làm sao doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận tối đa trong khi chỉ phải bỏ ra một lượng chi phí tối thiểu - Pdf 10

Chơng1:
Cơ sở lý luận tổng quát
của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1 Doanh nghiệp và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Doanh nghiệp đợc hiểu nh sau: là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp
nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Luật Doanh nghiệp đợc quốc hội nớc ta thông qua ngày 12/ 06/1999 và chính
thức áp dụng vào ngày 1/ 1/ 2000 nêu rõ :Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Để tìm hiểu sâu hơn về doanh nghiệp cụ thể là hoạt động trong doanh nghiệp
phải nắm rõ có bao nhiêu loại hình doanh nghiệp đang tồn tại gắn với nền kinh tế
thị trờng, và để đứng vững trong nền kinh tế thị trờng luôn đi kèm với quy luật đào
thải khắc nghiệt thì mỗi doanh nghiệp cần có những phơng hớng gì khi tiến hành
sản xuất kinh doanh.
ở Việt Nam hiện nay theo hình thc pháp lý có các loại hình doanh nghiệp
sau: doanh nghiệp Nhà nớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
hợp danh, doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
( gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu t nớc ngoài ).
Do không có điều kiện đi sâu tìm hiểu, nên chuyên đề chỉ nêu các phơng h-
ớng chung nhất cho tất cả các loại hình doanh nghiệp khi muốn tiến hành sản xuất
kinh doanh. Đó là ba câu hỏi mà nhà quản trị doanh nghiệp phải trả lời :
- Một là : Nên đầu t vào sản xuất sản phẩm gì ? Đây chính là chiến lợc đầu t
dài hạn của doanh nghiệp
- Hai là : Sản xuất ra sản phẩm nhằm phục vụ những đối tợng nào ?
- Ba là : Tổ chức quản lý sản xuất nh thế nào để hoạt động trong doanh
nghiệp đi đúng quỹ đạo đã đợc vạch ra ?
Ba câu hỏi trên đều xoay quanh vấn đề là làm sao doanh nghiệp có thể thu đ-
ợc lợi nhuận tối đa trong khi chỉ phải bỏ ra một lợng chi phí tối thiểu.
3

1.1.2.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp, nội dung và các
nhân tố ảnh hởng đến quản trị doanh nghiệp.

4
a. Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra các quyết định
tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đợc các mục tiêu hoạt
động của doanh nghiệp: tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị của
doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
b. Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp :
- Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu t và kết quả kinh doanh.
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho
hoạt động của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi,
đảm bảo khả năng thanh toán cuả doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp.
- Đảm bảo kiểm tra kiểm soát, thờng xuyên đối với tình hình hoạt động của
doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính.
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính.
c. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp
thờng là: hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp; đặc điểm kinh tế kĩ thuật
của ngành kinh doanh ( tính chất ngành kinh doanh, thời vụ, chu kỳ sản xuất ); môi
trờng kinh doanh ( sự ổn định của nền kinh tế, ảnh hởng của giá cả thị trờng, lãi
suất và thuế, sự canh tranh trên thị trờng và tiến bộ công nghệ ).
1.1.2.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thành công hay thất bại là do công
tác quản trị tài chính doanh nghiệp bởi vì quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ
với quản trị doanh nghiệp hầu hết mọi quyết định quản trị khác đều đều dựa vào
kết quả rút ra từ đánh giá về mặt tài chính trong quản trị doanh nghiệp.
Vậy vai trò cụ thể của quản trị tài chính trong doanh nghiệp là gì ?


