Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới nh vũ bão của nền kinh
tế thị trờng, hàng loạt các công ty ra đời, sản xuất và kinh doanh những mặt
hàng tơng tự nhau, có thể thay thế nhau đã tạo nên một thị trờng cạnh tranh
gay gắt. Trớc cơ chế và sự đòi hỏi của thị trờng, mọi doanh nghiệp đều phải
tìm mọi cách mọi hớng kinh doanh để làm sao đảm bảo đợc kinh doanh có lãi
và sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ hết. Vì thế, với bất kỳ lợi hình kinh
doanh nào, tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng nhất, nó quyết định
sự thành bại của khâu sản xuất , nó tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp để từ
đó lấy doanh thu bù đắp cho chi phí và có lãi. Do đó hạch toán qua trình tiêu
thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm là vấn đề thờng xuyên đ-
ợc đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế quốc dân.
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào mối quan hệ giữa ba yếu tố thu,
chi, kết quả cũng là mối quan hệ nhân quả. Mối quan hệ logíc đó thể hiện ở
chỗ: nếu nguồn thu cao nhng chi phí vợt quá doanh thu thì doanh nghiệp cũng
không thể kinh doanh đợc. Muốn doanh thu cao thì sản phẩm sản xuất ra phải
tiêu thụ hết. Vì thế ngoài việc quản lý chặt chẽ chi phí, doanh nghiệp còn phải
khuyến khích thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm để tăng nguồn thu. Đó là yếu tố
sống còn của doanh nghiệp .
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên qua quá trình tìm
hiểu thực tế tại Công ty Máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông và đợc sự h-
ớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thanh Quý cùng với sự hớng dẫn của các cô chú
trong Phòng Tài vụ, em chọn đề tài: Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty Máy kéo và Máy
nông nghiệp Hà Đông .
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về tổ chức tiêu thụ sản phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
1
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có nhiều chuyển biến
đáng kể, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh
tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh nh hiện naym đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp , mỗi tổ chức kinh tế cũng phải thay đổi cách quản lý , cách
tổ chức sản xuất ,làm sao để doanh nghiệp luôn làm ăn có lãi. Có nh vậy,
doanh nghiệp mới mong tồn tại và phát triển đợc.
Nh vậy, vấn đề cần đặt ra ở đây là làm sao để kinh doanh có lãi?
Xét trên các chỉ tiêu ta thấy:
Kết quả hoạt
động kinh
doanh (lãi, lỗ)
=
Kết quả hoạt
động sản xuất
kinh doanh
+
Kết quả
hoạt động
tài chính
+
Kết quả hoạt
động bất th-
ờng
Trong đó:
Kết quả hoạt
động sản xuất
kinh doanh
=
Doanh thu
bán hàng
kết quả tiêu thụ sản phẩm .
a. ý nghĩa của tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ sản phẩm .
Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự vận động tự xoay xở làm sao để kinh doanh có
lãi. Vì vậy việc nghiên cứu nên sản xuất mặt hàng gì đã rất quan trọng nhng
việc tiêu thụ sản phẩm nh thế nào còn quan trọng hơn. Vì tiêu thụ là đầu ra mà
đầu ra quyết định đầu vào, nếu đầu ra là khâu tiêu thụ sản phẩm mà trôi chảy,
hàng hóa sản xuất ra tiêu thụ đợc hết đúng kế hoạch thì kinh doanh của xí
nghiệp mới có lãi. Qua đây ta thấy đợc mối quan hệ mật thiết giữa sản xuất,
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Doanh nghiệp muốn sản xuất mặt hàng nào thì phải xem mặt hàng đó
có tiêu thụ đợc không và kết quả tiêu thụ nh thế nào, có đạt hiệu quả không?
Kết quả tiêu
thụ sản
phẩm
=
Doanh thu
thuần về tiêu
thụ
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí bán hàng và
quản lý doanh
nghiệp
4
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh th-
ờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá
trên sổ sách kế toán .
5
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Để hạch toán trị giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên, kế toán sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán.
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán
trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ đã bán để xác định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ.
