đồ án kinh tế xây dựng - Pdf 10


ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
Mở đầu
1.Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân.
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi
chế độ chính trị đều đánh giá cao tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Để tạo lập được cơ sở hạ tầng phục vụ tốt mục tiêu đặt ra
thì hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò quan trọng thể hiện qua các đặc trưng sau :
- Đầu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, tài sản cố
định phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển các ngành,các
thành phần kinh tế và phát triển xã hội.
- Đầu tư xây dựng đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của con người góp phần nâng
cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các công trình
kiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trường sinh thái.
- Đầu tư xây dựng đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng, xây dựng các
công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia.
Đối với nước ta đang trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, hội nhập kinh tế quốc
tế, hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực. Vì vậy hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò
quan trọng thúc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và nhà
nước đã đề ra.
2.Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng.
- Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành của nhà nước là căn cứ để duyệt cấp
có thẩm quyền. Khi đã được phê duyệt thì dự án đầu tư là căn cứ xin cấp giấy phép
đầu tư xây dựng, là căn cứ để chủ đầu tư xem xét cơ hội kiến đạt được các yêu cầu
kinh tế xã hội, môi trường và tính hiệu quả của nó, giúp chủ đầu tư quyết định nên hay
không nên thực hiện dự án đó.Những chỉ tiêu kĩ thuật, quy mô trong dự án đã được
phê duyệt đóng vai trò làm mốc khống chế cho các giai đoạn tiếp theo và giúp cho
chủ đầu tư thực hiện các công việc theo đúng tiến độ dự kiến.
- Dự án đầu tư còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua nó nhà nước có thể kiểm
soát được một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dụng vốn nhà
nước) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng.

theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu
tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.
Điều 7 : Nội dung thiết kế cơ sở của dự án.
1. Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, bảo đảm thể
hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các
bước thiết kế tiếp theo.
2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng
theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ
đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
2

b) Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ
thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ
tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;
c) Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;
d) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.
3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo
tuyến;
b) Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
c) Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
d) Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và
hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.
4. Nội dung của phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội.
Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng
trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư. Phân tích tài chính dự án đầu tư là nội dung
quan trọng nhất của dự án.
Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư biết bỏ ra chi phí như thế nào, lợi
ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đến quyết định có

n
t
t
t
r
B
1
)1(
-

=
+
n
t
t
t
r
C
1
)1(
* Thời hạn hoàn vốn nhờ lợi nhuận :
L
V
T
o
=
* Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao :
KL
V
T

- Theo phân tích hoà vốn trả xong nợ.
* Phân tích độ nhạy cảm của dự án về mặt tài chính.
Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thường khác với chỉ tiêu thực
tế đạt được khi thực hiện dự án. Do đó cần phải cho các chỉ tiêu phân tích hiệu quả dự án
4

biến đổi về phía bất lợi 10-20% và tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả này. Sau khi tính
toán mà vẫn đảm bảo thì coi như phương án đề ra được đảm bảo.
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV khi doanh thu giảm ở mức 5%, 10%.
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại khi chi phí tăng ở mức 5%, 10%.
+ Phân tích một số chỉ tiêu dẫn xuất đơn giản sau:
- Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án.
- Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đòng vốn dự án.
- Mức thu hút lao động vào làm việc.
- Mức đóng góp vào ngân sách hàng năm và mức đóng góp của dự án trong cả đời dự
án.
- Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án.
Khi phân tích mục này cần phải đứng trên quan điểm và góc độ lợi ích của quốc gia và
toàn xã hội. Tính toán các chỉ tiêu của dự án theo giá kinh tế ( là giá tài chính hay giá thị
trường đã được điều chỉnh có tính đến các nhân tố ảnh hưởng như quy luật cung cầu,
thuế trong giá
Phân tích kinh tế - xã hội :
Phân tích kinh tế - xã hội là đánh giá dự án xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân và của toàn xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường,tuy chủ trương đầu tư phần lớn là do doanh nghiệp tự
quyết định sản xuất xuất phát từ lợi ích trự tiếp của doanh nghiệp, nhưng nó không được
trái với pháp luật và phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn
đất nước, trong đó lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp được kết hợp chặt chẽ.
Vai trò của phân tích kinh tế - xã hội :
Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu để thuyết phục Nhà

