Lời nói đầu
ự báo là một công cụ đắc lực của công tác lập kế hoạch, chiến lợc phát
triển, chiến lợc kinh doanh, quy hoặch phát triển dịch vụ Viễn thông
Để có đợc chiến lợc phát triển đúng đắn, kế hoạch phát triển khả thi và biện
pháp thực hiện hợp lý nhằm phát huy có hiệu quả các nguồn lực thoả mãn nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội theo các mục tiêu thì rất cần công tác dự báo.
D
Mà ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự
bùng nổ của thông tin các yếu tố bất ngờ xẩy ra liên tiếp đối với nền kinh tế
của mỗi quốc gia nên việc dự báo đợc các yếu tố đó là rất cần thiết đối với các
nhà hoạch định chính sách của một quốc gia cũng nh của một ngành.
Ngành Bu điện cũng nh các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, để
tồn tại và phát triển một cách bền vững thì cũng cần phải có đờng lối chiến lợc
đúng đắn, mà để xây dựng đợc chiến lợc đúng đắn thì công tác dự báo giữ một
vai trò quan trọng.
Đặc biệt đối với tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt nam đã thực
hiện đờng lối đổi mới và đang phát triển theo hớng trở thành một tập đoàn
kinh tế mạnh và không còn là công ty độc quyền kinh doanh trên lĩnh vực viễn
thông, cho nên trong tơng lai có nhiều các doanh nghiệp trong nớc và nớc
ngoài sẽ tham gia vào kinh doanh các loại hình dịch vụ này, nên công tác dự
báo là rất cần thiết. Nhất là đối với các dịch vụ Viễn thông mà trong đó, dự
báo nhu cầu sử dụng dịch vụ Điện thoại cố định giữ một vai trò quan trọng.
Chính vì những lý do trên mà việc nghiên cứu đề tài Dự báo nhu cầu
sử dụng dịch vụ Điện thoại cố định đến năm 2010 của VNPT là vấn đề rất
cần phải quan tâm.
Trong khuân khổ đề tài này, chủ yếu nghiên cứu dự báo nhu cầu sử
dụng dịch vụ Điện thoại cố định trên phạm vi toàn quốc và những số liệu phục
vụ cho đề tài này đợc thu thập từ nguồn số liệu của VNPT.
Để giải quyết những vấn đề trên, nội dung của đề tài đợc chia làm 3 ch-
ơng chính sau:
Chơng I : Những sở cứ để dự báo.
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Do đó đòi hỏi ngành Viễn thông phải
phát triển toàn diện vào những năm đó.
- Sự ra đời hàng loạt của khu chế xuất, khu công nghiệp kỹ thuật cao và
trong giai đoạn 2005-2010 nhiều chơng trình kinh tế trọng điểm của Đảng,
nhà nớc về dầu khí, năng lợng, giao thông sẽ thực sự phát huy tác dụng to
lớncủa nó và tạo nên một bớc ngoặt về kinh tế đòi hỏi nhu cầu thông tin
cao và sự phục vụ của những dịch vụ Viễn thông mới.
- Thị trờng chững khoán hình thành và việc phát hành trái phiếu quốc tế ở
Việt nam trong một vài nam tới đòi hỏi phải cung cấp các dịch vụ Viễn
thông cao cấp.
3. Thu nhập của dân c
Kinh tế Việt Nam trong thời gian qua đợc coi là có nhiều điều kiện
thuận lợi cho phát triển viễn thông. Từ năm 1990 đến nay, tốc độ tăng trởng
GDP hàng năm tơng đối cao và ổn định, đạt khoảng 7% năm. Mặc dù năm
1997, cuộc khủng hoảng tài chính Châu á diễn ra ảnh hởng xấu đến hầu hết
các nớc trong khu vực nhng Việt Nam vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởng 5,5%.
