Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
ự báo là một công cụ đắc lực của công tác lập kế hoạch, chiến lợc phát
triển, chiến lợc kinh doanh, quy hoặch phát triển dịch vụ Viễn thông
Để có đợc chiến lợc phát triển đúng đắn, kế hoạch phát triển khả thi và biện
pháp thực hiện hợp lý nhằm phát huy có hiệu quả các nguồn lực thoả mãn nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội theo các mục tiêu thì rất cần công tác dự báo.
D
Mà ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự bùng
nổ của thông tin các yếu tố bất ngờ xẩy ra liên tiếp đối với nền kinh tế của mỗi
quốc gia nên việc dự báo đợc các yếu tố đó là rất cần thiết đối với các nhà
hoạch định chính sách của một quốc gia cũng nh của một ngành.
Ngành Bu điện cũng nh các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, để tồn
tại và phát triển một cách bền vững thì cũng cần phải có đờng lối chiến lợc đúng
đắn, mà để xây dựng đợc chiến lợc đúng đắn thì công tác dự báo giữ một vai trò
quan trọng.
Đặc biệt đối với tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt nam đã thực
hiện đờng lối đổi mới và đang phát triển theo hớng trở thành một tập đoàn kinh
tế mạnh và không còn là công ty độc quyền kinh doanh trên lĩnh vực viễn
thông, cho nên trong tơng lai có nhiều các doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài
sẽ tham gia vào kinh doanh các loại hình dịch vụ này, nên công tác dự báo là rất
cần thiết. Nhất là đối với các dịch vụ Viễn thông mà trong đó, dự báo nhu cầu
sử dụng dịch vụ Điện thoại cố định giữ một vai trò quan trọng.
Chính vì những lý do trên mà việc nghiên cứu đề tài Dự báo nhu cầu sử
dụng dịch vụ Điện thoại cố định đến năm 2010 của VNPT là vấn đề rất cần
phải quan tâm.
Trong khuân khổ đề tài này, chủ yếu nghiên cứu dự báo nhu cầu sử dụng
dịch vụ Điện thoại cố định trên phạm vi toàn quốc và những số liệu phục vụ cho
đề tài này đợc thu thập từ nguồn số liệu của VNPT.
Để giải quyết những vấn đề trên, nội dung của đề tài đợc chia làm 3 ch-
ơng chính sau:
thì điều kiện về cơ sở hạ tầng tơng đối phát triển, hiện đại, mà Viễn thông là
một trong những ngành đóng vai trò nền móng cho quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc. Do đó đòi hỏi ngành Viễn thông phải phát triển
toàn diện vào những năm đó.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Sự ra đời hàng loạt của khu chế xuất, khu công nghiệp kỹ thuật cao và trong
giai đoạn 2005-2010 nhiều chơng trình kinh tế trọng điểm của Đảng, nhà n-
ớc về dầu khí, năng lợng, giao thông sẽ thực sự phát huy tác dụng to
lớncủa nó và tạo nên một bớc ngoặt về kinh tế đòi hỏi nhu cầu thông tin cao
và sự phục vụ của những dịch vụ Viễn thông mới.
- Thị trờng chững khoán hình thành và việc phát hành trái phiếu quốc tế ở
Việt nam trong một vài nam tới đòi hỏi phải cung cấp các dịch vụ Viễn
thông cao cấp.
3. Thu nhập của dân c
Kinh tế Việt Nam trong thời gian qua đợc coi là có nhiều điều kiện thuận
lợi cho phát triển viễn thông. Từ năm 1990 đến nay, tốc độ tăng trởng GDP
hàng năm tơng đối cao và ổn định, đạt khoảng 7% năm. Mặc dù năm 1997,
cuộc khủng hoảng tài chính Châu á diễn ra ảnh hởng xấu đến hầu hết các nớc
trong khu vực nhng Việt Nam vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởng 5,5%. Năm 2001,
tốc độ tăng trởng nền kinh tế Việt Nam đạt 6,84%, đứng thứ hai thế giới.
Trớc năm 1990, tích luỹ nội bộ của nền kinh tế ở mức không đáng kể,
nhng đến năm 2000 đã đạt 27% GDP. Cơ cấu kinh tế có những bớc chuyển dịch
tích cực. Trong GDP, tỷ trọng nông nghiệp từ 38,7% giảm xuống 24,3%, công
nghiệp từ 22,7% tăng lên 36,6%, dịch vụ tăng từ 36,8% lên 39,1%.
Thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời tăng ổn định trong các năm qua,
hiện nay GDP/ ngời của Việt Nam khoảng gần 400 USD/ ngời, gấp đôi so với
năm 1991. Tỷ lệ lạm phát ổn định và ở mức thấp.
Tất cả những yếu tố trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển viễn
thông, tạo ra tâm lý tốt cho các nhà đầu t nớc ngoài khi có dự định đầu t cho
Việt Nam đặc biệt là trong lĩnh vực viễn thông. Kinh tế phát triển cao và ổn
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành, của doanh nghiệp. Viễn thông là một
ngành sản xuất dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, Viễn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thông cũng có những đặc điểm đặc thù riêng của mình. Các đặc điểm đó bao
gồm:
a) Tính không vật chất của sản phẩm Viễn thông:
Sản phẩm Viễn thông không phải là sản phẩm vật chất chế tạo mới,
không phải là hàng hoá cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đa tin
tức từ ngời gửi đến ngời nhận, sản phẩm Viễn thông thể hiện dới dạng dịch vụ
nh dịch vụ điện thoại cố dịnh, chơng trình phát thanh truyền hình, truyền số
liệu Hiệu quả có ích này rất cần thiết cho tất cả các mặt sinh hoạt và hoạt
động của con ngời kể cả trong lĩnh vực sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng trong
lĩnh vực tiêu dùng xã hội và cá nhân.
b) Quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Quá trình sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ Viễn thông nó khác với quá trình
sản xuất ra các sản phẩm vật chất khác phải trải qua bốn khâu: sản xuất - lu
thông - phân phối - tiêu dùng mà sản phẩm Viễn thông chỉ trải qua hai khâu
trùng nhau là sản xuất và tiêu dùng. Đặc điểm này thể hiện rõ nhất trong điện
thoại, nơi mà quá trình truyền đa tín hiệu điện thoại là quá trình sản xuất đợc
thực hiện với sự tham gia của ngời nói, tức là quá trình sản xuất xảy ra đồng
thời với quá trình tiêu dùng.
c) Quá trình sản xuất Bu chính Viễn thông mang tính dây truyền.
Để truyền đa tin tức hoàn chỉnh từ ngời gửi đến ngời nhận thờng có từ hai
hay nhiều cơ sở Viễn thông tham gia, mỗi cơ sở chỉ thực hiện một giai đoạn
nhất định của quá trình truyền đa tin tức hoàn chỉnh đó. Để tạo ra sản phẩm
hoàn chỉnh mỗi cơ sở Viễn thông thờng chỉ làm nhiệm vụ hoặc là giai đoạn đi
hoặc là giai đoạn đến, giai đoạn quá giang. Vì vậy trong Bu điện tồn tại hai
khái niệm về sản phẩm là : sản phẩm ngành và sản phẩm cơ sở.
Có nhiều cơ sở Bu chính Viễn thông tham gia vào quá trình truyền đa tin
tức hoàn chỉnh trong khi đó việc thanh toán cớc chỉ diễn ra ở một nơi thờng là
Viễn thông nói riêng có hệ số sử dụng trang thiết bị và hệ số sử dụng lao động
bình quân thờng thấp hơn so với các ngành khác. Ngoài ra nhu cầu truyền đa tin
tức có thể xuất hiện bất kỳ khi nào để thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngành Bu điện phải hoạt động 24/24 giờ trong ngày đêm. Sẽ tồn tại những
khoảng thời gian mà phơng tiện thông tin và lao động đợc bố trí để thờng trực.
2. Các đặc trng kinh tế của sản phẩm Viễn thông.
Sản phẩm Viễn thông có những đặc trng sau:
- Đặc trng 1: Sản phẩm Viễn thông có vai trò thiết yếu đối với đời sống xã
hội.
- Đặc trng 2: Các loại dịch vụ Viễn thông có khả năng thay thế lẫn nhau
trong giới hạn nhất định. Thay vì sử dụng điện thoại di động, ngời ta thờng mua
card phone (điện thoại dùng thẻ) để sử dụng tại các điểm điện thoại công cộng
với chi phí thấp hơn nhng khả năng tiện lợi lại kém hơn.
- Đặc trng 3: Do quá trình tiêu dùng sản phẩm Viễn thông không tách rời
quá trình sản xuất nên sản phẩm Viễn thông không thể tồn tại đợc ngoài quá
trình sản xuất để đi vào lu thông nh các sản phẩm khác, do vậy sản phẩm hay
kết quả sản xuất cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ đợc ở trong
kho, không dự trữ đợc...
