TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
˜—&—™
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING
CHO SIÊU THỊ CO.OP MART CẦN THƠ NĂM 2010
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
LÊ THỊ DIỆU HIỀN LƯƠNG VŨ ANH CHI
Mã số SV: 4061471
Lớp: QTKDTH khóa 32
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
SIÊU THỊ CO.OP MART CẦN THƠ...................................................................13
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG SAIGON CO.OP.............................13
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển............................................................13
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động và thành tích đạt được...............................................13
3.1.3 Hệ thống siêu thị Co.op Mart...................................................................15
3.2 GIỚI THIỆU VỀ CO.OP MART CẦN THƠ ..................................................16
3.2.1 Sơ lược về siêu thị Co.op Mart Cần Thơ ..................................................16
3.2.2 Cơ cấu tổ chức.........................................................................................17
3.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại siêu thị Co.op Mart Cần Thơ................20
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI SIÊU THỊ CO.OP MART CẦN THƠ ...................................22
4.1 MÔI TRUÒNG NỘI BỘ.................................................................................22
4.1.1 Nhân sự....................................................................................................22
4.1.2 Các nhóm ngành hàng..............................................................................23
a. Giới thiệu các nhóm ngành hàng...............................................................23
b. Tình hình doanh thu của các ngành hàng qua ba năm 2007 – 2009............26
c. Uy tín trên thị trường.................................................................................29
4.1.3 Tài chính..................................................................................................30
4.1.4 Tình hình hoạt động Marketing tại siêu thị...............................................31
4.1.4.1 Đặc điểm thị trường bán hàng và khách hàng....................................30
a. Đặc điểm thị trường...................................................................................30
b. Đặc điểm khách hàng................................................................................31
c. Lượng khách hàng và giá trị hóa đơn bình quân trong ngày.......................31
4.1.4.2 Tình hình hoạt động Marketing tại siêu thị ........................................35
a. Chiến lược sản phẩm.................................................................................35
b. Chiến lược giá...........................................................................................36
c. Chiến lược phân phối................................................................................37
d. Chiến lược chiêu thị..................................................................................38
4.2 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ..................................................................................42
Bảng 07: Tình hình doanh thu ngày 8/3 qua ba năm 2007 -2009.........................39
Bảng 08: Tinh hình doanh thu ngày 27/2 qua ba năm 2007- 2009.......................40
Bảng 09: Siêu thị được khách hàng lựa chọn mua sắm........................................46
Bảng 10: Ma trận SWOT....................................................................................60
Bảng 11: Mục tiêu doanh số của siêu thị năm 2010.............................................63
Bảng 12: Chi phí thực hiện đợt 1........................................................................64
Bảng 13: Chi phí thực hiện đợt 2........................................................................66
Bảng 14: Mức giảm trên trị giá hóa đơn..............................................................66
Bảng 15: Chi phí chương trình giảm giá.............................................................66
Bảng 16: Chi phí giảm thực hiện đợt 3................................................................68
MỤC LỤC HÌNH
Hình 01: Sơ đồ quan niệm về Marketing................................................................5
Hình 02: Các thành phần của Marketing Mix.........................................................6
Hình 03: Mục tiêu của giá......................................................................................8
Hình 04: Nội dung của chiêu thị ............................................................................9
Hình 05: Logo của hệ thống siêu thị Co.op Mart...................................................15
Hình 06: Sơ đồ tổ chức.........................................................................................19
Hình 07: Tình hình doanh thu qua ba năm 2007- 2009..........................................20
Hình 08: Trình độ nhân viên trong siêu thị............................................................22
Hình 09: Doanh thu của các ngành hàng...............................................................26
Hình 10: Tỷ trọng các ngành hàng qua ba năm 2007 – 2009.................................27
Hình 11: Lượng khách hàng bình quân và giá trị hóa đơn trong ngày....................32