Sơ đồ số 1
Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK155 TK 632 TK 155, 138, 142
Xuất kho thành phẩm
bán trực tiếp
Giá vốn hàng bán bị
trả lại
TK 154 TK 911
Xuất từ phân xởng
bán trực tiếp
K/c trị giá vốn của hàng đã tiêu
TK 157 thụ để XĐ kết qủa kinh doanh
Hàng gửi bán đã tiêu thụ
Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết
quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để phản ánh gía trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ
tính giá của sản phẩm dở dang. Về nguyên tắc, thành phẩm phải đợc phản ánh
theo trị giá vốn thực tế.
Giá thực tế thành phẩm nhập kho: Về nguyên tắc nó bao gồm tổng chi phí
thực tế chi ra cho số lợng thành phẩm đó, song tuỳ thuộc nguồn nhập mà có
nội dung khác nhau. Nếu do sản xuất hoàn thành thì bao gồm 3 khoản mục:
chi phí NVL thực tế, chi phí nhân công thực tế, chi phí sản xuất chính
Giá thực tế thành phẩm xuất kho: do thành phẩm đợc nhập từ nhiều nguồn,
mỗi lần nhập với giá khác nhau nên khi xuất kho thành phẩm đợc xác định giá
theo một trong các pghong pháp sau:
a. Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá trị thực tế của từng lô
hàng xuất.
Do vậy trị giá mua thực tế của hàng xuất bán đợc tính nh sau:
Trị giá mua
thực tế của
hàng xuất
bán
=
Giá mua thực tế
của hàng nhập
kho theo từng
lần nhập kho
x
Số lợng hàng xuất
bán trong kỳ thuộc
số lợng từng lần
nhập
b. Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
cả kỳ dự trữ số lợng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch
toán (tháng, quý) nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán. Tuy nhiên
cách tính này đơn giản, ít tốn công sức.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Giá đ/v bình quân Giá trị thực tế hàng tồn cuối kỳ trớc
=
cuối kỳ trớc Số lợng hàng tồn kho cuối kỳ trớc
e. Phơng pháp tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:
9
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Z tt TP tồn + Z tt TP nhập
Z thực tế thành kho đầu kỳ kho trong kỳ Số lợng TP
phẩm xuất kho = x xuất kho
trong kỳ Số lợng TP tồn + Số lợng TP nhập trong kỳ
kho đầu kỳ kho trong kỳ
Phơng pháp này đơn giản nhng mang tính bình quân nên không chính xác.
f. Phơng pháp giá hạch toán. (Phơng pháp hệ số giá)
Trong kỳ hạch toán thành phẩm thờng xuyên biến động mà tới cuối kỳ mới
tiến hành xác định giá thực tế của thành phẩm nhập kho. Do vậy để theo dõi
kịp thời trị giá của thành phẩm nhập, xuất trong kỳ thì phải sử dụng giá hạch
toán. Đó là loại giá ổn định trong thời gian dài, thờng lấy giá thành kế hoạch
hoặc giá thành thực tế của một kỳ nào đó. Giá này dùng để hạch toán chi tiết
thành phẩm trong kỳ. Cuối kỳ điều chỉnh trị giá thành phẩm xuất kho, đảm
bảo phản ánh chính xác trị giá thực tế của nó, theo công thức:
Z tt TP xuất Z ht TP xuất kho Hệ số giá
kho trong kỳ = trong kỳ
Trong đó:
Z tt TP tồn kho + Z tt TP nhập
đầu kỳ kho trong kỳ
cách nào để hàng hoá đến gần với khách hàng.
Do đó cần phải quảng cáo mặt hàng trên các phơng tiện thông tin đaị
chúng, tham gia cá cuộc triển lãm, phải có các dịch vụ chăm sóc khách hàng
nh bảo hành sửa chữa, mẫu mã bao bì phải đẹp có tính thẩm mỹ để có thể
cạnh tranh đợc với những mặt hàng tơng tự khác.
Nh vậy chi phí bán hàng là chi phí liên quan đến việc bán sản phẩm,
hàng hoá nh: chi phí bao bì, đóng gói, quảng cáo, KHTSCĐ phục vụ bán hàng,
lơng nhân viên bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm đã bán.