III. Những vấn đề chung về dự báo
Khái niệm dự báo:
Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất về
mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hớng phát triển của đối t-
ợng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt đợc các mục tiêu nhất định
đã đề ra trong tơng lai.
Tiên đoán là hình thức phản ánh vợt trớc về thời gian hiện thực khách
quan, đó là kết quả nhận thức chủ quan của con ngời dựa trên cơ sở nhận thức
quy luật khách quan trong sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tợng. Có
thể phân biệt ba loại tiên đoán:
+ Tiên đoán không khoa học : là những tiên đoán không có cơ sở khoa
Dự báo có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý đối
với bất kỳ ngành, lĩnh vực nào trong nền kinh tế quốc dân . Cũng nh vậy trong
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quản lý kinh tế vĩ mô đối với lĩnh vực Bu chính Viễn thông, vai trò quan trọng
của công tác dự báo trớc hết đợc thể hiện đối với công tác kế hoạch hoá, điều đó
đợc thể hiện ở các nội dung sau:
- Đánh giá thực trạng phát triển bu chính viễn thông
- Dự báo các xu hớng phát triển bu chính viễn thông đã và đang hình thành
và dự kiến những xu hớng phát triển tơng lai.
- Xác định chiến lợc tổng thể phát triển bu chính viễn thông trong thời kỳ
dài hạn.
- Xây dựng các kế hoạch phát triển bu chính viễn thông 5 năm và hàng
năm.
- Soạn thảo các chính sách nhằm đạt đợc các mục tiêu đặt ra trong chiến l-
ợc dài hạn về kế hoạch 5 năm.
3. Phân loại dự báo
Ngời ta có thể phân loại dự báo nhu cầu theo các tiêu chí khác nhau:
theo mục tiêu dự báo, thời gian dự báo, theo cấp độ
3.1. Phân loại dự báo theo mục tiêu
Tuỳ theo mục tiêu dự báo, dự báo nhu cầu có thể phục vụ cho mục tiêu
nghiên cứu các chính sách quản lý hoặc chiến lợc khác hoặc nhằm thiết kế để
tính toán cụ thể số lợng thiết bị.
Đối với mục tiêu nghiên cứu các chính sách quản lý hoặc chiến lợc khác,
dự báo nhu cầu và chi phí tơng lai để có thể đa ra một chính sách toàn diện. Bởi
vậy, thờng áp dụng phơng pháp dự báo vĩ mô cho quốc gia hoặc cho mỗi vùng.
Đối với mục tiêu là để tính toán cụ thể kế hoặch thiết bị cho việc lắp đặt
mới hoặc lắp đặt thêm các thiết bị chuyển mạch, thiết bị cáp nội hạt ở mỗi một
vùng tổng đài, dự báo nhu cầu đợc lựa chọn dựa vào nghiên cứu chi tiết theo
từng khu vực, từng nhóm dịch vụ hoặc nghiên cứu theo nhóm ở mỗi vùng tổng
đài.
- Khoảng cách giữa các đờng cong tăng trởng của 2 giai đoạn kế tiếp nhau
mà không trùng nhau cũng phải đợc điều chỉnh.
Hình 1.1 cho thấy một phơng pháp điều chỉnh phần cong nối giữa hai đ-
ờng cong đợc tạo ra bởi hai phơng pháp khác nhau, những giá trị cuối của
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đờng cong ngắn hạn sẽ là những giá trị bắt đầu của mô hình tăng trởng
trong trung hạn và dài hạn.
Trung và dài hạn
Dự báo lu lợng
Ngắn hạn
Thời gian dự báo
Hình 1.1 Điều chỉnh dự báo.
3.3. Phân loại theo cấp độ vùng dự báo
Phân loại theo cấp độ vùng dự báo đợc chia thành hai loại : Dự báo vĩ mô
và Dự báo vi mô. Dự báo cho những vùng lớn nh nhu cầu điện thoại của một
quốc gia thì gọi là dự báo vĩ mô, còn dự báo cho một vùng địa phơng chẳng hạn
nh nhu cầu điện thoại của một vùng tổng đài đợc gọi là dự báo vi mô
a) Dự báo vĩ mô
Đối với dự báo vĩ mô phải thu thập rất nhiều các thống kê xã hội. Do đó,
cần thực hiện những nghiên cứu tỉ mỉ.
b) Dự báo vĩ mô
Dự báo vi mô đợc phân loại thành nghiên cứu tổng quan đối với dự báo
nhu cầu của tất cả các vùng tổng đài và nghiên cứu theo nhóm đối với dự báo
phân bổ vùng cáp thuê bao.
