KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV-SX LÝ THÙY\ 1
Mục tiêu nghiên cứu 1
Phạm vi nghiên cứu 2
Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 3
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân sự 3
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 4
1.2.1 Phân tích công việc 4
1.2.1.1 Khái niệm 4
1.2.1.2 Tiến trình phân tích công việc 4
1.2.2.1 Tuyển mộ nhân viên 6
1.2.3.1 Khái niệm 7
1.2.3.2 Nguồn tuyển mộ nhân viên 7
1.2.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 7
1.2.4.1 Khái niệm 7
1.2.4.2 Nhu cầu đào tạo 7
1.2.4.3 Phương pháp đào tạo và phát triển 8
1.2.5. Đánh giá thành tích công việc 8
1.2.6 Lương bổng và đãi ngộ 9
1.2.6.1 Khái niệm 9
1.2.6.2 Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến lương bổng và đãi ngộ 9
1.2.6.3 Lương bổng và phúc lợi 10
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM- DV- SX LÝ THÙY 10
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH TM-DV-SX LÝ THÙY 10
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
B2.1 Bảng chi tiết nhân sự công ty Lý Thùy
B2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
B2.2 So sánh kết quả kinh doanh qua các năm
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ,SƠ ĐỒ
S2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Lý Thùy
B2.2 Biểu đồ nhân sự công ty Lý Thùy
B2.3 Biểu đồ lao động theo giới tính
B2.4 Biểu đồ lao động theo độ tuổi
B2.5 Biểu đồ lao động theo trình độ
Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng của Công ty Lý Thùy
Sơ đồ 2.3 -Các yếu tố môi trường bên trong và ngoài tác động đến
doanh nghiệp.
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Một công ty hay một tổ chức nào dù có nguồn tài chính dồi dào, máy móc kỹ
thuật hiện đại đến đâu cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không biết quản trị nhân lực.
Chúng ta không phủ nhận vai trò của các lĩnh vực khác như quản trị tài chính, quản
trị sản xuất, quản trị hành chính, kế toán… nhưng rõ ràng quản trị nhân lực đóng vai
trò rất quan trọng trong mọi doanh nghiệp. Bất cứ cấp quản trị nào cũng phải biết
quản trị nhân viên của mình.
Quản trị nhân lực là một lĩnh vực phức tạp và khó khăn. Nó bao gồm nhiều
vấn đề như tâm sinh lý, xã hội, đạo đức… Nó là sự trộn lẫn giữa khoa học và nghệ
thuật - nghệ thuật quản trị con người. Công việc quản trị không hề dễ dàng khiến
Chương II: Thực trạng nguồn nhân sự công ty TNHH TM-DV-SX Lý Thùy
Chương III: Giải pháp nâng cao công tác tuyển dụng, đào tạo phát triển và
đãi ngộ tại công ty TNHH TM-DV-SX Lý Thùy.
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
1.1.1 Khái niệm
Tài nguyên nhân sự bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia bất cứ hoạt động
nào của tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì. Tài nguyên nhân sự gắn liền với mọi tổ
chức có thể là một hãng sản xuất, công ty bảo hiểm, cơ quan nhà nước, bệnh viện,
viện đại học, liên đoàn lao động, nhà thờ, hãng hàng không… tổ chức đó dù lớn hay
nhỏ, đơn giản hay phức tạp. Tài nguyên nhân sự hiện diện khắp mọi phòng ban và
bất kỳ một cấp quản trị nào cũng phải được tiến hành theo các bước sau: họach
định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra lực lượng nhân sự của mình. Do đó đòi hỏi các cấp
lãnh đạo phải biết cách quản trị tài nguyên nhân sự của mình. Trên cơ sở đó, có thể
đưa ra khái niệm quản trị nhân sự như sau:
Quản trị nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động họach định,
tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tài nguyên nhân sự hoạt động thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến
lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.
1.1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân sự
Yếu tố giúp ta nhận biết được một xí nghiệp hoạt động tốt hay không hoạt
động tốt, thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó-
những con người cụ thể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến. Mọi thứ còn lại như:
máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi
được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng
quản trị nhân lực có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp .
đúng yêu cầu của công việc để tuyển dụng đúng người, đúng việc, đánh giá đúng
năng lực thực hiện công việc, để trả lương kích thích kịp thời chính xác (trích trong
Quản Trị Nhân Sự của tác giả Nguyễn Hữu Thân, NXB thống kê 2008)
1.2.1.2 Tiến trình phân tích công việc
a. Mô tả công việc
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
Mô tả công việc là liệt kê các nhiệm vụ, chức năng, các mối quan hệ trong
công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và các tiêu
chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc (Trích trong Quản Trị Nhân Sự
của tác giả Nguyễn Hữu Thân, NXB thống kê 2008).
b. Lập bảng mô tả công việc
Sau khi mô tả công việc, thì nhà quản trị nhân sự cần phải lập bảng mô tả
công việc. Bảng mô tả bao gồm các công việc sau :
- Nhận diện công việc: là các thông tin về công việc như tên công việc, mã số
công việc, cấp bậc công việc, nhân viên thực hiện công việc, cán bộ lãnh
đạo, thù lao công việc.
- Mô tả thực chất công việc
- Các mối quan hệ trong thực hiện công việc
- Chức năng, trách nhiệm công việc
- Quyền hạn của người thực hiện công việc
- Tiêu chuẩn mẫu trong đánh giá nhân viên thực hiện công việc
- Điều kiện làm việc
c. Mô tả tiêu chuẩn công việc
Mô tả tiêu chuẩn công việc là các điều kiện tiêu chuẩn tối thiểu có thể chấp
nhận được mà một người cần phải có để hoàn thành một công việc nhất định
nào đó (Trích trong Quản Trị Nhân Sự của tác giả Nguyễn Hữu Thân, NXB
thống kê 2008).
Đối với các công việc khác nhau thì số lượng và mức độ yêu cầu cũng khác
nhau. Những yêu cầu sau được đề cập đến trong mô tả tiêu chuẩn công việc
Bước 3: Thực hiện các kế hoạch
Thực hiện các kế hoạch, nhà quản trị sẽ phối hợp với trưởng các bộ phận liên
hệ để thực hiện chương trình và kế hoạch theo nhu cầu.
Bước 4: Kiểm tra và đánh giá
Trong mỗi giai đoạn nhà quản trị phải thường xuyên kiểm soát xem các kế
hoạch và chương trình có phù hợp với mục tiêu đề ra hay không. Cần phải tiến hành
đánh giá các kế hoạch rút ra kinh nghiệm.
1.2.3 Tuyển mộ nhân viên
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 6
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
1.2.3.1 Khái niệm
Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ
nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm. Nhà quản trị nhận ra
rằng cần thêm nguồn nhân lực và từng bước tiến hành tuyển mộ nhân viên. Việc
tuyển mộ rất tốn kém thời gian và tiền bạc, cho nên cấp quản trị phải đảm bảo rằng
họ đang sử dụng các phương pháp và các nguồn nhân tuyển dụng nhân viên hữu
hiệu nhất. Từ đặc điểm trên có thể đưa ra khái niệm tuyển mộ nhân viên như sau.
Tuyển mộ nhân viên là tiến trình chọn lựa ra các ứng viên phù hợp và bố trí
người thích hợp vào công việc đó và ứng viên sẽ phát huy được khả năng làm việc
của mình.
1.2.3.2 Nguồn tuyển mộ nhân viên
Có rất nhiều nguồn tuyển mộ như quảng cáo, đến các trường tuyển chọn, đến
các cơ quan lao động hay thuê chuyên gia tuyển mộ, sinh viên thực tập, nhờ nhân
viên giới thiệu, ứng viên tự nộp đơn và các phương pháp khác.
Tiêu chuẩn tuyển chọn: Các tiêu chuẩn tuyển chọn nhân viên cần phải dựa
trên chiến lược sử dụng nhân sự, định hướng viễn cảnh của Công ty, việc tuyển
chọn nhân viên cần phải dựa trên các tiêu chuẩn sau:
- Khả năng ngân sách.