1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích tài chính và sự cần thiết của phân tích tài
chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là hoạt động nghiên cứu, đánh giá sự chuyển dịch biến
đổi các luồng tài chính cùng với ảnh hởng của nó tới hoạt động kinh doanh. Thông
qua phân tích tài chính cho phép doanh nghiệp đánh giá đợc toàn bộ tình hình tài
chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp có rất nhiều ngời quan tâm tới tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, tuỳ theo mục đích khác nhau mà họ quan tâm tới tình
hình tài chính ở góc độ khác nhau. Song nhìn chung họ đều quan tâm tới khả năng
6
tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, mức lợi nhuận tối đa
của doanh nghiệp. Nhng không phải bất cứ ai cần thông tin tài chính là doanh
nghiệp cung cấp đầy đủ cho họ mà phaỉ dựa trên các mối quan hệ với doanh
nghiệp và mục đích của những ngời sử dụng thông tin đó. Vì vậy, vai trò của phân
tích tài chính là rất quan trọng đối với :
Các nhà quản lý
Các nhà quản lý doanh nghiệp rất quan tâm tới tình hình phân tích tài
chính vì phân tích thờng xuyên sẽ :
- Tạo thành chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh, tiến hành
cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro, tài chính
doanh nghiệp.
- Định hớng quyết định của ban giám đốc cũng nh giám đốc tài chính:
Quyết định đầu t, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần.
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu t, ngân sách tiền mặt.
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
Các nhà đầu t.

liệu và phát hiện những gian lận hoặc sai sót của doanh nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu, tầm quan trọng của phân tích tài chính
1.2.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Do phân tích tài chính doanh nghiệp là để cung cấp thông tin hữu dụng trong
việc tạo ra các quyết định kinh doanh và kinh tế . Vì vậy, mục tiêu chủ yếu của
phân tích tài chính doanh nghiệp là:
Thứ nhất là : cung cấp đầy đủ các thông tin có ích cho các nhà đầu t và
những ngời sử dụng thông tin tài chính khác nhằm giúp họ có đợc quyết định đúng
đắn khi muốn đầu t, cho vay... Ngoài ra, qua thông tin đợc cung cấp ngời sử dụng
thông tin sẽ đánh giá đợc khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặt vào ra,
tình hình sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
Thứ hai là: Cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ , kết
quả của quá trình, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các
khoản nợ của doanh nghiệp.
Ba là : cung cấp thông tin về việc thực hiện chức năng cơng vị quản lý của
ngời quản lý nh thế nào đối với doanh nghiệp trong việc sử dụng các tiềm năng của
doanh nghiệp đã đợc giao. Chính điều này đòi hỏi trách nhiệm của ngời quản lý về
quản lý, đảm bảo an toàn cho tiềm năng của doanh nghiệp và sử dụng chúng sao
cho có hiệu quả.
1.2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính
Nền kinh tế thị trờng đang diễn ra gay gắt và sôi động buộc các nhà quản
trị doanh nghiệp phải có định hớng chiến lợc mà muốn hoạch định chiến lợc
phải tiến hành phân tích tài chính bởi vì :
8
Phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép nhà quản trị doanh nghiệp đánh
giá thờng xuyên những mặt mạnh yếu về tình hình tài chính cũng nh hoạt động
kinh doanh nh : khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vốn vật t hàng hoá..
Ngoài ra phân tích tài chính là cơ sở để ra các quyết định tài chính của doanh
nghiệp. Qua các kết quả sau quá trình phân tích nhà quản trị doanh nghiệp sẽ biết

1.3.2.4 Hệ số thanh toán tức thời (hệ số vốn bằng tiền)
Đây là hệ số đánh giá đánh giá sát sao hơn khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Công thức :
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các tài sản tơng đơng tiền / Nợ ngắn hạn
1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp đợc bộ phận tài chính doanh
nghiệp phân tích thông qua các hệ số kết cấu tài chính và đầu t.
1.3.2.1 Hệ số kết cấu tài chính
Các hệ số kết cấu tài chính thể hiện mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp
trong việc tổ chức nguồn vốn, đồng thời cũng phản ánh mức độ rủi ro tài chính mà
doanh nghiệp có khả năng gặp phải.
a. Hệ số nợ : Hệ số này thể hiện tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn và xác định
Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
b. Tỷ suất tự tài trợ : Đợc xác định nh sau:
Tỷ suất tự tài trợ = 1- hệ số nợ
1.3.2.2 Hệ số tình hình đầu t
a. Tỷ suất đầu t :Là tỷ số giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng tài
sản của doanh nghiệp.
b. Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số này cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
dùng để trang bị tài sản là bao nhiêu. Công thức :
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định = Vốn chủ sở hữu / Giá trị tài sản cố định
1.3.3 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn

10
Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thờng thông
qua kết quả biểu hiện của các hệ số hoạt động kinh doanh _ chúng có tác dụng đo
lờng năng lực việc quản lý và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp. Các hệ số
đó là:
1.3.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần hàng hoá tồn kho

doanh nghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn. Thông tin này rất hữu ích với nhà
đầu t bởi vì họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ.
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn lập theo cách thức sau:
- Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn của chủ sở hữu, cũng nh làm giảm
tài sản của doanh nghiệp chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn.
- Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ, và vốn chủ sở hữu đợc
đa vào cột sử dụng vốn. Nguyên tắc lập bảng kê nh sau
Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn đợc biểu hiện qua bảng :
Diễn biến nguồn vốn Tiền % Sử dụng vốn Tiền %
........... ..... .... .............. ...... .....
Tổng 100% 100%
1.3.5 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Các chỉ số sinh lời luôn đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm. Chúng là cơ
sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất định là đáp số sau
cùng của hiệu quả kinh doanh, và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà
hoạch định đa ra các quyết định tài chính trong tơng lai.
1.3.5.1 Tỷ suất doanh lợi doanh thu: thể hiện trong một đồng
doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận. Công thức :
Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận thuần / Doanh thu thuần
12
Bảng cân đối kế toán
Tài sản
Nguồn vốn
Tính toán các thay đổi
Diễn biến nguồn
Tăng nguồn vốn
Giảm tài sản
Sử dụng vốn
Tăng tài sản
Giảm nguồn vốn

+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tơng quan giữa các chỉ tiêu
trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so với các kỳ khác.
13
+ So sánh theo chiều ngang: đánh giá chiều hớng biến động của từng chỉ
tiêu qua các kỳ.
1.4.2.2 Phơng pháp hệ số
Hệ số tài chính đợc tính bằng cách đem so trực tiếp (chia) một chỉ tiêu này
với một chỉ tiêu khác để thấy đợc mức độ ảnh hởng, vai trò của các yếu tố, chỉ tiêu
này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác.
1.4.2.3 Phơng pháp phân tích mối quan hệ tơng tác giữa các
hệ số tài chính
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quả tổng hợp
của hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp, để thấy đợc
sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức , sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ
sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp ngời ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu
để phân tích sự tác động đó. DU PONT là công ty đầu tiên ở Mỹ đã thiết lập và
phân tích mối quan hệ tơng tác giữa các hệ số tài chính. Phơng pháp này có ý
nghĩa áp dụng trong thực tế rất cao.
Nó biểu hiện bởi:
- Mối quan hệ tơng tác giữa tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh
doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
- Các mối quan hệ tơng tác với tỷ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu
* Ngoài ra ngời ta còn sử dụng một số phơng pháp khác nh: phơng pháp liên
hoàn, phơng pháp biểu đồ, đồ thị, phơng pháp hồi quy tơng quan nhng trong đề tài
chỉ tập trung phân tích tình hình tài chính dựa trên phơng pháp so sánh và phơng
pháp tỷ lệ. Sự kết hợp của cả hai phơng pháp cho phép thấy rõ đợc thực chất hoạt
động tài chính cũng nh xu hớng biến động của các chỉ tiêu tài chính trong doanh
nghiệp qua các giai đoạn khác nhau.
Kết luận chơng :
Chỉ trong giới hạn một chuyên đề tốt nghiệp, đề tài không thể nêu đợc hết