Hình 12: Lượng khách hàng mua sắm tại siêu thị từ năm 2007 -2009...................34
Hình 13: Doanh số và lượng khách hàng bình quân ngày 8/3 qua ba năm 2007-2009........39
Hình 14: Doanh số và lượng khách hàng bình quân ngày 27/2 qua ba năm 2007 -2009.....40
Hình 15: Lý do khách hàng chọn lựa mua sắm tại siêu thị Co.op Mart Cần Thơ ...47
Hình 16: Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của siêu thị
Co.op Mart Cần Thơ.............................................................................................49
Hình 17: Mức độ hài lòng về giá...........................................................................50
Ngày 9.02.1996, siêu thị đầu tiên của hệ thống Co.op Mart ra đời tại đường
Cống Quỳnh, TP. HCM, thành quả của quá trình nắm bắt cơ hội trong thời kỳ đổi
mới. Không ngừng nỗ lực phát triển, siêu thị Co.op không ngừng mở rộng hệ
thống bán lẻ của mình tại thị trường trong nước. Tại Cần Thơ, thương hiệu
SaigonCo.op Mart được thành lập vào ngày 19.08.2004. Tuy nhiên, tại quận
Ninh Kiều, TP Cần Thơ hiện nay có đến 5 siêu thị bao gồm siêu thị CitiMart,
MaxiMart, Vinatex, Metro và Co.op Mart, điều này dẫn đến sự canh tranh vô
cùng gay gắt giữa các siêu thị. Vì thế để hoàn thành mục tiêu như đã nêu, siêu thị
Co.op Mart nói chung và siêu thị Co.op Mart Cần Thơ nói riêng phải có những
giải pháp thích hợp để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh cho mình. Và một
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Thi Diệu Hiền 2 SVTH: Lương Vũ Anh Chi
trong những giải pháp đó là phải có một kế hoạch marketing hoàn chỉnh. Chính
vì thế mà tên đề tài “ Lập kế hoạch marketing cho siêu thị Co.op Mart Cần
Thơ năm 2010” làm mục tiêu nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động kinh doanh của siêu thị trong thời gian qua. Thông qua
đó nhận định được điểm mạnh, điểm yếu của siêu thị, đồng thời cũng nhận định
đâu là cơ hội và đe dọa. Từ đó đề ra những giải pháp marketing thích hợp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
ü Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.op Mart qua ba
năm 2007, 2008 và 2009
ü Đánh giá thực trạng hoạt động marketing đã thực hiện trong năm 2009
ü Phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường vi mô, vĩ mô tác động đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của siêu thị.
ü Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ liên quan đến siêu
thị.
ü Đề xuất các giải pháp marketing giúp siêu thị nâng cao hiệu quả hoạt
trong thời gian vừa qua. Nêu bật điểm mạnh và điểm yếu cũng như cơ hội và
thách thức của công ty. Từ đó vạch ra các giải pháp về marketing phù hợp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hình ảnh của công ty trên thị trường.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Thi Diệu Hiền 4 SVTH: Lương Vũ Anh Chi
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Vài nét về marketing
2.1.1.1 Định nghĩa về marketing
Theo Philip Kotler, Marketing là sự quản lý xã hội thông qua sự sáng tạo
của cá nhân và tập thể thay đổi sự tiêu thụ. Là tự do trao đổi sản phẩm và các giá
trị khác để từ đó biết được nhu cầu của xã hội.
Định nghĩa nhấn mạnh 5 vấn đề :
- Marketing là hoạt động mang tính sáng tạo
- Marketing là một hoạt động trao đổi tự nguyện
- Marketing là một hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
- Marketing là một quá trình quản lý
- Marketing là sợi dây liên kết giữa xã hội và công ty, xí nghiệp
Theo định nghĩa của viện Marketing Anh, Marketing là quá trình tổ chức và
quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó phát hiện ra và biến sưc
mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng cụ thể đến việc sản
xuất và đưa hàng đó đến người tiêu dùng đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm
đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến
Còn theo Hiệp hội Marketing Mỹ đã định nghĩa, Marketing là quá trình lập
kế hoạch, thực hiện kế hoạch đó, đánh giá, khuyến mãi, phân phối hàng hóa, dịch
o Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
o Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.1.4 Vai trò của Marketing
o Giúp công ty xác định được thị hiếu, phân khúc thị trường của mình
o Marketing góp phần thúc đẩy, sáng tạo nhu cầu của người tiêu dùng đối
với sản phẩm và dịch vụ
Nhu cầu cần thiết
Mong muốn
Nhu cầu
SẢN PHẨM
Giá trị
Chi phí
Sự thỏa mãn
Trao đổi
Giao dịch
Mối quan hệ THỊ TRƯỜNG
Tiếp thị
Người làm tiếp thị
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Thi Diệu Hiền 6 SVTH: Lương Vũ Anh Chi
Giá bán xác định bao nhiêuà chiến lược
giá
Bán ở đâu ? Lúc nào? Chiến lược Hình 02 : Các thành phần của marketing Mix
a. Chiến lược sản phẩm
Ë Vai trò của chiến lược sản phẩm
- P1 có vai trò cực kỳ quan trọng, được xem là nền tảng, là xương sống của
4p
- Giúp doanh nghiệp xác định hướng đi, hạn chế rủi ro
- P1 giúp chỉ đạo các P còn lại trong Marketing Mix
- Giúp thực hiện các mục tiêu chung : lợi nhuận, uy tín, thế lực, an toàn và
hiệu quả. Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Thi Diệu Hiền 7 SVTH: Lương Vũ Anh Chi
Ë Các chiến lược sản phẩm
Chiến lược chủng loại sản phẩm
- Mở rộng chủng loại : tăng theo tuyến sản phẩm theo chiều rộng, chiều sâu
của sản phẩm
- Hạn chế chủng loại : giảm bớt những sản phẩm kém chất lượng, tập trung
cho những sản phẩm chủ lực
- Thiết lập, định vị sản phẩm: củng cố sản phẩm đối với đối thủ cạnh tranh,
tập trung vào tuyến sản phẩm chủ lực nhằm lôi cuốn khách hàng.
