lớn mà chủ yếu các khoản có giá trị nhỏ.
Th tín dụng L/C
Tại chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển Hà Nội hình thức thanh

cho ngời bán, ngời bán khi nhận đợc ngân phiếu thanh toán thì coi nh nhận đ-
Phạm Hùng Phi - K3 - TC8
Khoá luận tốt nghiệp
ợc tiền mặt. Vì khi họ nộp ngân phiếu vào ngân hàng thì ngân hàng lập tức ghi
có ngay vào tài khoản mà không phải đợi đến ngày thứ hai.
Qua thực tế ngân phiếu thanh toán chứng tỏ những u thế về tính thuận tiện,
đơn giản,
Nhng ngân phiếu thanh toán thực chất là đồng tiền mệnh giá cao, Lu thông
có thời gian xác định do đó chứa đựng nhiều rủi ro và chi phí cao, đòng thời
cũng rất bị làm giả. Mặt khác khi phiếu thanh toán đòi hỏi phải in giấy đặc
biệt nh giầy tiền mặt do đó chi phí cũng cao trong khi tiền mặt thì có thể lu
thông đén rách nát còn ngân phiếu thanh toán chỉ đợc lu thông trong thời gian
nhất định là 6 tháng.
Tại chi nhánh ngân hàng đầu t phát triển Hà Nội năm 1999 doanh số thanh
toán là 525984 triệu đồng chiếm 22,09% trên tổng doanh số thanh toán, song
sang năm 2000 doanh số thanh toán là 428908 chỉ chiếm 15,90% ta thấy danh
số thanh toán bàng ngân phiếu rất lớn chỉ đứng sau doanh số thanh toán của
uỷ nhiệm chi trong các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Nhng dù
sao hình thức thanh toán này cũng góp phần làm tăng tỉ trọng doanh số thanh
toán không dùng tiền mặt đồng thời cũng làm giảm nhu cầu thanh toán bằng
tiền mặt.
Thẻ thanh toán.
Thực tiễn vận dụng hình thức này trên thế giới đã khẳng định tính u việt của
nó nhng ở Việt Nam do cả những nguyên nhân chủ quan và khách quan nên
hình thức này vẫn đang nằm dới dạng tiềm năng mà cha đa vào sử dụng phổ
biến. Một mặt là do thu nhập ngời dân còn thấp, mặt khác vốn đầu t cho cơ sở
vật chất thẻ thanh toán còn nhiều hạn chế. Hiện nay chi nhánh ngân hàng đầu
t và phát triển Hà Nội tiến hành cả bốn loại thẻ quốc tế là: VISACARD,
MASTERCARD, JCBCARD, AMEXCARD. Nhng chi nhánh ngân hàng đầu
t và phát triển Hà Nội mới chỉ dừng lại là một cơ sở chấp nhận thẻ thanh toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status