bản Bản đồ là một doanh nghiệp công ích hạch toán kinh tế độc lập.
Tiền thân của Nhà xuất bản Bản đồ là Xí nghiệp Bản đồ_ Cục Đo đạc và Bản
đồ Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 640/QĐ ban hành ngày 19/11/1977
của Cục trởng cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nớc trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Ban
biên tập, Xởng Biên vẽ Bản đồ, Xí nghiệp in Bản Đồ.
_ Tháng 4/1994: chính phủ hợp nhất Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nớc và
Tổng cục Quản lí Ruộng đất thành Tổng cục Điạ chính.
_ Ngày 28/01/1995: Căn cứ vào quyết định số 72 ngày 16/01/1995 của Bộ
trởng Bộ Văn hoá _ Thông tin cho phép thành lập Nhà xuất bản Bản đồ, Tổng
cục trởng Tổng cục địa chính đă ra quyết định số 18/QĐ_ĐC thành lập Nhà xuất
bản Bản đồ .
_ Tháng 12/1996: Trong công cuộc đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp , ngày
21/12/1996 Tổng Cục Địa chính đã ra quyết định số 678/QĐ_TCCB :
Sáp nhập Xí nghiệp Bản đồ, Xí nghiệp In vào Nhà xuất bản Bản đồ
Nhà xuất bản Bản đồ mới từ đầu năm 1997 đã chính thức đi vào hoạt động.
Đây là một xí nghiệp sản xuất kinh doanh lĩnh vực bản đồ lớn nhất Việt Nam
cả về số lợng lao động, công nghệ và quy mô sản xuất.
Nhà xuất bản Bản đồ có những chức năng, nhiệm vụ sau:
_ Xuất bản, in, phát hành bản đồ, tập bản đồ chuyên đề các thể loại : tờ rời
Atlas, quả địa cầu, bản đồ số... Các tài liệu thuộc ngành Địa chính và các ngành
có liên quan đến ngành Địa chính.
_ Thực hiện các công trình hiện chỉnh, thành lập và chế in bản đồ địa chính,
địa hình, và các sản phẩm bản đồ quốc gia khác.
16
_ Xuất bản , in các loại tạp chí sách báo, lịch, sản phẩm quảng cáo và các
loại văn hoá phẩm khác .
_ Kinh doanh sản phẩm vật t chuyên ngành và thực hiện các dịch vụ t liệu, kĩ
thuật công nghệ về xuất bản, in ấn và quảng cáo trong lĩnh vực bản đồ.
Sau 4 năm đợc tổ chức lại( tính từ tháng 1/1997) , Nhà xuất bản Bản đồ đã có
đội ngũ cán bộ kĩ thuật có trình độ cao, có độ ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề;

Văn
phòng
XN
In
số 1
XN
In
Số 2
XN
biên
vẽ CB
TT
Biên tập
CN cao
TT
Phát
hành
TT
Tin
học
CN
T Phố
HCM
Các đơn vị sản xuất thành lập các ban , các tổ sản xuất phù hợp với các khâu
sản xuất trong dây chuyền sản xuất của đơn vị. Các phòng chức năng không quản
lí trực tiếp các tổ, các ban. Tuy nhiên, một số nhiệm vụ về kế hoạch kĩ thuật đợc
tổ chức quản lí kiểm tra định kì .
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công tác kế toán của Nhà xuất bản Bản đồ đợc thực hiện tại phòng kế toán

+ Thị trờng do Nhà nớc quy định: đây là mảng thị trờng duy nhất trong cả n-
ớc do Nhà xuất bản sản xuất, đồng thời hàng năm Nhà nớc cấp cho một lợng vốn
nhất định để đặt hàng chiếm khoảng 30% doanh thu.
+ Thị trờng tự do: là mảng thị trờng mà sản phẩm tự cân đối trong sản xuất,
kinh doanh chiếm 70% doanh thu.
_ Thị trờng ngoài nớc: đó là việc hợp tác xuất nhập khẩu các ấn phẩm về
bản đồ, vật t, t liệu ứng dụng khoa học kĩ thuật. Ngoài ra hiện nay Nhà xuất bản
đang thực hiện hợp đồng gia công các công đoạn sản xuất của một số loại bản đồ
với Canada, Australia, Thuỵ Điển..
2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Nguyên tắc tổ chức kinh doanh
Do đặc điểm sản phẩm của nhà xuất bản là đa dạng, song sản phẩm chính là
bản đồ, chu kì sản xuất phải qua nhiều công đoạn. Sản phẩm của mỗi công đoạn
là bán sản phẩm, đợc kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ, tạo sản phẩm cuối cùng đạt
chất lợng. Vì vậy, nguyên tắc cơ bản của tổ chức là chuyên môn hoá, nhằm phân
công lao động cho các đơn vị sản xuất phải chế tạo hoàn thành đúng tiến độ của
bản sản phẩm. Việc sản xuất bản đồ theo quy trình, quy phạm, quy định của Nhà
nớc, tuân theo chuẩn mực quy định của kí hiệu bản đồ về độ lớn nét vẽ, độ lớn của
chữ, kiểu chữ và màu sắc vẽ ,in.
Quy trình sản xuất bản đồ bao gồm các bớc sau:
+ Bớc 1: Thu thập t liệu bản đồ
+ Bớc 2: Biên tập bản đồ
+ Bớc 3: Biên vẽ, thanh vẽ bản đồ
+ Bớc 4: Chế bản
+ Bớc 5: In thử
+ Bớc 6: In bản đồ
+ Bớc 7: Nghiệm thu
+ Bớc 8: Phát hành
Trên nét tổng thể đó, việc tổ chức sản xuất của Nhà xuất bản Bản đồ đạt đợc
các nguyên tắc; chuyên môn hoá cân đối nhịp nhàng và liên tục nhằm thực hiện