Chiến lược hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng
- Nâng cao hiệu suất, công suất của công cụ hiện có
- Khai thác các thuộc tính của sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của
người tiêu dùng
- Nâng cao chất lượng Hình 03 : Mục tiêu của giá
c. Chiến lược phân phối
Vai trò của phân phối
ü Là cầu nối giúp doanh nghiệp đap ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.
ü Tập trung sản phẩm, điều hòa sản phẩm.
ü Làm tăng giá trị sản phẩm.
ü Tổ chức điều hành vận chuyển, hạn chế rủi ro, tiết kiệm chi phí.
Các chức năng của phân phối
ü Nghiên cứu nhu cầu của người mua.
ü Tồn trữ và lưu kho.
ü Giao dịch thương mại, tìm ra khách hàng tìm năng.
ü Làm thích ứng mặt hàng thương mại, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
ü Xúc tiến hỗ trợ bán hàng, thuyết phục mua hàng.
ü Thương thảo, đạt sự thỏa hiệp về giá, phương thức thanh toán.
ü Tài trợ tín dụng, chấp nhận rủi ro trong phân phối
ü Tiết kiệm chi phí, giảm rủi ro.
d. Chiến lược chiêu thị
Tầm quan trọng của chiêu thị
Mục tiêu của giá
Tăng doanh số
Gia
tăng
khối
lượng
thông tin của thị trường, khách hàng. Thông qua đó doanh nghiệp sẽ đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng trên thị trường hiện tại và những khách hàng tìm
năng.
- Ngày nay, khi nhu cầu và thị hiếu con người ngày càng thay đổi nhanh
chóng, chiêu thị ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Nội dung chủ yếu của chiêu thị
Hình 04 : Nội dung của chiêu thị
- Chào hàng cá nhân là hình thức giao dịch trực tiếp với khách hàng tương
lai nhằm mục đích bán được hàng.
- Quảng cáo là hoạt động truyền thông mà qua đó công ty hay doanh nghiệp
muốn truyền tải thông điệp, thông tin sản phẩm hay dịch vụ đến người tiêu dùng,
khách hàng một cách hiệu quả nhất.
- Khuyến mãi là hình thức khích lệ dưới dạng thưởng trong ngắn hạn để
khuyến khích dùng thử hay mua thử một sản phẩm hoặc dịch vụ.
- Tuyên truyền bao gồm nhiều chương trình khác nhau nhằm nâng cao hình
ảnh thương hiệu của một doanh nghiệp hay sản phẩm, dịch vụ nào đó.
2.1.3 Hoạch định chiến lược marketing cho doanh nghiệp
2.1.3.1 Phân tích tình hình bên ngoài
Là nơi mà doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội và nhìn nhận những đe dọa
đối với mình, nó bao gồm những yếu tố của môi trường bên ngoài tác động đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích môi trường bên
ngoài bao gồm
Quảng
cáo
Chiêu thị
Khuyến
mãi
Chào
hàng cá
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Thi Diệu Hiền 11 SVTH: Lương Vũ Anh Chi
Bảng 01 : Mô hình ma trận SWOT
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: bằng cách phỏng vấn mức độ hài
lòng của khách hàng về hoạt động của siêu thị nhằm đưa ra giải pháp marketing
phù hợp.Phỏng vấn 40 mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, thuận tiện.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập thông qua số liệu về tình
hình hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.op Mart, kết quả của các chương trình
marketing trong ba năm 2007-2009. Ngoài ra, còn tham khảo thêm tư liệu qua
báo chí và internet.
