Hoàn thiện kế toán doanh thu - chi phí - xác định kết quả kinh doanh dịch vụ Viễn thông tại Công ty Thông tin viễn thông Điện lực - Pdf 88

LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực là một trong số ít Công ty nhà
nước hoạt động có hiệu quả. Trong hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã đạt được
nhiều thành tích, đặc biệt trong lĩnh vực Viễn thông, dù mới chân ướt chân ráo
tham gia thị trường này. Biết cách tận dụng và phát huy ưu thế của mình Công
ty đang trở thành đối thủ có sức cạnh tranh mạnh trên lĩnh vực Viễn thông.
Là Công ty kinh doanh đa lĩnh vực, trong những năm gần đây Công ty
chú trọng phát triển kinh doanh dịch vụ Viễn thông. Đây cũng là lĩnh vực mang
lại doanh thu lớn nhất, tăng vượt bậc so với những năm trước đây khi chưa bắt
tay vào kinh doanh Viễn thông. Với chức năng cung cấp hàng hoá dịch vụ Viễn
thông, thì kế toán doanh thu - chi phí - xác định kết quả chiếm vai trò đặc biệt
quan trọng, khối lượng công việc nhiều và phức tạp. Qua đó thấy rõ được bản
chất các dịch vụ cung cấp, thị trường, và những nét đặc trưng của Công ty.
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấy doanh nghiệp đã hạch
toán tương đối tốt công tác kế toán doanh thu - chi phí. Tuy nhiên do số lượng
dịch vụ nhiều, thị trường rộng lớn, nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ thì
còn một số hạn chế là điều không trách khỏi.
Với nhận thức trên em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu - chi
phí - xác định kết quả kinh doanh dịch vụ Viễn thông tại Công ty Thông tin
Viễn thông Điện lực” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu,
kết luận thì chuyên đề gồm:
Chương 1: Tổng quan về Công ty
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu - chi phí - xác định kết quả kinh
doanh dịch vụ Viễn thông tại Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu - chi phí -
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực
1
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu do còn nhiều hạn chế về kinh
nghiệm nên bài viết của em không thể trách khỏi những sai sót về nội dung cũng
như phạm vi yêu cầu nghiên cứu. Vì vậy em mong được sự đóng góp của thầy
cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

phụ thuộc Công ty Điện lực 1 với nhiệm vụ vận hành, sửa chữa hệ thống thông
tin từ Công ty đến các Nhà máy điện và các Sở Điện lực.
3
Bước đầu Trung tâm gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là trong khâu quản lý
và vận hành mạng Viễn thông, thiết bị thông tin vô tuyến điện KENWOOD và
một số thiết bị tải ba có từ những năm đầu thập kỉ 80, các thiết bị chủ yếu của
Liên Xô cũ đến thời kỳ này đã lạc hậu. Năm 1992 Trung tâm Thông tin cùng các
Công ty xây lắp điện thi công trên 1500km đường trục cáp quang và 22 trạm lặp
quang trên dọc tuyến đường dây, tham gia xây dựng đường cáp quang trên
đường dây siêu cao áp 500Kv Bắc- Nam. Với sự cố gắng nổ lực của toàn thể cán
bộ công nhân viên đã khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được
giao theo đúng tiến độ đảm bảo chất lượng.
Tháng 7/1995 Trung tâm thông tin chính thức được đổi tên thành Công ty
Thông tin Viễn thông Điện lực theo quyết định số 380/NL/TCCBLĐ của Bộ
Năng lượng. Khi mới thành lập Công ty có số vốn là 16.371.500.000 đồng,
trong đó: Vốn cố định: 15.571.500.000 đồng.
Vốn lưu động: 800.000.000 đồng
Từ năm 1995- nay: Qua nhiều năm phát triển, Công ty đã được mở rộng,
đạt được nhiều bước tiến vững chắc.
Tháng 12/2005, trước có tên giao dịch quốc tế là VP Telecom đổi thành
EVN Telecom, chính thức tham gia thị trường Viễn thông quốc qia với một số
dịch vụ Viễn thông cơ bản như: điện thoại cố định không dây, điện thoại di
động, dịch vụ VoIP trong nước và quốc tế, lắp đặt mạng…
Hiện nay EVN Telecom đang sở hữu hai hệ thống đường trục Bắc - Nam
chạy song song đồng thời trên đường dây tải điện 500KV mạch 1 và mạch 2.
Trong thời gian tới, EVN Telecom sẽ đưa hệ thống đường trục Bắc - Nam thứ 3
vào hoạt động.
Năm 2003 EVNTelecom đã xây dựng thành công và đưa vào vận hành cổng
Quốc tế đầu tiên đặt tại Ba La (Hà Đông - Hà Tây). Năm 2004 EVN Telecom
đưa vào vận hành cổng quốc tế thứ hai tại Móng Cái thông qua hệ thống cáp