Thứ ba là : Công tác thị trờng của Nhà xuất bản và các đơn vị trực thuộc vẫn
còn nhiều hạn chế, nhất là việc mở rộng thị trờng sản phẩm tiếp thị khách hàng và
giới thiệu sản phẩm.
Trên đây mới chỉ là những đánh giá ban đầu về thuận lợi và khó khăn của
Nhà xuất bản Bản đồ trong những năm qua dới cách nhìn của một nhà quản trị. Để
đi sâu hơn về các mặt hoạt động cần phải đánh giá dới khía cạnh tài chính bởi vì
hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.3.3 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh qua bảng
cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
a. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách
khái quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài
sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo các chỉ tiêu của bảng
20
cân đối tài sản đợc phản ánh dới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối là
tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán và bảng cơ cấu biểu hiện qua 3 năm chúng ta thấy tổng
tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý sử dụng luôn tăng lên đặc biệt là năm
2000 so với năm 1999 tăng (35747574324) đồng tơng ứng với mức tăng là 226%,
trong đó tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm 84, 6% trong cơ cấu tài sản.
Bảng 1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn từ năm 1998 đến năm2000
Đơn vị tính đồng
Tài sản Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Số tiền ttrọng Số tiền ttrọng Số tiền ttrọng
A TSLĐ & ĐT DH
I Vốn bằng tiền
II Các khoản P thu
III Hàng tồn kho
IV TSLĐ khác
V Chi Sự nghiệp

65, 4
18, 4
27, 3
17, 8
0,4
1, 5
34, 6
34, 6
0
43559663203
4 981 843 010
3 418 223 253
34744 317580
173 868 300
241 411 060
7 989600 433
7 133 388 643
+856 211 790
84, 6
9, 7
6,7
67, 4
0, 3
0, 5
15, 4
13, 8
1, 6
Cộng 13 379498761 100 15 801689312 100 51549263636 100
Nguồn vốn Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Số tiền ttrọng Số tiền ttrọng Số tiền ttrọng

71, 5
71, 5
28,5
21, 9
6, 6
Cộng 13 379498761 100 15 801689312 100 51549263636 100
Sự thay đổi đó là do hàng tồn kho trong năm 2000 tăng đạt tỷ trọng 67, 4 %
trong tổng tài sản của Nhà xuất bản Bản đồ. Bên cạnh đó còn do tỷ trọng của các
khoản phải thu, tài sản lu động khác, chi sự nghiệp, vốn bằng tiền giảm .
Còn tài sản cố định chỉ chiếm 15,4% nhng chủ yếu là tài sản cố định hữu hình
với tỷ trọng 13,8%, chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 1,6%.
Vậy tài sản của doanh nghiệp đợc hình thành từ nguồn nào? Trong hai năm
nguồn vốn có sự biến động nh thế nào?
Tài sản của Nhà xuât Bản bản đồ đợc hình thành từ hai nguồn : vốn chủ sở hữu
và vốn vay bên ngoài.
Theo số liệu ở bảng cân đối kế toán thì bên tài sản cũng nh bên nguồn vốn
năm 1999 tăng lên so với năm 1998 là 2 422 190 551 đồng với con số tơng đối là
21
18, 1% và năm 2000 so với năm1999 là 35 574 747 324 đồng với số tơng đối là
226% điều đó có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng lên.
Mặt khác, nhìn trên bảng cân đối kế toán năm 2000 tài sản tăng do hàng hoá
tăng nhng thực chất hàng tồn kho từ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong
năm 2000 không tăng cao đến nh vậy. Qua nghiên cứu tình hình thực tế tại Nhà
xuất bản Bản đồ ta thấy: Đầu năm 2000 với t cách là một doanh nghiệp công ích
phải thực hiện nhiệm vụ của Nhà nớc giao nên đơn vị đã nhận bán hộ Trung tâm
Thông tin Lu trữ T liệu Địa chính hàng trăm tấn bản đồ các loại và do nhu cầu của
thị trờng tiêu thụ loại sản phẩm này năm 2000 không cao nên số lợng bản đồ tồn
trong kho của Nhà xuất bản lớn
Sự biến động của khoản phải trả ngời bán tác động đến cơ cấu nguồn vốn:
Tỷ trọng các khoản nợ phải trả ( toàn bộ là nợ ngắn hạn) chiếm 71,5% tăng tỷ