6

CHƯƠNG I
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN ( V )
Theo phương pháp xác định tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình ( Ban
hành kèm theo Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ xây dựng
)
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình được tính toán và xác định trong
giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Tổng
mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau :
V = G
XD

+ G
TB

+ G
GPMB

+ G
QLDA

+ G
TV

+ G
K

+ G

- Danh mục các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án : Gồm 12 hạng mục ( xem
bảng 1.1 )
- Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục ( m
2
,md …)
- Suất đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị quy mô xây dựng.
- Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành.
7

* Chi phí xây dựng của dự án được tính theo công thức sau :
G
XD

= G
XDCT1
+ G
XDCT2
+…+G
XDCTn
(1.2)
Trong đó : n là số công trình, hạng mục thuộc dự án.
Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình ( G
XDXT
) được xác định như sau :
G
XDCT
= S
XD
* N + G
CT-SXD

I.2.2 Nhà vệ sinh m2 17.28
8

I.2.3 Sảnh m2 5.04
I.2.4 Ban công m2 29.16
I.2.5 Cầu thang m2 1.73
II Công trình biệt thự B m2 340.74
II.1 Tầng 1 m2 83.61
II.1.2 Phòng khách m2 28.44
II.1.3 Phòng ăn m2 16.20
II.1.4 Bếp m2 8.64
II.1.5 Hành lang m2 25.47
II.1.6 Nhà vệ sinh m2 4.86
II.2 Tầng 2 m2 84.87
II.2.1 Phòng ngủ m2 58.02
II.2.2 Nhà vệ sinh m2 12.60
II.2.3 Sảnh m2 4.41
II.2.4 Ban công m2 7.32
II.2.5 Cầu thang m2 2.52
II.3 Sàn xép m2 172.26
III Công trình biệt thự C m2 457.05
III.1 Tầng 1 m2 160.61
III.1.1 Phòng khách m2 44.64
III.1.2 Phòng ăn m2 31.14
III.1.3 Bếp m2 17.28
III.1.4 Nhà vệ sinh m2 15.84
III.1.5 Sảnh m2 51.71
III.2 Tầng 2 m2 207.52
III.2.1 Phòng ngủ m2 115.68
III.2.2 Nhà vệ sinh m2 24.48

17000
80,5008
=×=
XD
M
- Tổng diện tích sàn nhà A,B: N = 8103,45 m
2
.
- Tổng diện tích sàn nhà D : N1=1403,35 m
2
- Suất vốn đầu tư xây dựng tính theo một đơn vị diện tích của nha A,B :
S
XD
= 3,552 (triệu đồng/ m
2
sàn )
- Suất vốn đầu tư xây dựng tính theo một đơn vị diện tích của nha D :
S
XD
= 3 (triệu đồng/ m
2
sàn )
Thuế suất giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp theo quy định hiện hành :10%
10

* Chi phí san lấp mặt bằng :
G
SL
= G*F*H
G - Giá san lấp trung bình 1m

).
Bảng 1.1 : Chi phí xây dựng các hạng mục
Đơn vị : Triệu đồng
STT Hạng mục công trình Đơn vị
Quy mô
xây
dựng
Đơn
giá
( khôn
g có
VAT)
Thành tiền
Chưa có VAT Có VAT
1 Xây dựng nhà A (15 nhà) m2 2992.35
3.552 10628.83 11691.71
2 Xây dựng nhà B (15 nhà) m2 5111.1
3.552 18154.63 19970.09
3 Xây dựng nhà C (0 nhà) m2 0
3 0.00 0.00
4 Xây dựng nhà D (1 nhà) m2 1403.35
3 4210.05 4631.06
5 Sân bãi đỗ xe m2
439.62 0.4 175.85 193.43
6 Đường giao thông m2
3175.50 0.45 1428.98 1571.87
7 Hệ thống cấp điện ngoài nhà hệ thống
11991.2
0 0.055 659.52
725.47