Chức năng nhiệm vụ
Quản lý vận hành và khai thác mạng Thông tin Viễn thông Điện lực.
Kinh doanh các dịch vụ Viễn thông trong nước và Quốc tế
Tư vấn, thiết kế lập dự án các công trình thông tin Viễn thông
Lắp đặt các công trình thông tin Viễn thông, các công trình điện 35KV trở
xuống.
Sản xuất, lắp ráp và cung ứng các thiết bị thông tin Viễn thông, tủ bảng điện
điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng
Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Dịch vụ thuê kênh riêng trong nước và quốc tế (E-Line): EVNTelecom tự
hào là nhà cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng cho các khách hàng lớn trong và
ngoài nước sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng như: các Công ty kinh doanh dịch
vụ Viễn thông, ngân hàng và các Bộ, ngành …
Dịch vụ VoIP 179: Dịch vụ 179 đã mở thêm tại các tỉnh Sóc Trăng,Tiền
giang, Quảng nam. Tính đến thời điểm này EVN Telecom đã có 64/64 tỉnh
thành phố trên cả nước sử dụng được dịch vụ 179.
Dịch vụ điện thoại cố định truyền thống (E-Tel)
Dịch vụ điện thoại cố định không dây (E-Com): Dịch vụ điện thoại cố định
không dây E-Com là dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ tiên tiến CDMA 2000 -
1X, tần số 450 Mhz với khả năng cung cấp dịch vụ 3G và hỗ trợ EV-DO.
Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh (E-Phone): Dịch vụ này rất thích hợp với
những khách hàng là học sinh, sinh viên, các công chức nhà nước, công nhân lao
động do giá cước rẻ và khả năng truy cập internet mọi lúc, mọi nơi.
Dịch vụ điện thoại di động (E-Mobile)
Dịch vụ Internet (E-NET): EVNTelecom cung cấp một dải rộng các dịch vụ
kết nối, truy nhập và ứng dụng Internet .
6
Với kết quả đạt được “chú lính mới” EVN Telecom đã có những bước đi
vững chắc tiến vào năm 2008 và những năm tiếp theo. Sau đây là một số chỉ tiêu
kinh tế chủ yếu Công ty đạt được trong 3 năm gần đây:

Phó GĐ
Kĩ thuật
Phó GĐ
Kinh doanh
Phòng kế
hoạch
Phó GĐ
NCPTCN
VTT
Phó GĐ
XDCB
Phòng
Kĩ thuật
VT1
VT2
VT3
VT4
VTDĐ
Phòng
Kinhdoanh
Phòng điện
thoại di
động
Phòng dvụ
VT công
Phòng
QLDA
P. Tổ
chức nhân
sụ

Công ty. Phụ trách các phòng nghiệp vụ:
8
Văn phòng Công ty: Là đơn vị tổng hợp hành chính quản trị giúp Giám đốc chỉ
đạo quản lý công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền và lưu trữ.
Phòng kế hoạch: Giúp giám đốc Công ty chỉ đạo trong công tác kế hoạch, thông
kê, và các hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác cung ứng vật tư thiết bị, quản
lý sử dụng có hiệu quả vật tư thiết bị trong toàn Công ty.
Phòng tổ chức nhân sự: Là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo quản lý về
tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.
Phòng Tài chính kế toán: Giúp Giám đốc về quản lý tài chính và tổ chức công
tác kế toán. Lập kế hoạch trung và dài hạn cho Công ty. Nghiên cứu đề xuất và
thực hiện các giải pháp huy động vốn đảm bảo hoạt động của Công ty. Nghiên
cứu đề xuất các chính sách giá phương án giá của các loại hình dịch vụ. Quản lý
thu chi theo các chế độ quy định của nhà nước.
Phòng hợp tác quốc tế và xuất nhập khẩu: Là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc
chỉ đạo công việc trong lĩnh vực hợp tác quốc tế của Công ty, tìm hiểu tiếp cận
thị trường quốc tế có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Công ty và làm công
tác tiếp thị quảng cáo, tham gia nghiên cứu giá cả vật tư, thiết bị nhập khẩu,tham
mưu cho lãnh đạo chọn bạn hàng, đối tác nước ngoài, công nghệ thích hợp với
sản xuất của Công ty, quản lý phần kinh tế đối ngoại về Viễn thông Điện lực.
Phó giám đốc kinh doanh: ông Hoàng Minh Thái. Có chức năng giúp
giám đốc chỉ đạo công tác kinh doanh thông tin Viễn thông và phụ trách phòng
kinh doanh.
Phó giám đốc kĩ thuật: Ông Hoàng Minh Thuần. Phụ Trách các chi nhánh
VT1, VT2, VT3, VT4 và giúp giám đốc chỉ đạo mặt kĩ thuật, lập phương án xây
dựng mới…Đồng thời phụ trách các phòng nghiệp vụ và các chi nhánh như:
Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Bắc, Trung tâm Viễn thông Điện lực Miền
Trung, Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Nam, Trung tâm Viễn thông Điện
lực Tây Nguyên.
9