Năm 2001, tốc độ tăng trởng nền kinh tế Việt Nam đạt 6,84%, đứng thứ hai
thế giới.
Trớc năm 1990, tích luỹ nội bộ của nền kinh tế ở mức không đáng kể,
nhng đến năm 2000 đã đạt 27% GDP. Cơ cấu kinh tế có những bớc chuyển
dịch tích cực. Trong GDP, tỷ trọng nông nghiệp từ 38,7% giảm xuống 24,3%,
công nghiệp từ 22,7% tăng lên 36,6%, dịch vụ tăng từ 36,8% lên 39,1%.
Thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời tăng ổn định trong các năm qua,
hiện nay GDP/ ngời của Việt Nam khoảng gần 400 USD/ ngời, gấp đôi so với
năm 1991. Tỷ lệ lạm phát ổn định và ở mức thấp.
Tất cả những yếu tố trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
viễn thông, tạo ra tâm lý tốt cho các nhà đầu t nớc ngoài khi có dự định đầu t
cho Việt Nam đặc biệt là trong lĩnh vực viễn thông. Kinh tế phát triển cao và
ổn định kéo theo nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông tăng lên.
4. Đặc điểm dân c thay đổi.
bao gồm:
a) Tính không vật chất của sản phẩm Viễn thông:
Sản phẩm Viễn thông không phải là sản phẩm vật chất chế tạo mới,
không phải là hàng hoá cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đa
tin tức từ ngời gửi đến ngời nhận, sản phẩm Viễn thông thể hiện dới dạng dịch
vụ nh dịch vụ điện thoại cố dịnh, chơng trình phát thanh truyền hình, truyền số
liệu Hiệu quả có ích này rất cần thiết cho tất cả các mặt sinh hoạt và hoạt
động của con ngời kể cả trong lĩnh vực sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng trong
lĩnh vực tiêu dùng xã hội và cá nhân.
b) Quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Quá trình sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ Viễn thông nó khác với quá
trình sản xuất ra các sản phẩm vật chất khác phải trải qua bốn khâu: sản xuất -
lu thông - phân phối - tiêu dùng mà sản phẩm Viễn thông chỉ trải qua hai khâu
trùng nhau là sản xuất và tiêu dùng. Đặc điểm này thể hiện rõ nhất trong điện
thoại, nơi mà quá trình truyền đa tín hiệu điện thoại là quá trình sản xuất đợc
thực hiện với sự tham gia của ngời nói, tức là quá trình sản xuất xảy ra đồng
thời với quá trình tiêu dùng.
c) Quá trình sản xuất Bu chính Viễn thông mang tính dây truyền.
Để truyền đa tin tức hoàn chỉnh từ ngời gửi đến ngời nhận thờng có từ
hai hay nhiều cơ sở Viễn thông tham gia, mỗi cơ sở chỉ thực hiện một giai
đoạn nhất định của quá trình truyền đa tin tức hoàn chỉnh đó. Để tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh mỗi cơ sở Viễn thông thờng chỉ làm nhiệm vụ hoặc là giai
đoạn đi hoặc là giai đoạn đến, giai đoạn quá giang. Vì vậy trong Bu điện
tồn tại hai khái niệm về sản phẩm là : sản phẩm ngành và sản phẩm cơ sở.
Có nhiều cơ sở Bu chính Viễn thông tham gia vào quá trình truyền đa
tin tức hoàn chỉnh trong khi đó việc thanh toán cớc chỉ diễn ra ở một nơi thờng
là nơi chấp nhận tin tức đi. Chính do đặc điểm này trong giai đoạn hiện nay
toàn khối thông tin phải thực hiện hạch toán tập trung. Toàn bộ doanh thu đợc
tập trung về một mối, chi phí cân đối từ một nguồn. Những đơn vị có doanh
thu, lợi nhuận cao hỗ trợ các đơn vị có doanh thu thấp. Doanh thu cớc là
đợc bố trí để thờng trực.