2.2.2 Phương pháp phân tích
- So sánh, phân tích số liệu về tình hình kinh doanh của siêu thị, kết quả của
các chương trình marketing qua ba năm 2007, 2008 và 2009.
- Phương pháp so sánh, cụ thể:
C So sánh bằng số tuyệt đối
Tăng(+), giảm(-) tuyệt đối = chỉ tiêu thực tế - chỉ tiêu kế hoạch
= kết quả hoạt động năm (t) - kết quả hoạt động năm (t-1)
Tốc độ tăng trưởng của doanh thu qua các năm =
- Sử dụng phương pháp phân tích SWOT.
- Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu từ mẫu phỏng vấn.
Phương pháp phân tích Kết quả đạt được
Phương pháp phân tích tần số
Nhận biết được thị phần của siêu thị Co.op Mart
đối với người tiêu dùng.
Các chương trình khuyến mãi mà khách hàng
mong muốn.
Hiệu quả của các nguồn thông tin của các
chương trình khuyến mãi đối với khách hàng.
Phương pháp thống kê mô tả
Số lần khách hàng đi mua sắm trong tháng.
Mức độ hài lòng về hàng hóa tại siêu thị.
Mức độ hài lòng của khách hàng đối với các
chương trình khuyến mãi của siêu thị.
Mức độ hài lòng về giá cả tại siêu thi.
Mức độ hài lòng về nhân viên của siêu thị.
Chỉ tiêu kỳ kế hoạch
Tháng 1.1997 luật hợp tác xã ra đời, mở đầu cho giai đoạn cất cánh của
mẫu hợp tác xã được chọn làm điển hình này. Chỉ một năm sau, SaigonCo.op đã
tái cấu trúc về nhân sự, tổ chức, tập trung mọi nguồn lực để đầu tư mạnh cho
công tác bán lẻ. Các siêu thị Co.op lần lượt ra đời, đánh dấu một giai đoạn phát
triển quan trọng: hình thành chuỗi siêu thị mang tên Co.op Mart. Thêm vào đó,
Co.op còn học tập kinh nghiệm của hệ thống siêu thị KF( Thụy Điển), Co.op(
Nhật Bản). Với sự nỗ lực không ngừng, Co.op đã tạo ra hệ thống Co.op mang
đậm nét đặc trưng của thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam. Tính đến năm 2002,
siêu thị Co.op Mart có có đến 7 siêu thị trên toàn quốc.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Thi Diệu Hiền 14 SVTH: Lương Vũ Anh Chi
Là một doanh nghiệp nhà nước, Co.op Mart có lợi thế hơn trong việc bành
trướng thế lực của mình, do việc mở rộng chi nhánh không hề chịu sự ràng buộc
như các doanh nghiệp nước ngoài. Chính vì vậy mà tính cho đến nay, mật độ siêu
thị của Co.op Mart được xem là dày đặc nhất. Đó cũng là một ưu thế trong kinh
doanh bán lẻ.
Mặc dù công nghệ hiện đại của siêu thị Co.op có thể không bằng Metro,
không gian có thể không rộng bằng Big C nhưng siêu thi Co.op vẫn được đánh
giá là đáng đồng tiền bát gạo hơn.
Là một doanh nghiệp trong nước, siêu thị Co.op Mart tỏ ra mình khá am
hiểu tâm lý tiêu dùng của người Việt, đó là đưa vào kinh doanh quầy thực phẩm
với các món ăn nấu chính phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam. Không chỉ
kinh doanh, siêu thị còn hưởng ứng các phong trào xã hội như đưa hàng Việt về
nông thôn, chi hơn 3 tỷ đồng chung tay bảo vệ môi trường…… Tất cả các hoạt
động đó ngày càng đưa Co.op đến gần với cộng đồng người Việt hơn.
Bắt kịp xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam, không ngừng hoàn thiện
trong lĩnh vực kinh doanh, đưa thêm các dịch vụ hữu ích cho người tiêu dùng
như gói quà miễn phí, giao hàng tận nơi, quà tặng cho khách hàng thành viên,
Vip…., không ngừng nỗ lực chung tay vì cộng đồng là những lợi thế giúp
SaigonCo.op nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong giai đoạn sắp tới.