- Đà Nẵng. Chức năng nhiệm vụ giống như Trung tâm Viễn thông Điện lực
Miền Bắc nhưng phạm vi hoạt động nằm trên địa bàn miền Trung.
Trung tâm Viễn thông Điện lực Miền Nam: Trụ sở 102 Lê Lai - Quận 1-
TP Hồ Chí Minh. Chức năng nhiệm vụ giống như Trung tâm Viễn thông Điện
lực Miền Bắc nhưng phạm vi hoạt động nằm trên địa bàn miền Nam.
Trung tâm Viễn thông Điện lực Tây Nguyên: Trụ sở Thị trấn Phú Hoà -
Huyện ChuPah - Tỉnh Gia lai. Chức năng nhiệm vụ giống như Trung tâm Viễn
thông Điện lực Miền Bắc nhưng phạm vi hoạt động nằm trên địa bàn Tây
Nguyên.
Trung tâm Viễn thông di động Điện lực Trụ sở: 53 Lương Văn Can -
Hoàn Kiếm - Hà Nội. Có chức năng: Cung cấp bảo hành, bảo trì thiết bị vật tư.
Triển khai dịch vụ và hợp tác, tổ chức mạng lưới đại lý…
Trung tâm Internet Điện lực Trụ sở: 53 Lương Văn Can - Hoàn Kiếm -
Hà Nội. Kết nối internet trực tiếp qua kênh thuê riêng leasedline vơi mọi tốc độ.
Truy cập Internet băng rộng qua cáp đồng trục của mạng trưyền hình cáp Việt
Nam. Truy cập Internet băng rộng sử dụng công nghệ ADSL. Truy cập Internet
qua mạng điện thoại không dây CDMA 20001X…
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Viễn thông Điện lực là đơn vị hạch toán độc lập. Là đơn vị có quy
mô rộng lớn cả về lĩnh vực kinh doanh lẫn thị trường hoạt động. Vì vậy phòng
tài chính kế toán là một trong những phòng quan trọng đối với Công ty.
Phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm bộ máy tổ chức
quản lý mà Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực tổ chức bộ máy kế toán vừa
tập trung vừa phân tán. Công việc hạch toán lãi lỗ sẽ được thực hiện tại Công ty,
ở các Trung tâm sẽ hạch toán doanh thu và chi phí. Hiện nay Công ty có 5 Trung
tâm hạch toán phụ thuộc, các Trung tâm có tổ chức bộ máy kế toán riêng, tự lập
11
các báo cáo tài chính theo quy định sau đó nộp cho phòng tài chính kế toán của
Công ty.

Phó phòng kế toán đầu
tư xây dựng
điều hành của Công ty... Ngoài ra còn theo dõi Trung tâm di động, Trung tâm
Viễn thông Tây Nguyên.
1.3.2 Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật kí chung, do đó sổ tổng hợp được sử
dụng gồm các loại sổ: Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ cái, và đối với từng
phần hành sẽ có hệ thống sổ chi tiết riêng. Nhật ký đặc biệt gồm có Nhật ký đặc
biệt tài khoản 111, nhật ký đặc biệt tài khoản 112, nhật ký đặc biệt tài khoản
152, nhật ký đặc biệt tài khoản 154.
Khi có hóa đơn như Phiếu thu, Phiếu chi, Hoá đơn giá trị gia tăng… kế
toán sẽ tiến hành nhập vào phần mềm kế toán FMISApplications (số liệu sẽ tự
động chuyển sang chứng từ ghi sổ, đây là một ưu điểm trong Công ty thông tin
Viễn thông Điện lực trong việc sử dụng linh hoạt các hình thức ghi sổ, tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác kế toán, kiểm tra, xác minh), sau đó số liệu sẽ tự
động cập nhật vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái… Hàng tháng
kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp một lần. Sau khi lên tổng hợp tháng, có thể
lên sổ sách kế toán như sổ cái, bảng cân đối thử, các sổ chi tiết, báo cáo quyết
toán… Cuối kỳ thực hiện các bút toán phân bổ tự động và kết chuyển tự động.
Sau khi khoá sổ cuối năm thực hiện chuyển số dư sang năm sau. Tự động đối
chiếu giữa số liệu ở sổ tổng hợp với số liệu ở sổ chi tiết, tiến hành in sổ sách và
các báo cáo.
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
13
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ kế toán chi tiết