2. Các đặc trng kinh tế của sản phẩm Viễn thông.
Sản phẩm Viễn thông có những đặc trng sau:
- Đặc trng 1: Sản phẩm Viễn thông có vai trò thiết yếu đối với đời sống xã
hội.
- Đặc trng 2: Các loại dịch vụ Viễn thông có khả năng thay thế lẫn nhau
trong giới hạn nhất định. Thay vì sử dụng điện thoại di động, ngời ta thờng
mua card phone (điện thoại dùng thẻ) để sử dụng tại các điểm điện thoại
công cộng với chi phí thấp hơn nhng khả năng tiện lợi lại kém hơn.
- Đặc trng 3: Do quá trình tiêu dùng sản phẩm Viễn thông không tách rời
quá trình sản xuất nên sản phẩm Viễn thông không thể tồn tại đợc ngoài quá
trình sản xuất để đi vào lu thông nh các sản phẩm khác, do vậy sản phẩm hay
kết quả sản xuất cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ đợc ở
trong kho, không dự trữ đợc
III. Những vấn đề chung về dự báo
1. Khái niệm dự báo:
Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất về
mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hớng phát triển của đối t-
ợng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt đợc các mục tiêu nhất định
đã đề ra trong tơng lai.
Tiên đoán là hình thức phản ánh vợt trớc về thời gian hiện thực khách
quan, đó là kết quả nhận thức chủ quan của con ngời dựa trên cơ sở nhận thức
quy luật khách quan trong sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tợng.
Có thể phân biệt ba loại tiên đoán:
+ Tiên đoán không khoa học : là những tiên đoán không có cơ sở khoa
học, chỉ dựa trên cảm nhận chủ quan của con ngời.
+ Tiên đoán kinh nghiệm : là những tiên đoán dựa trên chuỗi thông tin
lịch sử, ít nhiều có cơ sở khách quan. Tuy nhiên sự tiên đoán này không giải
thích đợc xu thế vận động của đối tợng kinh tế và đa số chỉ dừng lại ở mức
định tính.
- Dự báo các xu hớng phát triển bu chính viễn thông đã và đang hình
thành và dự kiến những xu hớng phát triển tơng lai.
- Xác định chiến lợc tổng thể phát triển bu chính viễn thông trong thời kỳ
dài hạn.
- Xây dựng các kế hoạch phát triển bu chính viễn thông 5 năm và hàng
năm.
- Soạn thảo các chính sách nhằm đạt đợc các mục tiêu đặt ra trong chiến
lợc dài hạn về kế hoạch 5 năm.
3. Phân loại dự báo
Ngời ta có thể phân loại dự báo nhu cầu theo các tiêu chí khác nhau:
theo mục tiêu dự báo, thời gian dự báo, theo cấp độ
3.1. Phân loại dự báo theo mục tiêu
Tuỳ theo mục tiêu dự báo, dự báo nhu cầu có thể phục vụ cho mục tiêu
nghiên cứu các chính sách quản lý hoặc chiến lợc khác hoặc nhằm thiết kế để
tính toán cụ thể số lợng thiết bị.
Đối với mục tiêu nghiên cứu các chính sách quản lý hoặc chiến lợc
khác, dự báo nhu cầu và chi phí tơng lai để có thể đa ra một chính sách toàn
diện. Bởi vậy, thờng áp dụng phơng pháp dự báo vĩ mô cho quốc gia hoặc cho
mỗi vùng.
Đối với mục tiêu là để tính toán cụ thể kế hoặch thiết bị cho việc lắp đặt
mới hoặc lắp đặt thêm các thiết bị chuyển mạch, thiết bị cáp nội hạt ở mỗi một
vùng tổng đài, dự báo nhu cầu đợc lựa chọn dựa vào nghiên cứu chi tiết theo
từng khu vực, từng nhóm dịch vụ hoặc nghiên cứu theo nhóm ở mỗi vùng tổng
đài.