Những đơn vị có khối lợng sản phẩm , hàng hoá tồn kho lớn thì cuối kỳ
chi phí bán hàng phải phân bổ cho hàng còn lại và hàng đã bán theo công
thức:
Chi phí bán chi phí phân bổ + chi phí phân bổ trị giá
hàng phân cho hàng tồn đầu kỳ phat sinh trong kỳ hàng
bổ cho hàng = x tồn
cha trị giá hàng tồn + trị giá hàng nhập cuối kỳ
bán cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ
11
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng bán
ra
=
chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng tồn
kho đầu kỳ
+
chi phí bán
hàng phát sinh
xx Chi phí khấu hao TSCĐ xác định kết quả KD
TK 111, 112, 131 TK 1422
xx Chi phí liên quan khác
Chờ kết chuyển Kết chuyển
a. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan đến việc tổ
chức, quản lý và phục vụ sản xuất mang tính chất chung toàn doanh nghiệp
mà không tách riêng ra đợc chi bất kỳ một loại hoạt động nào nh: Tiền lơng và
các khoản phụ cấp phải trả chi ban giám đốc và nhân viên quản lý, chi phí vật
liệu, đồ dùng cho văn phòng, KHTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, các
khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng
tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp cần đợc dự tính, quản lý chi tiết, tiết kiệm
và hợp lý. Chi phí QLDN liên quan đến nhiều hoạt động trong doanh nghiệp
nên cuối kỳ kết chuyển vào TK 142- Chi phí trả trớc (TK 1422- Chi phí chờ
kết chuyển).
13
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Chi phí
QLDN phân
bổ cho hàng
cha bán cuối
kỳ
=
Chi phí QLDN
phân bổ đầu kỳ
Giá trị hàng tồn
đầu kỳ
+
+
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334, 338 TK 624 TK 111, 112, 138
xx Chi phí nhân viên quản lý xx
Các khoản giảm chi phí
TK 152, 153 quản lý doanh nghiệp
xx Chi phí vật liệu dụng cụ
TK 214 TK 911
xx Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,131 K/c chi phí quản lý
xx Chi phí liên quan khác doanh nghiệp
TK 333
xx Thuế, phí và lệ phí TK 1422
TK 139, 159
xx Trích lập các khoản Chờ K/c Kết chuyển
dự phòng tính vào CPQLDN
TK 335, 142
Chi phí trả trớc
Chi phí phải trả
3. Tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng.
Thu nhập của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động
của doanh nghiệp, đặc biệt là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, có đảm bảo
trang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất thực hiện các nghiã vụ với Nhà n-
ớc.
Doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền thu về tiêu
thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, sản phẩm đợc coi là kết
thúc quá trình tiêu thụ khi đơn vị mua chấp nhận trả tiền. Đối với các loại hình
doanh nghiệp khác, nội dung xác định thu nhập khác nhau. Đối với các cơ sở
sản xuất, khai thác, chế biến, thu nhập là toàn bộ tiền bán sản phẩm, nửa thành
phẩm, bao bì, nguyên vật liệu
16
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Sơ đồ số 5
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán.
TK 131 TK 532 TK 511
Chấp nhận giảm K/c giảm doanh thu
giá hàng bán do giảm giá hàng bán
TK 111,112, 338
Giảm giá hàng bán cho
khách hàng đã thanh toán
b. Hạch toán hàng bán bị trả lại.
Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa đã đợc coi là tiêu thụ bị ngời mua từ
chối, trả lại do một số nguyên nhân nh hàng kém chất lợng hay hàng hoá
không theo đúng hợp đồng quy định.
Trị giá hàng bán bị trả lại tính theo đúng giá bán ghi trên hoá đơn:
Trị giá của Số lợng hàng Đơn
sốhàng bán = bán x giá
bị trả lại bị trả lại
Để hạch toán hàng bán bị trả lại, kế toán sử dụng TK 531- Hàng bán bị
trả lại.
Bên nợ: Doanh thu hàng bán đã tiêu thụ bị trả lại.
Bên có: Kết chuyển số doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ
vào doanh thu tính trong kỳ.
TK 531 không có số d cuối kỳ.
17
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Sơ đồ số 6
Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại.