chuẩn phục vụ của khách sạn du lịch làm căn cứ để bố trí trang thiết bị.
+ Phòng khách :
• Bàn ghế Salon : 1 bộ
• Telephone : 1 chiếc
• Tivi màu 21 inch : 1 chiếc
• Radiocasette : 1 chiếc
• Điều hòa : 1 chiếc ( một số phòng rộng bố trí 2 chiếc )
+ Phòng ăn :
• Điều hòa : 1 chiếc
• Bàn ăn : 1 bộ
+ Phòng bếp :
• Tủ lạnh 115 L : 1 chiếc
• Bếp ga : 2 chiếc
+ Phòng ngủ :
• Giường đệm : 1 bộ
12

• Tủ áo và bàn trang điểm : 1 bộ
• Điều hòa : 1 chiếc
• Tivi màu 21 inch : 1 chiếc
• Radiocasette : 1 chiếc
• Tủ lạnh 50L : 1 chiếc
+ Toilet :
• Bình nóng lạnh : 1 chiếc
+ Quầy Bar :
• Salon nhỏ : 1 bộ
• Điều hòa : 1 chiếc
• Tivi màu 21 inch : 1 chiếc
+ Phòng giặt đồ :
• Máy giặt : 1 chiếc

+=
n
i
TBi
VATi
i
MSTB
TM
Q
G
Trong đó :
Q
i
– Số lượng (cái) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i.
M
i
– Giá tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i.
M
i
= m
i
+ n
i
+ K
i
+ V
i
+ h
i
m

14

VAT) thuế
1
Điều hòa Panasonic Chiếc
175 9.76 1707.48 10%
1878.22
2
Bình nóng lạnh 30 L Chiếc
75 1.95 146.25 10%
160.88
3
Máy phát điện Kama KGE
12E
Bộ
5 45.81 229.05 10%
251.95
4
Máy giặt lồng đứng
Toshiba 8.0kg
Chiếc
5 4.70 23.48 10%
25.82
5
Máy hút bụi Philips
FC8396
Chiếc
24 1.96 47.09 10%
51.80
6

653.25
13
Radiocassette Sanyo CD
V68M
Chiếc
135 1.25 168.75 10%
185.63
14
Vidio trung tâm và ăngten
Parabol
Bộ
5 64.00 320.00 10%
352.00
15
Tủ lạnh 50L Chiếc
72 2.64 190.08 10%
209.09
16
Tủ lạnh Toshiba M12VT,
115lít
Chiếc
165 3.50 577.50 10%
635.25
17
Giường đệm Chiếc
100 9.00 900.00 10%
990.00
18
Salon nhỏ Bella Bộ
35 4.70 164.50 10%

Số
lượng
Đơn giá
Thành tiền
Chưa VAT Có VAT
1 Bàn làm việc Chiếc 24 500
12000.00 13200.00
2 Ghế ngồi làm việc Chiếc 24 200
4800.00 5280.00
3 Bàn uống nước Chiếc 35 300
10500.00 11550.00
4 Ghế thấp ngồi uống nước Chiếc 112 100
11200.00 12320.00
5 Hộp màn Chiếc 100 25
2500.00 2750.00
15

6 Nệm trải giường Chiếc 100 1000
100000.00 110000.00
7 Ga trải giường Chiếc 100 100
10000.00 11000.00
8 Màn tuyn Chiếc 100 60
6000.00 6600.00
9 Vỏ gối Chiếc 200 50
10000.00 11000.00
10 Ruột gối Chiếc 200 300
60000.00 66000.00
11 Chăn len Chiếc 200 150
30000.00 33000.00
12 Riđô che cửa Bộ 200 50

680.00 748.00
28 Bàn trải quần áo Chiếc 20 20
400.00 440.00
29 Bàn chải đánh giầy Chiếc 20 20
400.00 440.00
Tổng cộng :
335225.00 368747.50
1.2.1. Xác định chi phí lắp đặt thiết bị.
* Các căn cứ xác định :
- Giá trị thiết bị cần lắp đặt.
- Tỷ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt.