3.2. Phân loại theo thời gian dự báo
Tuỳ theo giai đoạn làm dự báo, dự báo nhu cầu đợc phân thành dự báo
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
a) Dự báo ngắn hạn
Dự báo này chỉ trong vòng 1 hoặc 2 năm và dùng để dự báo kế hoặch
thiết bị hàng năm. Nó đòi hỏi các thông tin chính xác về các điều kiện kinh tế,
Dự báo lu lợng
Ngắn hạn
Thời gian dự báo
Hình 1.1 Điều chỉnh dự báo.
3.3. Phân loại theo cấp độ vùng dự báo
Phân loại theo cấp độ vùng dự báo đợc chia thành hai loại : Dự báo vĩ
mô và Dự báo vi mô. Dự báo cho những vùng lớn nh nhu cầu điện thoại của
một quốc gia thì gọi là dự báo vĩ mô, còn dự báo cho một vùng địa phơng
chẳng hạn nh nhu cầu điện thoại của một vùng tổng đài đợc gọi là dự báo vi
mô
a) Dự báo vĩ mô
Đối với dự báo vĩ mô phải thu thập rất nhiều các thống kê xã hội. Do
đó, cần thực hiện những nghiên cứu tỉ mỉ.
b) Dự báo vĩ mô
Dự báo vi mô đợc phân loại thành nghiên cứu tổng quan đối với dự báo
nhu cầu của tất cả các vùng tổng đài và nghiên cứu theo nhóm đối với dự báo
phân bổ vùng cáp thuê bao.
Dự báo vi mô cũng đợc áp dụng cho việc thiết kế lắp đặt các thiết bị
mới hoặc các thiết bị lắp đặt thêm nh cáp và kế hoạch phân bổ tổng đài.
c) Điều chỉnh dự báo
Giữa tổng giá trị dự báo vi mô và kết quả dự báo vĩ mô thông thờng có
một vài sự khác biệt. Các số liệu thống kê ổn định khó có thể thu thập đợc ở
những vùng nhỏ và điều này có thể dẫn tới một số sai lệch. Bởi vậy, dự báo tr-
ợc tiếp ở những vùng lớn thờng chính xác hơn là tổng kết quả dự báo vi mô.
Điều chỉnh dự báo lam tăng độ chính xác của dự báo, tạo ra sự tơng
xứng giữa dự báo vĩ mô và dự báo vi mô.
4. Các bớc dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cố định.
Bao gồm 5 bớc sau:
B ớc 1: Xác định các mục tiêu dự báo
Bớc đầu tiên của công việc dự báo là phải xác định rõ các mục tiêu dự
- Các phơng phơng pháp khác
Thông qua các số liệu thu thập đợc để xác định phơng pháp dự báo cho phù
hợp. Tuy nhiên, để cho giá trị dự báo đảm báo độ chính xác cao hơn, điều
quan trọng là nên chọn phơng pháp khả thi nhất và chọn các giá trị tối u.
B ớc 5: Xác định các giá trị dự báo
Từ việc phân tích ở bớc 3 và dựa vào các kết quả dự báo sau khi sử dụng
các kỹ thuật dự báo, các giá trị tối u sẽ đợc quyết định.
5. Một số phơng pháp dự báo nhu cầu thờng dùng.
Các phơng pháp thờng sử dụng khi dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ bao
gồm:
- Phơng pháp ngoại suy (chuỗi thời gian )
- Phơng pháp hồi quy tơng quan
- Phơng pháp chuyên gia
- Phơng pháp nghiên cứu thị trờng
- Phơng pháp khảo sát quốc tế
5.1 Phơng pháp ngoại suy (chuỗi thời gian)
5.1.1 Khái niệm:
Ngoại suy là một trong các phơng pháp dự báo nhu cầu thờng dùng
trong kinh tế. Đặc trng của phơng pháp này là sử dụng các công cụ thống kê
toán, phân tích các chuỗi số liệu thống kê để phát hiện ra mối liên hệ bản chất,
mang tính quy luật của nhu cầu, từ đó suy rộng ra cho thời kỳ tơng lai. Do vậy
có thể khái niệm phơng pháp ngoại suy nh sau:
Phơng pháp ngoại suy là sự kéo dài quy luật của nhu cầu trong quá khứ
cho thời kỳ tơng lai.