Với hàng tồn kho, doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên. Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho sẽ
được hạch toán ngay khi có đầy đủ các bằng chứng chứng minh sự tồn tại của
nghiệp vụ. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
là nhập trước xuất trước.
Đối với tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình: ghi nhận theo
nguyên giá. Cả tài sản cố định của doanh nghiêp lẫn tài sản cố định thuê tài
chính đều tiến hành khấu hao theo đường thẳng. Khung thời gian sử dụng hữu
ích cũng như tỷ lệ khấu hao tài sản cố định được áp dụng theo công văn số 246/
CV-EVN-TCKT.
Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực không có bất động sản đầu tư cũng
không tiến hành đầu tư tài chính.
Việc vốn hoá các khoản chi phí đi vay được thực hiện theo nguyên tắc: Đối
với công trình xây dựng cơ bản chưa hoàn thành lãi vay được hạch toán vào chi
phí của công trình đó. Việc vốn hoá được tuân thủ theo chuẩn mực chi phí đi
vay. Đối với các công trình đã hoàn thành chi phí chi phí đi vay được hạch toán
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác: chi phí trả trước đối với
công cụ dụng cụ được phân bổ hai lần; chi phí hợp chuẩn, chi phí thuê nhà, lệ
phí kho số…được phân bổ theo thời gian quy định trong hợp đồng.
Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực sử dụng phần mềm kế toán
FMISAppications, đây là chương trình được xây dựng theo dự án nâng cấp hệ
thống thông tin tài chính kế toán của Công ty điện lực Việt Nam. Mục tiêu dự án
15
này là xây dựng các chương trình kế toán, quản lý vật tư, quản lý tài sản cố định
thống nhất và sử dụng chung cho toàn Công ty điện lực Việt Nam. Chương trình
kế toán được áp dụng cho tất cả các đơn vị thành viên trong tổng Công ty.
Chương trình kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các
phần hành như: Thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi công nợ, doanh
thu, chi phí. Chương trình vật tư có chức năng theo dõi sự biến động tăng giảm

doanh dở dang chi tiết hoạt động Viễn thông và Công nghệ thông tin không có
số dư cuối kỳ.
Thứ hai: Báo cáo của Công ty là báo cáo hợp nhất của các Trung tâm và
văn phòng Công ty. Dựa vào Báo cáo bán hàng từ các đại lý, Trung tâm sẽ theo
dõi doanh thu dịch vụ Viễn thông qua các chỉ tiêu:
 Doanh thu bán hàng nội bộ
 Doanh thu cho thuê kênh luồng
 Doanh thu dịch vụ VoIP
 Doanh thu dịch vụ CDMA
 Doanh thu dịch vụ Internet
 Doanh thu khác
Các Trung tâm Viễn thông Miền Bắc, Trung tâm Viễn thông Miền Nam,
Trung tâm Viễn thông Miền Trung, Trung tâm Viễn thông Tây Nguyên sẽ theo
dõi tất cả các loại dịch vụ Viễn thông mà hiện nay Công ty đang cung cấp. Đối
với Trung tâm di động chỉ theo dõi dịch vụ CDMA, Trung tâm Internet theo dõi
dịch vụ Internet, Trung tâm Truyền dẫn theo dõi cho thuê kênh luồng và dịch vụ
VoIP.
Sau đó, từ báo cáo doanh thu của các Trung tâm định kỳ gửi lên vào cuối
mỗi quý, Công ty sẽ tổng hợp thành doanh thu dịch vụ Viễn thông cho từng loại
hình dịch vụ phát sinh trong quý.
17
Thứ ba: Với các dịch vụ như E-mobile, E-Com có hai hình thức cung cấp
dịch vụ đó là hình thức trả trước và hình thức trả sau. Vì vậy kế toán tại Công ty
và Trung tâm xuất hiện cả doanh thu dịch vụ Viễn thông và doanh thu chưa thực
hiện.
Thứ tư: Không giống như một số Công ty kinh doanh trong lĩnh vực Viễn
thông khác. Đối với loại dịch vụ điện thoại di động khi có khách hàng mới hoà
mạng thì Công ty cung cấp đồng thời cả máy và sim. Vì vậy trong doanh thu có
cả doanh thu bán máy.
2.1.2 Đặc điểm doanh thu