21 150 092 337
1 190 688 732
2 984 689 088
613 993 368
26 625 459 039
732 412 190
25 893 046 849
21 328 147 235
1 049 144 746
2 769 409 418
746 345 450
-17 163 958
+30 252 718
_-47 416 676
+178 054 898
-141 543 986
-215 279 670
+132 352 082
- 0,06
+4,31
_-0,18
+0, 84
-11,9
-7,2
__+21,5
22
Qua các chỉ tiêu cơ bản trên bản báo cáo kết quả kinh doanh ta nhận thấy:
+Xét về doanh thu thuần của năm 2000 giảm 47416676 đồng tơng ứng giảm
0,18% so với năm 1999.
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2000 tăng 132352082

43559663203 32400871982 = 11.158.791.221 đồng
23
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn thực tế của Nhà xuất bảntính đến 31/12 năm
2000 là:
51549263636 - 32400871982 =19.148.391.654 đồng
Khoản phải trả ngời bán thực tế năm 2000 của Nhà xuất bản là:
33263334828 - 32400871982 = 862.462.846 đồng
Nợ phải trả thực tế tính đến cuối năm 2000 của Nhà xuất bản là:
36880757819 - 32400871982 =4479885837 đồng
Nguồn vốn chủ sở hữu là 14.668.505.817 đồng > 4479885837 đồng cho thấy
Nhà xuất bản vẫn chủ động về mặt tài chính.
2.2.1 Phân tích tình hình khả năng thanh toán của doanh
nghiệp
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp đều th-
ờng xuyên phát sinh các khoản phải thu và các khoản phải trả gắn liền với các mối
quan hệ kinh tế của doanh nghiệp. Vì vậy để doanh nghiệp duy trì bền vững các
mối quan hệ này thì việc thu hồi các khoản phải thu và thanh toán các khoản phải
trả cần có một thời gian nhất định và phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ hàng hóa
đối với các khoản phải thu và khả năng kéo dài thời hạn chiếm dụng vốn đối với
khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
Xét về lý thuyết, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp
nên giảm các khoản phải thu, gia tăng các khoản nợ phải trả. Nhng trên thực tế thì
không hẳn nh vậy, các khoản phải thu nhỏ lại biểu hiện chính sách bán hàng thắt
chặt của doanh nghiệp dẫn tới tình trạng khách hàng sẽ đi tìm bạn hàng khác. Bên
cạnh đó đơn vị nào có các khoản phải trả lớn sẽ là sức ép về tài chính ràng buộc
doanh nghiệp đó luôn phải tìm nguồn trang trải cho các khoản nợ đến hạn, đồng
thời các nhà đầu t hay ngời cho vaycó những đánh giá không tốt về tình hình tài
chính; không muốn đầu t khi nhìn vào cơ cấu vốn của doanh nghiệp trên bảng cân
đối kế toán.
Mặt khác, nếu doanh nghiệp có chính sách quá rộng rãi tức là bị khách hàng