Các dạng hàm đợc xây dựng trên cơ sở chuỗi giá trị thực nghiệm theo
thời gian của nhu cầu nhằm mô tả xu thế vận động có tính quy luật trong thời
gian của nhu cầu, xem thời gian là biến số, đều là những hàm xu thế và đều
thuộc phơng pháp này, với t cách là những công cụ để ngoại suy.
Các phơng pháp ngoại suy rất thích hợp cho dự báo ngắn hạn. Cơ sở lý
thuyết và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy giới hạn thời gian dự báo tốt nhất là
12
tt
xx
TT
a
=
1
12
12
1 t
tt
x
xx
TT
Tb
=
Với:
T
1
: mật độ thuê bao quá khứ tại năm t
1
T
2
: mật độ thuê bao quá khứ tại năm t
2
R
ii
ii
* Phơng trình bậc 2:
Khi dữ liệu theo chuỗi thời gian có dạng đồ thị của phơng trình bậc 2,
đờng dự báo này ứng dụng cho:
Dự báo ngắn hạn và trung hạn.
Tuy nhiên, lựa chọn thời hạn dự báo phải cẩn thận cân nhắc đến thời
gian xu hớng của nhu cầu hiện tại.
Trong đó a, b, c là các tham số và là nghiệm của hệ phơng trình:
++=
++=
++=
43
2
2
32
2
tctbtayt
tctbtayt
y
t
: mật độ thuê bao (số thuê bao trên đầu ngời hoặc trên
từng hộ gia đình và có thể phân theo từng loại thuê
bao khác nhau ) tại năm t.
a, b là các tham số .
Nếu sử dụng số liệu của hai năm quá khứ T
1
, T
2
thì chúng có thể đợc
tính nh sau:
12
12
tt
xx
TT
a
=
1
12
12
1 t
tt
x
xx
TT
Tb
=
Hệ số tơn quan đợc xác định bằng công thức:
( )( )
( ) ( )
=
22
yyxx
yyxx
R
ii
ii
* Đờng logistic:
Phơng trình:
)(
0
1
ttk
e
S
y
+
=
Với:
y : Tỷ lệ thuê bao (số thuê bao/100 dân hoặc 100 hộ gia đình)
S : Saturation- mức bão hoà
.
Bằng phơng pháp thực nghiệm, ta xác định đợc hàm hồi quy tơng qua
biểu thị quan hệ giữa y với
),1( nix
i
=
:
),1)(,( nixfy
ii
==
Trong đó :
y : là biến phụ thuộc (nhu cầu thuê bao, mật độ thuê
bao).
1
,
2
,
n
: là các hệ số thể hiện mối quan hệ về lợng giữa
Y
t
và X
t
x
1
, x
2
(*)
(*) gọi là hàm hồi quy mẫu. Hàm này phản ánh gần đúng quy
luật quan hệ của các yếu tố kinh tế của đối tợng kinh tế cần dự báo, với sai số
là
=
yy
, ( là phần d hồi quy).
Dùng phơng pháp ớc lợng ta sẽ dự đoán đợc giá trị của một số biến kinh
tế chủ yếu của đối tợng dự báo.