Dự báo vi mô cũng đợc áp dụng cho việc thiết kế lắp đặt các thiết bị mới
hoặc các thiết bị lắp đặt thêm nh cáp và kế hoạch phân bổ tổng đài.
c) Điều chỉnh dự báo
Giữa tổng giá trị dự báo vi mô và kết quả dự báo vĩ mô thông thờng có
một vài sự khác biệt. Các số liệu thống kê ổn định khó có thể thu thập đợc ở
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Mật độ điện thoại
- Các đặc điểm của vùng nghiên cứu
- So sánh với các vùng khác và các quốc gia khác
B ớc 4 : Nghiên cứu các kỹ thuật dự báo và tính toán giá trị dự báo
Các phơng pháp dự báo :
- Phơng pháp chuỗi thời gian
- Phơng pháp mô hình hoá
- Phơng pháp hồi qui tơng quan
- Các phơng phơng pháp khác
Thông qua các số liệu thu thập đợc để xác định phơng pháp dự báo cho phù
hợp. Tuy nhiên, để cho giá trị dự báo đảm báo độ chính xác cao hơn, điều
quan trọng là nên chọn phơng pháp khả thi nhất và chọn các giá trị tối u.
B ớc 5 : Xác định các giá trị dự báo
Từ việc phân tích ở bớc 3 và dựa vào các kết quả dự báo sau khi sử dụng
các kỹ thuật dự báo, các giá trị tối u sẽ đợc quyết định.
5. Một số phơng pháp dự báo nhu cầu thờng dùng.
Các phơng pháp thờng sử dụng khi dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ bao
gồm:
- Phơng pháp ngoại suy (chuỗi thời gian )
- Phơng pháp hồi quy tơng quan
- Phơng pháp chuyên gia
- Phơng pháp nghiên cứu thị trờng
- Phơng pháp khảo sát quốc tế
5.1 Phơng pháp ngoại suy (chuỗi thời gian)
5.1.1 Khái niệm:
Ngoại suy là một trong các phơng pháp dự báo nhu cầu thờng dùng trong
kinh tế. Đặc trng của phơng pháp này là sử dụng các công cụ thống kê toán,
phân tích các chuỗi số liệu thống kê để phát hiện ra mối liên hệ bản chất, mang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tính quy luật của nhu cầu, từ đó suy rộng ra cho thời kỳ tơng lai. Do vậy có thể
Y= a + bt (b>0)
Hình1.2 : Phơng trình tuyến tính.
* Nếu sử dụng số liệu của hai năm quá khứ T
1
, T
2
thì chúng có thể đợc tính nh
sau:
12
12
tt
xx
TT
a
=
1
12
12
1 t
tt
x
xx
TT
Tb
=
( )( )
( ) ( )
=
22
yyxx
yyxx
R
ii
ii
* Phơng trình bậc 2:
Khi dữ liệu theo chuỗi thời gian có dạng đồ thị của phơng trình bậc 2, đ-
ờng dự báo này ứng dụng cho:
Dự báo ngắn hạn và trung hạn.
Tuy nhiên, lựa chọn thời hạn dự báo phải cẩn thận cân nhắc đến thời gian
xu hớng của nhu cầu hiện tại.
Trong đó a, b, c là các tham số và là nghiệm của hệ phơng trình:
++=
++=
++=
Trờng hợp xu hớng phát triển của vùng vẫn tiếp tục nhng qui mô giảm
dần.
Y= K a.b
t
( a>0)
Hình 1.5 : Hàm mũ điều chỉnh.
Phơng trình này áp dụng cho dự báo ngắn hạn ít thay đổi
Trong đó:
x
t
: biến thời gian
y
t
: mật độ thuê bao (số thuê bao trên đầu ngời hoặc trên
từng hộ gia đình và có thể phân theo từng loại thuê
bao khác nhau ) tại năm t.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a, b là các tham số .