 Dịch vụ giá trị gia tăng
Các loại hình dịch vụ trên đã được Công ty triển khai trên khắp 64 tỉnh
thành trên cả nước. Riêng dịch vụ thuê kênh thì khách hàng chủ yếu là các
doanh nghiệp như: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng quốc
tế, Ngân hàng cổ phần nhà Hà nội, Công ty Net nam, Công ty VTRAC, các Sở
điện lực…Đối với các loại hình dịch vụ khác thì khách hàng có thể là tổ chức
cũng có thể là các cá nhân.
Dịch vụ CDMA, VoIP là dịch vụ đem lại nguồn doanh thu lớn nhất cho
Công ty.
Nhìn chung, là một trong những Công ty ra đời muộn trong lĩnh vực Viễn
thông nên các loại hình dịch vụ cũng chỉ mới phổ biến trong thời gian gần đây.
Trong tương lai Công ty sẽ tiến hành triển khai các dịch vụ mới để đáp ứng nhu
cầu sử dụng trong và ngoài nước.
2.1.2.2 Cách tính doanh thu
Thông thường, đối với các dịch vụ Viễn thông, chủ yếu là các dịch vụ
điện thoại, doanh thu được xác định như sau:
DT dịch vụ = DT cước + DT cước
19
Viễn Thông hoà mạng phát sinh
Trong đó:
Doanh thu cước thuê bao tháng được sử dụng cho các loại hình dịch vụ : VoIP,
dịch vụ E-Com trả sau, Dịch vụ E-Mobile trả sau, Dịch vụ E-Phone, Dịch vụ E-
Tel…
Tính đến thời điểm đầu năm 2008 thì:
Cước thuê bao tháng của E-com trả sau là: 27 000 đồng/tháng
Cước thuê bao tháng của E- Mobile trả sau là: 50 000 đồng/tháng
Cuớc thuê bao tháng của E- Phone là : 36 364 đồng/ tháng- máy
Doanh thu cước liên lạc được tính theo phương thức blocks 6s + 1s
Cụ thể:
Giá cước 6s đầu tiên và đơn giá cước 1s tiếp theo khác nhau đối với các

Số lượng
thuê bao HM
mới
DT cước hoà
mạng
DT cước phát
sinh
DT cước thuê
bao 1 tháng
DT cước liên
lạc
+= -
Tiền khuyến
mãi
Đối với dịch vụ nhắn tin, dịch vụ giải trí bình chọn, dịch vụ giá trị gia tăng
thì bằng giá cước 1 tin nhắn nhân với tổng số tin nhắn.
Trong đó hiện nay dịch vụ giải trí bình chọn có 15 loại dịch vụ với giá cước
khác nhau. Dịch vụ giá trị gia tăng có 9 loại dịch vụ với giá cước khác nhau. Với
giá cước cao nhất là 5 000đồng, thấp nhất là 2 000đồng.
Riêng đối với cước dịch vụ internet và dịch vụ thuê kênh thì được tính như sau:
2.1.3 Đặc điểm chi phí
Đối với chi phí kinh doanh dịch vụ Viễn thông thì việc tập hợp chi phí được
tính cho tổng doanh số bán, mà không tính cho một đơn vị sản phẩm.
Các khoản mục chi phí bao gồm:
 Chi phí nhân công
 Chi phí đồ dùng văn phòng
 Chi phí khấu hao tài sản cố định
 Chi phí thu cước
 Chi phí làm thẻ sim
 Chi phí dịch vụ mua ngoài