5.2.3 Mô hình dự báo thờng dùng:
a- Mô hình hồi quy tuyến tính đơn.
y
t
= a + bx
t
Hệ số a, b đợc xác định bằng phơng pháp bình phơng bé nhất nh sau:
=
t
t
t
tt
xnx
yxnyx
b
t
Trong đó:
Y
t
: biến phụ thuộc, nhu cầu thuê bao hoặc mật độ thuê bao.
a
t
: các hằng số trong phơng trình cần đợc xác định.
b
1
, b
2
,, b
n
: các hệ số thể hiện mối quan hệ về lợng giữa Y
t
và x
t
x
1t
, x
2t
,, x
nt
: các biến độc lập (Ví dụ: GDP, dân số, số hộ gia đình)
t
: độ sai lệch của dự báo
Sử dụng dữ liệu quá khứ (số thuê bao hoặc mật độ thuê bao, dữ liệu
t
= + X
t
+
t
Y
t
= + lnX
t
+
t
1
Y
t
= + +
t
X
t
Trong đó :
Y
t
: Mật độ thuê bao năm t.
X
t
: biến độc lập.
t
: độ sai lệch.
- Logarit đảo :
Dạng mô hình kinh tế lợng với một biến độc lập.
=
=
=
=
T
t
t
T
t
tt
XX
XXY
1
1
)(
)(
Lựa chọn công thức hồi quy :
=
=
T
t
t
Y
22
=
=
r luôn ở trong khoảng (0,1). Trong đó r càng gần 1 thì quan hệ giữa y và
các x
i
càng chặt chẽ, r càng gần 0 thì mối quan hệ đó càng lỏng lẻo.
Nếu r > 0,75 ta nói mối quan hệ này tơng đối chặt chẽ, khi không có r
lớn hơn thì có thể chấp nhận hàm này.
Nếu r < 6,5 Không đủ chặt chẽ trong quan hệ, tìm hàm khác.
Nhìn chung các nhân tố tơng quan với nhu cầu là các nhân tố xã hội
kinh tế nh : GDP, GDP bình quân, Chi tiêu tiêu dùng cho cá nhân, đầu t hộ t
nhân, đầu t thiết bị và lãi suất.
Ngoài các tiêu chuẩn trên còn có các tiêu chuẩn về sai số của các tham
số. Việc xác định các tham số trong phơng trình hồi quy thờng sử dụng phơng
pháp tổng bình phơng bé nhất. Tuy nhiên nếu phơng sai của tham số ớc lợng
lại khá lớn so với giá trị thực của tham số thì tham số đó không còn ý nghĩa.
Do đó phải xác định mức ý nghĩa của tham số.
5.3 Phơng pháp chuyên gia
5.3.1 Chuyên gia:
Chuyên gia là ngời có chuyên môn sâu, kinh nghiêm rộng lĩnh vực
nghiên cứu. Họ là những nhà khoa học đầu ngành, họ am hiểu sâu sắc
về sự phát triển trong quá khứ và hiện tại của ngành đó, những vấn đề
mâu thuẩn, những sự kiện cần giải quyết còn đang tồn đọng. Họ là
những ngời tâm huyết nhất về xu hớng phát triển, về phơng thức giải
+ Chuyên gia phân tích :
Là những ngời thu thập, chế biến các thông tin để chuẩn bị các yếu tố
cho lập dự báo và xử lý các kết quả dự báo thu đợc.
Chuyên gia dự báo về nhu cầu dịch vụ Viễn thông phải là ngời có nhiều
phẩm chất trí tuệ, phải có trình độ hiểu biết chung, rộng và cao, phải có
kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Viễn thông, có quan điểm và lập trờng
khoa học, có khả năng tiên đoán đợc tơng lai, có tâm lý ổn định, am
hiểu thực tiễn của lĩnh vực liên quan.
Nhiệm vụ của phơng pháp chuyên gia là đa ra những dự đoán khách
quan về tơng lai (xét về góc độ kinh tế) về nhu cầu phát triển dịch vụ
Viễn thông trên cơ sở phân tích, xử lý một cách khoa học các thông tin,
đánh giá, dự đoán của chuyên gia.