- Khả năng chuyên môn.
- Khả năng giao tế.
giấy, thực tập và đóng kịch… tuy nhiên nó chưa được ứng dụng phổ biến tại Việt
Nam.
Để thực hiện chương trình đào tạo và phát triển, nhà quản trị cần phải lựa
chọn các phương pháp phù hợp. Có hai phương pháp áp dụng với từng đối tượng:
phương pháp phát triển cấp quản trị và phương pháp đào tạo – phát triển công nhân.
Phương pháp phát triển cấp quản trị bao gồm: dạy kèm, trò chơi kinh doanh, điểm
quản trị, hội nghị, mô hình ứng xử, kỹ thuật nghe nhìn, đóng kịch, thực tập sinh
viên, luân phiên công tác….
Sau cùng nhà quản trị phải có chiến dịch triển khai nhân sự để công ty có khả
năng tồn tại và thắng trong cạnh tranh ngày càng khóc liệt.
1.2.5. Đánh giá thành tích công việc
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 8
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
Đánh giá thành tích công tác của nhân viên là một họat động quan trọng
trong quản trị nhân sự. Việc đánh giá này không những mang ý nghĩa thẩm định
lượng giá mà còn có ý nghĩa công nhận khả năng và thành tích của nhân viên trong
khoảng thời gian nhất định. Nó là chìa khóa giúp cho công ty có cơ sở để họach
định, tuyển mộ, tuyển chọn, phát triển nhân sự. Quản trị nhân sự thành công hay
không phần lớn là do công ty biết cách đánh giá thành tích đóng góp của các nhân
viên hay không. Việc đánh giá này nó là cơ sở để khen thưởng, động viên hoặc kỷ
luật cũng như giúp nhà quản trị trả lương công bằng.
Muốn đánh giá thành tích của nhân viên nhà quản trị không thể hành động
tùy tiện theo ngẫu hứng được. Trước hết nhà quản trị phải hiểu thế nào là đánh giá
thành tích công tác, phải nắm vững tiến trình đánh giá, phải hiểu và đề ra mục tiêu,
đồng thời nhà quản trị phải nắm vững các phương pháp đánh giá thành tích công tác
cả về lý thuyết lẫn thực hành.
Trách nhiệm trong việc đánh giá thành tích công tác thay đổi từng cơ quan
và tùy theo cấp bậc của người đánh giá, việc đánh giá này có thể thực hiện trên cơ
sở định kỳ hàng tháng, quý hay cuối năm. Có rất nhiều phương pháp đánh giá như
căn cứ vào: mức thang điểm, xếp hạng, ghi chép và các vụ việc quan trọng, đánh
công ty tự nguyện áp dụng một phần nhằm kích thích động viên nhân viên làm việc,
và một phần nhằm duy trì và lôi cuốn người có tài về làm việc cho công ty.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH
TM- DV- SX LÝ THÙY
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH TM-DV-SX LÝ THÙY
2.1.1 Thông tin về công ty
Tên Công ty : Công ty TNHH TM-DV-SX LÝ THÙY
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
Tên Tiếng Anh: LY THUY Company Limited
Tên giao dịch : LYT Co., Ltd.
Địa chỉ trụ sở chính : 830 Tỉnh Lộ 43,Khu Phố 3,Phường Bình Chiểu,Quận Thủ
Đức,Tp.Hồ Chí Minh .
Điện thoại: (08) 38988565 Fax: (08) 38987266
Email:
Công ty TNHH Lý Thùy được thành lập vào năm 1995.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc cao cấp.
- Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên phụ liệu ngành may.
- Cho thuê nhà xưởng, văn phòng, nhà ở, phương tiện vận tải đường bộ.
2.1.3 Mục tiêu, sứ mạng của công ty
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, quản lý có hiệu quả.
- Giữ vững, không ngừng phát triển uy tín thương hiệu và thỏa mãn mọi cam
kết với khách hàng.