Năm 2000, giá trị khoản phải thu nội bộ là 2586456448 đồng giảm hơn so
với năm 1999 2388510449 đồng tơng ứng giảm 1181,3%, giá trị các khoản thu
khác giảm 12998389 đồng so với năm 1999 (giảm 94,95%), trong khi đó giá trị
các khoản phải thu từ khách hàng lại chỉ tăng 1253205779 đồng so với năm 1999
(tăng 38,42%) là nguyên nhân dẫn tới hiện tợng giá trị các khoản phải thu nói
chung giảm 37,65% ( tơng ứng 1148303059 đồng). Qua quá trình xem xét ta thấy
hiện tợng khoản phải thu nội bộ giảm rất mạnh do đa số các đơn vị trực thuộc đã
thực hiện tốt việc thanh toán với Nhà xuất bản Bản đồ nh Xí nghiệp in số 1, Xí
nghiệp biên vẽ chế bản , Trung tâm phát hành , Trung tâm tin học, Trung tâm Biên
tập và Công Nghệ cao.
Nh vậy xét về tổng thể sau khi phân tích khái quát tình hình các khoản phải
thu cho thấy số lợng vốn bị chiếm dụng trong năm 2000 giảm. Điều này là tốt bởi
vì doanh nghiệp có đợc số vốn để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Ngoài
ra số lợng vốn bị chiếm dụng từ khách hàng có tăng nhng với tỷ lệ tăng 38,42% là
hợp lý vì có một số khách hàng vẫn nợ dây da nh: Công ty Ka Long còn nợ
332980960 đồng, Công ty Thái Dơng còn nợ 184099454 đồng..
Nhng nhìn chung công tác thu hồi các khoản phải thu có nhiều tiến bộ Xin
đa ra một vài thí dụ để chứng minh nh : 31/12 /1999 Văn phòng tiếp thị nợ Nhà
xuất bản 19500000 đồng, công ty Lotus nợ 83000000, công ty Kim Linh nợ
25
52881650 đồng đến 31/12/2000 đơn vị đã thu hồi hết các khoản phải thu của Văn
phòng Tiếp thị, công ty Lotus, còn công ty Kim Linh vẫn chiếm dụng vốn của Nhà
xuất bản 24995000 đồng.
Qua các số liệu trên đây thể hiện rằng doanh nghiệp đã đa ra chính sách bán
hàng không quá rộng rãi cũng không quá thắt chặt để nhằm mục đích giữ gìn
quan hệ tốt với bạn hàng.
Xét các khoản nợ phải trả:
Năm 2000 giá trị các khoản phải trả của doanh nghiệp giảm 7,64% so với
năm 1999 và tơng ứng với số tiền 4 479 885 837 ( đồng).
Xét riêng từng khoản phải trả của doanh nghiệp ta thấy có sự thay đổi nh

sử dụng với tổng số nợ phải trả, qua đây ta thấy khả năng doanh nghiệp có thể chi
trả các khoản nợ là nh thế nào?
áp dụng cho Nhà xuất bản Bản đồ ta thấy đợc hệ số khả năng thanh toán
tổng quát qua hai năm 1999, 2000 nh sau:
15.801.689.312
Hệ số thanh toán tổng quát năm 1999 = ----------------- = 2.58 lần >1
6118038704
19.148.391.654
Hệ số thanh toán tổng quát năm 2000 = ------------------ = 4,27 lần >1
4.479.885.837
Qua hệ số thanh toán tổng quát năm 1999 ta thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ
đợc đảm bảo bằng 2,58 đồng tài sản, còn hệ số tơng ứng của năm 2000 cho thấy
cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ đợc đảm bảo bằng 4,27 đồng tài sản.
Nh vậy hệ số thanh toán tổng quát năm 1999, 2000 đều >1 chứng tỏ có sự an
toàn. Tuy vậy doanh nghiệp vẫn nên tiếp tục thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm
nhằm nâng cao hệ số khả năng thanh toán.
b Hệ số khả năng thanh toán tạm thời
Khả năng thanh toán tạm thời là tỷ lệ đợc tính bằng cách chia tài sản lu động
cho nợ ngắn hạn. Điểm chung giữa tài sản lu động và nợ ngắn hạn là đều có thời
hạn nhất định tới 1 năm. Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là thớc đo khả
năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của
các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong
một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó.
Từ số liệu bảng cân đối kế toán của Nhà xuất bản Bản đồ ta có :
10332081305
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời năm 1999 = ------------------ =1, 9 lần >1
6118038704
11.158.791.221
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời năm 2000 = ------------------ = 2,49lần > 1
4.479.885.837


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status