gửi báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh về văn phòng Công ty. Trên cơ sở các
báo cáo đó kết hợp các chứng từ khác, kế toán tại Công ty sẽ tiến hành ghi sổ và
nhập số liệu vào phần mềm kế toán.
Không giống như các loại hình kinh doanh dịch vụ khác, ngay tại thời
điểm bán hàng, Công ty không biết được số phát sinh tại TK 632 là bao nhiêu.
Đến thời điểm cuối kỳ khi hoàn tất báo cáo chi phí từ Trung tâm gửi lên và tập
hợp chi phí phát sinh tại văn phòng Công ty thì mới tính được tổng giá vốn xuất
bán trong kỳ.
2.1.4 Một số đặc điểm đặc trưng khác
Trong bối cảnh EVNTelecom là một doanh nghiệp gia nhập làng Viễn
thông Việt Nam muộn (Chỉ sớm hơn HT một thời gian ngắn). Sử dụng công
nghệ tiên tiến CDMA 200-1X, tần số 450Mhz, hỗ trợ EV-DO. Đây là mạng di
động và cố định sử dụng công nghệ tiên tiến có vùng phủ sóng rộng. Thích hợp
với những vùng có không gian rộng lớn ít bị che chắn như: vùng ngoại thành và
nông thôn. Tuy nhiên đối với vùng dân cư đông đúc có nhiều nhà cao tầng thì
khả năng bắt sóng của thiết bị đầu cuối sẽ bị hạn chế làm ảnh hưởng đến chất
lượng dịch vụ. Ở Việt Nam công nghệ CDMA chỉ được sử dụng bởi 2 nhà cung
cấp dịch vụ Viễn thông.
Tận dụng ưu thế công nghệ CDMA mang lại, có vùng phủ sóng gấp 3 lần
so với công nghệ GSM, Công ty mở rộng cung cấp dịch vụ cho các khách hàng
ở nông thôn, vùng sâu. Đặc biệt cho loại hình dịch vụ cố định không dây.
Với đặc điểm kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ Viễn thông, lại có thị
trường với quy mô rộng lớn trải dài từ Bắc xuống Nam, nên Công ty không tiến
22
hành bán lẻ mà cung cấp dịch vụ qua hệ thống lớn các đại lý. Mỗi Trung tâm
trực thuộc sẽ theo dõi đại lý trong phạm vi địa lý mà Trung tâm quản lý. Số
lượng đại lý tập trung nhiều nhất ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Có hai
hình thức đại lý chính là đại lý hoa hồng và đại lý bán lại. Đại lý bán lại chủ yếu
dùng cho kinh doanh dịch vụ điện thoại có dây, còn các dịch vụ còn lại chủ yếu
sử dụng hình thức đại lý hoa hồng. Tại đại lý hoa hồng sẽ tiến hành bán đúng giá

TK 5112231: Dịch vụ điện thoại E-com
TK 5112232: Dịch vụ điện thoại E-phone
TK 5112233: Dịch vụ điện thoại E-mobile
TK 511224: Điện thoại Voice IP trong nước, quốc tế
TK 511225: Truy cập và kết nối internet
TK 511228: Các dịch vụ Viễn thông khác
Các tài khoản này được mở tại cả Công ty và các Trung tâm hạch toán
phụ thuộc. Tại các Trung tâm tài khoản doanh thu dịch vụ Viễn thông phản ánh
doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ Viễn thông đã cung cấp cho khách hàng
tại Trung tâm và các đơn vị đại lý. Tại văn phòng Công ty thì tài khoản doanh
thu dịch vụ Viễn thông phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát
sinh tại văn phòng Công ty và các báo cáo định kỳ từ Trung tâm gửi lên. Riêng
đối với công tác kế toán tại văn phòng Công ty thì mở thêm các tiểu khoản để
theo dõi chi tiết cho từng Trung tâm.
Có một điều khác biệt trong nội dung của TK 51122 được dùng ở Trung
tâm và Công ty. Ở Trung tâm thì định kỳ sẽ được kết chuyển sang tài khoản
33631 để thanh toán với Công ty. Còn tại Công ty thì cuối quý TK 51122 sẽ kết
chuyển hết sang TK 9112 để xác định kết quả kinh doanh dịch vụ Viễn thông.
*TK 5122: Doanh thu nội bộ - Doanh thu Viễn thông và Công nghệ
Thông tin
24
Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các Trung tâm và
Công ty. Tài khoản này được chi tiết cụ thể như sau:
TK 51221: Doanh thu thông tin Viễn thông nội bộ
TK 51222: Doanh thu Viễn thông công cộng
TK 51223: Doanh thu công nghệ thông tin
TK 512221: Cho thuê kênh luồng
TK 512222: E-tel
TK 512223: CDMA
TK 5122231: Dịch vụ điện thoại E-com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status