2.1.4 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công
ty
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức
XÍ NGHIỆP 6
DỰ ÁN XÍ NGHIỆP
7
DỰ ÁN XÍ NGHIỆP
7
CÔNG ĐOÀN
CÔNG ĐOÀN
ĐOÀN THANH
NIÊN
ĐOÀN THANH
NIÊN
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
HỒI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HỒI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
BAN KIỂM
SOÁT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
Chức năng nhiệm vụ của Lãnh đạo và các phòng ban, xí nghiệp
Hội Đồng
Quản Trị
chuyên môn về kế toán.
- Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý
phải cung cấp các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của
công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.
- Ban kiểm soát có nhiệm kỳ 5 năm và có thể gia hạn trong vòng 90
ngày để tiến hành bàn giao công việc cho Ban kiểm soát nhiệm kỳ tiếp
theo.
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
Phó Tổng
Giám Đốc
kiêm Ủy
Viên Hội
Đồng Quản
Trị
- Chịu trách nhiệm tình hình sản xuất của công ty, phân tích tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh từng khu vực.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch chi phí nhằm hạ giá thành sản
phẩm và chịu trách nhiệm quản lý các chi phí, xây dựng chức năng,
nhiệm vụ và hướng dẫn công việc cho các xí nghiệp.
- Chịu trách nhiệm tổ chức phương án an toàn lao động, tham gia xây
dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên.
- Thay mặt Tổng giám đốc giải quyết việc kinh doanh khi được Tổng
giám đốc ủy quyền một phần hay toàn bộ công việc.
Phòng Kế
Hoạch - Xuất
Nhập Khẩu
- Chịu trách nhiệm tiếp nhận nhu cầu khách hàng, xem xét các điều
khoản, soạn thảo và ký kết các hợp đồng thương mại.
- Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi thông tin, yêu cầu của khách hàng,
nghiệp và công ty.
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
Tạo
- Xác định trình độ chuyên môn và nhu cầu cần được đào tạo phát
triển.
- Xây dựng các chính sách phúc lợi, BHXH, y tế và an toàn lao động
cho toàn công ty.
- Tổ chức khen thưởng, kỷ luật, sa thải, quản lý hồ sơ, lý lịch của công
nhân viên, giải quyết chế độ chính sách, lao động tiền lương theo đúng
bộ luật lao động.
- Ghi nhận và giải quyết những thắc mắc khiếu nại, chế độ, chính sách
nhằm đáp ứng kịp thời những nhu cầu nguyện vọng của cán bộ công
nhân viên.
- Do số lượng công nhân tương đối lớn và yêu cầu phải giải quyết
nhanh chóng kịp thời nên phòng tổ chức nhân sự được bố trí tại xưởng
sản xuất thành viên.
Phòng Kế
Toán - Tài
Chính
- Chịu trách nhiệm theo dõi quản lý ngân sách, công nợ, đảm bảo thu
chi hợp lý cho công ty, xác định kế hoạch kinh doanh tài chính của
công ty, phân phối thu nhập, đánh giá lại vật tư hàng hóa để bảo toàn
vốn, lập báo cáo kế toán theo định kỳ quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan chuyên ngành, quyết
toán theo lệnh kế toán thống kê của nhà nước.
Xí Nghiệp
thành viên
- Quản lý nhân sự và điều hành sản xuất theo kế hoạch và lệnh sản
xuất từ công ty. Kiểm soát bảo quản máy móc trang thiết bị được giao.
XN6
Tổn
g
Tỷ trọng %
Giới tính
Nam
47
41
382
256
726
22,61
Nữ
37
195
1384
869
2485
72,39
Tuổi
18 - 29t
21
86
1011
735
1853
57,71
30 - 39t
25
86
97
177
5,51
CĐ – ĐH
39
2
37
84
162
5,05
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
Biểu đồ 2.2- Số lượng nhân sự công ty Lý Thùy
Công ty Lý Thùy là công ty kinh doanh đa ngành nghề nhưng điểm mạnh là
công ty chuyên sản xuất hàng may mặc, hàng hóa sản xuất thuộc nhóm ngành cần
nhiều nhân lực. Công ty có trên 3,300 lao động được phân bổ qua nhiều độ tuổi
khác nhau cũng như trình độ học vấn. Do công việc yêu cầu sự kiên nhẫn, chịu khó
nên nhân sự công ty đa phần là nữ.