=
=
n
ni
i
TB
i
TBLĐ
xTLGG
i
TB
G
: Giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ i.
i
TB
TL
: Tỷ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ i.

7 Điện thoại lẻ 255.00 0.02 5.10 0.10 5.61
8
Hệ thống lọc và bơm
nước
103.20 0.02 2.06 0.10 2.27
9
Vidio trung tâm và
ăngten Parabol
320.00 0.02 6.40 0.10 7.04
Tổng cộng : 63.50 69.85
Bảng 1.3a Tổng hợp chi phí thiết bị
Đơn vị tính :triệu đồng
STT Nội dung Chi phí trước thuế Thuế VAT Chi phí sau thuế
1 Chi phí mua sắm thiết bị 8842.76 0.10 9727.03
2 Chi phí lắp đặt thiết bị 63.50 0.10 69.85
Tổng cộng : 8906.26 9796.88
Chi phí thiết bị cho dự án : G
TB
= 6.750,135060 ( triệu đồng).
1.3. Xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư.
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm các khoản :
- Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất.
- Chi phí tái định cư.
- Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thới gian xây dựng.
* Căn cứ xác định :
17

Diện tích đất sử dụng cho dự án, khối lượng bồi thường giải phóng mặt bằng theo thực
tế,chế độ chính sách của nhà nước và địa phương về bồi thường, đơn giá bồi thường, bản

lấy bằng 0,7% giá đất theo bảng giá đất của TP Hà Nội ban hành
trên địa phận Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội là 4.000.000 (đ/m
2
).
Thời gian tính toán của dự án T= 15 (năm).
C

= S
MB
*D
i
*T = 17000*(0,7%*4)*15 = 7140 (triệu đồng)
- Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng lấy khoảng 5% chi phí bồi thường:
C
TC
= 5%*C
BT
= 5%*510 =25,5 (triệu đồng).
Bảng 1.4. Tổng hợp chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng,tái định cư
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Nội dung Chi phí trước thuế Thuế VAT Chi phí sau thuế
1 Chi phí bồi thường 510.00 0 510.00
2 Chi phí thuê đất 7140.00 0 7140.00
3 Chi phí tổ chức bồi thường 25.50 0 25.50
Tổng cộng : 7675.50 7675.50
G
MB
= 7.675,500 ( triệu đồng).
18


TBtt
=8.906,26 triệu đồng ).
- T
QLDA
: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án.
Với (G
XDtt
+G
TBtt
) = 39.382,62+8.906,26 = 48.288,88 ( triệu đồng ) lấy T
QLDA
=1.68%.
G
QLDA
= T
QLDA
*(G
XDtt
+ G
TBtt
) = 1,68%*48.288,88 = 811,253 (triệu đồng).
2, Chi phí lập dự án khả thi.
G
LDA
= T
LDA
*(G
XDtt
+ G
TBtt

* G
XDtt
= 0,113%*39.382,62 =44,502 (triệu đồng).
- T
TTTK
= 0,113% : định mức tỷ lệ đối với chi phí thẩm tra thiết kế.
6,Chi phí thẩm tra dự toán.
G
TTDT
= T
TTDT
* G
XDtt
= 0,109%*39.382,62 =42,927 (triệu đồng).
- T
TTDT
= 0,109% : định mức tỷ lệ đối với chi phí thẩm tra dự toán.
7,Chi phí tư vấn đấu thầu.
- Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT thi công XD : G
TVTC
= T
TVTC
* G
XDtt
- Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT cung cấp vật tư thiết bị : G
TVTB
= T
TVTB
* G
TBtt