Nội dung của phơng pháp chuyên gia gồm các công việc sau:
- Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia lập dự báo và nhóm chuyên gia
phân tích.
- Tiến hành lấy ý kiên của chuyên gia.
- Tổng hợp và xử lý các đánh giá dự đoán của các chuyên gia.
Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia: Gồm 7 công việc lớn
Công việc 1: Xây dựng cơ cấu nhóm chuyên gia.
Cơ cấu nhóm chuyên gia gồm nhóm thờng trực và một số nhóm lâm
thời.
Nhóm thờng trực (Standing Committee) : Thành phần chính của nhóm
thờng trực là ban chủ nhiệm chơng trình hoặc đề tài, từ 3 đến 4 ngời.
Họ là những ngời có tín nhiệm, có trình độ cao về lĩnh vực dự báo.
Nhóm lâm thời (Provisional committee) : số nhóm lâm thời bằng số vấn
đề dự báo chính. Số ngời của mỗi nhóm lâm thời dựa vào các điều kiện
sau đây để lựa chọn: dạ vào đặc điểm của đối tợng dự báo, vào nguồn
nhân lực và vào nguồn tài chính.
Công việc 2 : Thu thập và xây dựng các thông tin về lĩnh vực dự báo.
Bao gồm : Cac thông tin thống kê qúa khứ ; các thông về hiện trạng đối
Chọn n ngời tiến hành cho điểm từng chuyên gia.
Tính điểm trung bình T
i
cho chuyên gia thứ i (i=1,k).
Xếp danh sách các chuyên gia theo thứ tự điểm trung bình T
i
giảm dần
của mỗi nhóm.
Tính điểm trung bình cho từng nhóm k chuyên gia theo công thức sau:
=
=
k
i
itb
T
k
T
1
1
5.4 Phơng pháp nghiên cứu thị trờng
Sau khi chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng, nền kinh tế
Việt nam đã đạt đợc nhiều thành quả to lớn. Cùng vơí đời sống xã hội đợc
nâng lên, nhu cầu tiêu dùng không những tăng nhanh cả về số lợng mà còn đòi
hỏi cao cả về chất lợng, nhiều chủng loại hàng hoá và dịch vụ đợc đa ra nhằm
thoả mãn nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của xã hội. Cơ chế thị trờng
tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, đồng thời đem
quyền lợi cho ngời tiêu dùng ngày càng có nhiều hơn sự lựa chọn về các loại
hàng hoá và dịch vụ.
Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng có sự cạnh tranh khắc
thông tin mà ngời ta không muốn hoặc không thể cung cấp đợc. Tuy
nhiên, phơng pháp này cần có sự kết hợp với phơng pháp khác nh phỏng
vấn để tăng độ tin cậy cho dữ liệu.
b) Ph ơng pháp pháp thực nghiệm:
Phơng pháp thực nghiệm thực sự là hình thức đặc biệt của phơng pháp
quan sát và phỏng vấn. Các nhà nghiên cứu điều khiển các điều kiện
nhất định trong một môi trờng và sau đó đo lờng ảnh hởng của những
điều kiện đó.
Phơng pháp thực nghiệm đợc coi là phơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
có tính thuyết phục nhất và là tiêu chuẩn của nghiên cứu khoa học. Tuy
nhiên, phơng pháp thực nghiệp tốn kém nhiều chi phí và rất phức tạp.
Phơng pháp thực nghiệm đề cập đến 2 loại khung cảnh thực nghiệm đó
là thực nghiệm có tính chất phòng thí nghiệm và thực nghiệm hiện tr-
ờng
Trong nghiên cứu thị trờng, phơng pháp thực nghiệm là phơng pháp
thích hợp nhất để thu thập thông tin mang tính nhân quả, thờng đợc sử
dụng đối với các sản phẩm dịch vụ mới.
c) Ph ơng pháp điều tra :