Theo số liệu thống kê của tập đoàn dệt may Việt Nam Vinatex, hiện nay lao
động trong ngành nghề may chiếm hơn 3 triệu lao động và làm việc trên 3,700 công
ty dệt may. Công ty Lý Thùy thuộc nhóm doanh nghiệp có lực lượng lao động quy
mô lớn trên 3,300 lao động. Công ty trang bị hơn 3,000 máy móc thiết bị hiện đại để
phục vụ khách hàng yêu cầu chất lượng sản phẩm cao cấp và thời trang. Hiện công
ty đang mở rộng thêm dây chuyền sản xuất XN7 địa điểm Cần Giuộc Long An với
quy mô 20 chuyền sản xuất thu hút hơn 1000 lao động.
Hiện tại năng lưc sản xuất công ty đạt trên 1 triệu áo Jacket và 2 triệu quần
áo sơmi trên 1 năm, với năng lực sản xuất hiện tại việc duy trì và phát triển nguồn
nhân lực nhằm đáp ứng thoả mãn các nhu cầu hàng hoá về số lượng, chất lượng,
đúng thời điểm… cho đối tác là vấn đề rất nan giải của công ty. Nguồn nhân lực
ngành dệt may hiện nay chủ yếu là do doanh nghiệp tự đào tạo và huấn luyện chưa
theo một phương pháp cụ thể và thống nhất. Toàn bộ ngành công nghiệp dệt may
B2.2 So sánh kết quả kinh doanh qua các năm
Trong những năm gần đây tình hình kinh tế thế giới, chính trị bất ổn nhưng
hình hoạt động sản suất kinh doanh, lợi nhuận, quỹ thu nhập của công ty vẫn ổn
định và tăng trưởng.
Mức tăng doanh thu của công ty năm 2010 so với năm 2009 là 36% (mức
tăng trung bình của toàn ngành dệt may là 23%), năm 2011 so với năm 2010 tăng
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 19
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.s NGUYỄN HOÀNG LONG
17%. Doanh thu tăng là do mở rộng thêm dây chuyền sản xuất vào thời điểm đầu
năm 2010, thời điểm đó kinh tế Việt Nam vừa thoát khỏi khủng hoảng.
Do đầu tư mở rộng sản xuất nên lao động năm 2010 tăng so với năm 2009
11%, và năm 2011 so với năm 2010 tăng 4% kéo theo quỹ lương cũng tăng thêm
tương ứng 10% và 27%.
Phần trăm doanh thu qua các năm tăng cao hơn so với chi phí lao động tiền
lương là do công ty thực hiện tốt công tác quản lý nhân sự, tiết kiệm nguyên phụ
liệu, chi phí nhân sự chỉ tăng thêm 11% và 4% , doanh thu tăng đến 36% và 17%.
Từ việc quản trị tốt công tác nhân sự, gia tăng năng suất, trả lương, khen
thưởng đãi ngộ hợp lý đã giúp lợi nhuận công ty tăng 37% năm 2010 so với năm
2009. Điều đó là do ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên một lòng đoàn kết,
chung chí hướng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Tình hình lạm phát trong nước và chỉ số giá tiêu dùng trong năm 2011 đều
tăng trên 18%. Để ổn định công tác nhân sự công ty đã tăng quỹ lương lên 27%
giúp ổn định đời sống cho công nhân viên. Nhưng thực tế giá những mặt hàng phục
vụ thiết yếu đều tăng trên 30% sẽ là gánh nặng lên người lao động.
Công tác quản trị nhân sự của công ty trong năm 2011 rất khó khăn và hoàn
toàn phụ thuộc vào thị trường lao động. Tình trạng công nhân nghỉ việc luôn biến
động, số lao động nghỉ việc dự đoán trong năm 2011 là 1057 người tương đương
gần 30% số lao động hiện có.
SVTH: NGUYỄN THÙY DƯƠNG – LỚP: 09HQT1 Trang: 20