Để hạch toán các nghiệp vụ về thu nhập, kế toán sử dụng TK 511-
doanh thu bán hàng và TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.
Doanh thu bán hàng là số thu nhập của khối lợng sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ đã đợc xác định là tiêu thụ. Giá bán thực tế là giá bán căn cứ để
tính doanh thu tức là số tiền ghi trên hoá đơn hàng bán, các chứng từ khác có
liên quan đến việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán.
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,
doanh thu ghi nhận ở TK này là giá bán không bao gồm thuế GTGT đầu ra
phải nộp. Còn đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp hay những đối tợng không thuộc diện chịu thuế GTGT, doanh thu ghi
nhận ở TK này là tổng giá doanh toán.
Không hạch toán vào TK những trờng hợp sau:
- Trị giá hàng hoá, vật t bán thành phẩm xuất kho cho bên ngoài gia công
chế biến.
- Trị giá thành phẩm, bán thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, đã
cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc sự chấp nhận của ngời mua.
- Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi.
- Các khoản thu nhập về cho thuê TSCĐ, thu nhập về hoạt động đầu t tài
chính hoặc thu nhập bất thờng khác.
Hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng.
19
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Bên nợ: Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế cuả sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là tiêu
thụ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại.
- Khoản giảm giá hàng bán.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ trong kỳ.
TK 512 không có số d cuối kỳ.
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá: Sử dụng chủ yếu trong DN thơng mại.
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm: Sử dụng chủ yếu trong DN sản xuất.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Sử dụng chủ yếu trong DN cung
cấp dịch vụ.
Sơ đồ số 8
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng.
TK 532 TK 511 TK 111,112,131,152,156
K/c giảm giá hàng bán
TK 531
K/c hàng bán bị trả lại
TK 333(2) doanh thu bán hàng
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
TK 333(3)
Thuế xuất khẩu
phải nộp
TK 911
K/c doanh thu
Thuần
4. Các phơng thức tiêu thụ sản phẩm.
21
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Bán hàng là một giai đoạn cuả sản xuất kinh doanh và là khâu trung
gian giữa doanh nghiệp và ngời tiêu dùng. Muốn cho sản phẩm của doanh
nghiệp mình đợc tiêu thụ rộng rãi trên thị trờng thì doanh nghiệp cần phải đợc
tổ chức tốt khâu bán hàng. Sau đây là một số phơng thức bán hàng thờng đợc
áp dụng ở Việt Nam.
TK 157
TK 331
Giá thực tế Giá vốn
của hàng gửi hàng đã thuế GTGT
bán bán đợc đầu ra phải nộpc. Phơng thức bán hàng qua đại lý (ký gửi).
Về bản chất, phơng thức này là bán hàng theo hình thức chuyển hàng.
Song trong trờng hợp này, bên giao hàng phải trả cho bên đại lý một khoản
tiền gọi là tiền hoa hồng.
Sơ đồ 10
Sơ đồ bán hàng qua đại lý.
TK 154,155 TK 157 TK 632 TK 911 TK511 TK 111,112,131
Xuất hàng Giá vốn hàng K/c giá vốn K/c doanh DT bán hàng TK641
cho đại lý đại lý đã bán hàng bán thu thuần đại lý thanh
toán hoa hồng
phải trả
TK 3331 cho ĐL
Thuế GTGT
đầu ra phải nộp
TK 421
K/c lãi
23
Trờng đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
d. Phơng thức hàng bán trả góp.
Thực chất của phơng thức này là bán hàng trực tiếp kết hợp với nghiệp
5. Hạch toán kết quả tiêu thụ sản phẩm.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả hoạt động tiêu thụ
hàng hoá, lao vụ và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ về tiêu thụ. Do đó
với bất kỳ một doanh nghiệp nào, sau một kỳ hạch toán, kế toán phải tiến
hành xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán sử dụng
TK 911- Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động
khác của doanh nghiệp.
TK 911 đợc mở chi tiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt
động tài chính, hoạt động bất thờng và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ
Kết cấu của tài khoản nh sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn cuả sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
- Số lợi nhuận trớc thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Bên có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ.
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thờng.
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
TK 911 không có số d trong kỳ.
25