Slogan : “ Nơi mua sắm đáng tin cậy, bạn của mọi nhà”
Tính đến thời điểm này, SaigonCo.op Mart đã có 42 siêu thị trên toàn quốc.
Đó là một thành tựu không nhỏ đối với thương hiệu này. Với sự nỗ lực không
ngừng nghỉ, hệ thống Co.op đang từng bước phát triển thương hiệu của mình
khắp toàn quốc, khẳng định tên tuổi trong và ngoài nước. Với sự phát triển mạnh
về hệ thống, Co.op Mart thật sự trở thành một thương hiệu quen thuộc đối với
người tiêu dùng trong nước.
Phương thức thanh toán tại siêu thị được thanh toán bằng tiền mặt, và có
chấp nhận sử dụng thẻ của ngân hàng để thanh toán. Tất cả hàng hóa đều được in
mã vạch, sử dụng máy scan để xác nhận giá.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Thi Diệu Hiền 16 SVTH: Lương Vũ Anh Chi
Nguyên tắc cơ bản của hệ thống siêu thị Co.op
C Khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa dưới sự giúp đỡ của nhân viên bán
hàng khi cần thiết
C Hàng hóa tại siêu thị là các mặt hàng phổ biến, luôn đảm bảo về chất
lượng
C Tiêu chí của hệ thống Co.op Mart
C Giá cả phải chăng
C Phục vụ nhiệt tình
C Luôn mang lại giá trị tăng thêm cho khách hàng
3.2 SIÊU THỊ CO.OP MART CẦN THƠ
3.2.1 Sơ lược về siêu thị Co.op Mart Cần Thơ
Siêu thị Co.op Mart Cần Thơ là sự liên doanh giữa Hợp tác xã thương
mại thành phố Hồ Chí Minh và công ty thương mại tổng hợp Cần Thơ(C.T.C)
trong đó, SaigonCo.op góp 70% vốn, 30% còn lại do C.T.C đóng góp. Co.op
Mart Cần Thơ hoạt động độc lập, tuy nhiên vẫn nằm trong chi nhánh của hệ
thống SaigonCo.op Mart. Chịu sự kiểm tra giám sát của SaigonCo.op như hằng
năm phải đạt các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng, các hoạt
mình đến đây vào những ngày bận rộn. Tầng này cũng có khu vực chơi game cũng
thu hút khá nhiều bạ trẻ đến nơi đây. Đông thời khu vực này cũng có quầy bar , tạo
nên sự phong phú không kém cho khu vực này.Và văn phòng cũng được đặt tại tầng
này.
3.2.2 Cơ cấu tổ chức
Siêu thị Co.op Mart hiện nay có 280 nhân viên được chia làm 10 tổ :
C Ban giám đốc, kế toán trưởng : 4 người
C Thực phẩm tươi sống : 53
C Thực phẩm công nghệ : 24
C Hóa mỹ phẩm: 14
C Sản phẩm cứng : 18
C Sản phẩm mềm: 29
C Thu ngân: 40
C Bảo vệ: 63
C Văn phòng: 33
C Khác(giữ xe, tài xế…): 2
Mỗi tổ sẽ có một tổ trưởng và một tổ phó ngành hàng chịu trách nhiệm
quản lý việc đặt hàng, ra hàng, sắp xếp phân chia công việc cho các mậu dịch
viên.
Hiện nay trình độ chủ yếu của các nhân viên trong siêu thị là tốt nghiệp
trung học phổ thông.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Lê Thi Diệu Hiền 18 SVTH: Lương Vũ Anh Chi
Sơ đồ tổ chức
Điều hành trong siêu thị là Ban giam đốc bao gồm một giám đốc, hai phó
giám đốc, và một kế toán trưởng.
- Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất đối với mọi hoạt động
trong siêu thị.
- Hai phó giám đốc chịu trách nhiệm xem xét từng ngành hàng và một kế
toán trưởng bộ phận quản trị.
phẩm
công
nghệ
và
đông
lạnh
NV
Ngành hàng
thường xuyên
( PGDD)
Tổ
thực
phẩm
tươi
sống
và
chế
biến
nấu
chính
Tổ
hóa
mỹ
phẩm
NV
NV
Giám đốc
Bộ phận
Vải
Quần
áo túi
xách..
Tổ sản phẩm cứng
Đồ
dùng
gia
đình
điện
máy
Hàng
lưu
niệm,
văn
hóa
phẩm,
dụng
cụ