GSTC
= T
GSTC
* G
XDtt
= 1,675%*39.382,62=659,659 (triệu đồng).
- T
GSTC
= 1,675% : định mức tỷ lệ đối với chi phí giám sát thi công.
9,Chi phí kiểm định sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.
Theo yêu cầu của chủ đầu tư, ước tính : 30 (triệu đồng)
10, Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán.
Theo Thông tư 33/2007/TT-BTC với công trình có tổng mức đầu tư ước tính 50 tỷ
đồng.
- Định mức chi phí thẩm tra phê duyệt, quyết toán : K
TTPD
= 0,109%.
20

G
TTPD
= K
TTPD
* V = 0,162%* 48.288,88 = 78,288 (triệu đồng).
11, Chi phí khởi công, khánh thành.
Tạm tính 50 (triệu đồng).
12, Chi phí bảo hiểm công trình.
Theo Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ tài chính về bảo hiểm
công trình xây dựng.
- T

1 Chi phí quản lý dự án
Theo
ĐMTL
48288.881 1.68 811.253 0.10 892.379
2
Chi phí lập dự án khả
thi
Theo
ĐMTL
48288.881 0.375 181.083 0.05 190.137
3
Chi phí khảo sát thiết
kế
Theo
ĐMTL
80.075 0.10 88.082
4 Chi phí thiết kế
Theo
ĐMTL
266.915 266.915 0.10 293.607
5
Chi phí thẩm tra thiết
kế
Theo
ĐMTL
39382.62
3
0.113 44.502 0.10 48.953
6
Chi phí thẩm tra dự

phù hợp về chất
lượng công trình xây
dựng
Tạm tính 30.000 0.10 33.000
10
Chi phí thẩm tra phê
duyệt quyết toán
Theo
ĐMTL
48288.881 0.162 78.228 0.10 86.051
11
Chi phí khởi
công,khánh thành
Tạm tính 50.000 0.10 55.000
21

12
Chi phí bảo hiểm
công trình
Theo
ĐMTL
48288.881 1.6 772.622 0.10 849.884
Tổng cộng :
3083.51
0
3382.806
* Cách tính chi phí thiết kế.
Sè nhµ Nhµ A Nhµ B Nhµ D K
1 16.723 28.563 99.357 1.000
2 6.020 10.283

4432.59 4519.79 4500.41 4500.41 4529.48 4548.85 4432.59
2
Tỷ lệ vốn lưu động so
với chi phí hoạt động
0.12 0.12 0.12 0.12 0.12 0.12 0.12
3
Nhu cầu vốn lưu động
531.91 542.37 540.05 540.05 543.54 545.86 531.91
23

* Ghi chú : Dự trù vốn lưu động ban đầu trong tổng mức đầu tư của dự án dự kiến lấy
bằng nhu cầu vốn lưu động ở năm thứ nhất, nhưng không nhỏ hơn tổng lượng vốn lưu
động dùng cho mua sắm các dụng cụ, trang bị cho dự án không thuộc tài sản cố định
( trang bị, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định tối thiểu cho khách
sạn, nhà nghỉ, nhà khách…)
1.6 Tổng hợp vốn đầu tư chưa tính lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng.
Bảng 1.7. Tổng hợp vốn đầu tư chưa có lãi trong xây dựng và dự phòng
Đơn vị tính : triệu đồng.
STT Nội dung Chi phí trước thuế Thuế VAT Chi phí sau thuế
1 Chi phí xây dựng 39382.62 0.10 43320.89
2 Chi phí thiết bị 8906.26 0.10 9796.88
3
Chi phí bồi thường giải phóng mặt
bằng, tái định cư
7675.50 0.00 7675.50
4
Chi phí quản lý dự án,chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng và chi phí
khác
3083.51 0.10 3391.86


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status