Nếu sử dụng số liệu của hai năm quá khứ T
1
, T
2
thì chúng có thể đợc tính
nh sau:
12
12
tt
xx
TT
a
=
t
t
t
tt
xnx
yxnyx
b
2
2
.
xbya
=
Hệ số tơn quan đợc xác định bằng công thức:
( )( )
( ) ( )
=
22
yyxx
yyxx
R
ii
ii
* Đờng logistic:
Phơng trình:
)(
các yếu tố kinh tế xã hội đều có liên quan đến nhu cầu, đó là:
Dân số, hộ gia đình.
Số cơ quan.
Tỷ lệ tăng thu nhập.
Tốc độ tăng trởng kinh tế.
Các kế hoạch phát triển đô thị.
5.2.2 Lợc đồ phơng pháp:
Một cách tổng quát, từ số liệu điều tra đợc về nhu cầu dịch vụ điện thoại
di động cần dự báo, ta xác định các biến kinh tế chủ yếu gồm biến phụ thuộc y
và các biến độc lập
),1( nix
i
=
.
Bằng phơng pháp thực nghiệm, ta xác định đợc hàm hồi quy tơng qua
biểu thị quan hệ giữa y với
),1( nix
i
=
:
),1)(,( nixfy
ii
==
Trong đó :
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
y : là biến phụ thuộc (nhu cầu thuê bao, mật độ thuê bao ).
1
,
),1( nj
j
=
Khi đó ta có:
),...,;,...,(
2121 nn
xxxfy
=
(*)
(*) gọi là hàm hồi quy mẫu. Hàm này phản ánh gần đúng quy luật
quan hệ của các yếu tố kinh tế của đối tợng kinh tế cần dự báo, với sai số là
=
yy
, ( là phần d hồi quy).
Dùng phơng pháp ớc lợng ta sẽ dự đoán đợc giá trị của một số biến kinh
tế chủ yếu của đối tợng dự báo.
5.2.3 Mô hình dự báo thờng dùng:
a- Mô hình hồi quy tuyến tính đơn.
y
t
= a + bx
t
Hệ số a, b đợc xác định bằng phơng pháp bình phơng bé nhất nh sau:
1
t
+ b
2
x
2
t
+ + b
n
x
n
t
+
t
Trong đó:
Y
t
: biến phụ thuộc, nhu cầu thuê bao hoặc mật độ thuê bao.
a
t
: các hằng số trong phơng trình cần đợc xác định.
b
1
, b
2
, , b
n
: các hệ số thể hiện mối quan hệ về lợng giữa Y
t
và x
t
Trong đó :
Y
t
: Mật độ thuê bao năm t.
X
t
: biến độc lập.
t
: độ sai lệch.
- Bán Logarit :
LnY
t
= + X
t
+
t
Y
t
= + lnX
t
+
t
1
Y
t
= + +
t
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
, : là các tham số đợc xác định theo phơng pháp bình phơng bé
nhất dựa trên dữ liệu quá khứ (
,
) thể hiện các giá trị
của dự báo , .
1, 2, , r : là các năm trong quá khứ.
Trong đó:
XY
=
=
=
=
T
t
t
T
t
tt
XX
XXY
5.2.4 Hệ số tơng quan (r):
Đây là tiêu thức đặc trng cho mối liên hệ chặt chẽ giữa tiêu thức nghiên
cứu và toàn bộ các biến giải thích.
Hệ số tơng quan đợc mô tả trong công thức sau :
( )( )
( ) ( )
yx
yxxy
yyxx
yyxx
r
ii
ii
.
22
=
=
r luôn ở trong khoảng (0,1). Trong đó r càng gần 1 thì quan hệ giữa y và
các x
i
càng chặt chẽ, r càng gần 0 thì mối quan hệ đó càng lỏng lẻo.
Nếu r > 0,75 ta nói mối quan hệ này tơng đối chặt chẽ, khi không có r lớn
hơn thì có thể chấp nhận hàm này.
Nếu r < 6,5 Không đủ chặt chẽ trong quan hệ, tìm hàm khác.
- Về đạo lý, phơng pháp chuyên gia xuất phát từ quan điểm cho rằng, do
học tập và nghiên cứu, do lăn lộn và gắn báo với công việc chuyên môn
hẹp nên các chuyên gia là những ngời am hiểu sâu sắc nhất, giàu thông
tin và có khả năng phản xạ cũng nh trực cảm nghề nghiệp nhạy bén về
qúa trình vận động và phát triển.
Phơng pháp chuyên gia có u thế hơn hẳn các phơng pháp dự báo khác khi
tiến hành dự báo nhỡng hiện tơngj hay quá trình kinh tế có tầm bao quát