Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
1
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2
ĐỀ TÀI
QUẢN LÝ ĐIỂM THƯỞNG HỌC SINH TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG Giáo viên hướng dẫn :
Họ tên sinh viên :
III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG: 13
1. Sơ đồ use-case: 13
a. Sơ đồ use-case tổng quát: 13
b. Nhiệm vụ của actor “Ban giám hiệu”: 13
c. Nhiệm vụ của actor “Giáo vụ”: 14
d. Nhiệm vụ của actor “Giáo viên”: 14
2. Đặc tả một số use-case: 15
a. Đặc tả use-case Quản lý người dùng: 45
b. Đặc tả use-case Đăng nhập: 46
c. Đặc tả use-case Đổi mật khẩu: 47
d. Đặc tả use-case Tìm kiếm giáo viên: 47
e. Đặc tả use-case Tìm kiếm học sinh: 48
f. Đặc tả use-case Phân công giáo viên: 48
g. Đặc tả use-case Tiếp nhận học sinh: 50
h. Đặc tả use-case Quản lý điểm: 51
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
3
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T23. Sơ đồ tương tác đối tượng (Sơ đồ tuần tự): 53
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
4
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2DANH SÁCH HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Sơ đồ use-case tổng quát 13
Hình 2: Nhiệm vụ của actor "Ban giám hiệu" 13
Hình 3: Nhiệm vụ của actor “Giáo vụ” 14
Hình 4: Nhiệm vụ của actor “Giáo viên” 15
Hình 5: Lược đồ tuần tự Thêm mới người dùng thành công 54
Hình 6: Lược đồ tuần tự Đăng nhập thành công 55
Hình 7: Lược đồ tuần tự Đổi mật khẩu thành công 56
Hình 8: Lược đồ tuần tự Tìm kiếm giáo viên 57
Hình 24: Form report danh sách học sinh 79Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
5
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
Danh sách các ký hiệu:
KHÁI NIỆM KÝ HIỆU Ý NGHĨA
Tác nhân
(Actor)
Một người / nhóm người hoặc một thiết
bị hoặc hệ thống tác động hoặc thao tác
đến chương trình.
Use-case
(“Ca” sử dụng)
dài trong hệ thống, nó thường độc lập
với các đối tượng khác ở xung quanh.
Procedure
(Phương thức)
Là một phương thức của B mà đối
tượng A gọi thực hiện.
Message
(Thông điệp)
Là một thông báo mà B gởi cho A. Danh sách các từ viết tắt:
TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
ĐTB Điểm trung bình
ĐTBKT Điểm trung bình kiểm tra
ĐTBMHK Điểm trung bình môn học kỳ
ĐTBMCN Điểm trung bình môn cả năm
ĐTBCMHK Điểm trung bình chung các môn học kỳ
ĐTBCMCN Điểm trung bình chung các môn cả năm
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
6
Hà Đăng Thông
–
một số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém,… Trong khi đó,
các nghiệp vụ này hoàn toàn có thể tin học hoá một cách dễ dàng. Với sự giúp đỡ của
tin học, việc quản lý học vụ sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả
hơn rất nhiều.
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
7
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2II. MÔ TẢ BÀI TOÁN:
1. Chức năng:
Phần mềm sẽ giúp việc quản lý điểm học sinh trung học phổ thông được dễ dàng
và hiệu quả, nhất là ở các trường học lớn, số học sinh đông, từ việc tiếp nhận học sinh
(quản lý hồ sơ học sinh) cho đến quản lý điểm, kết quả học tập, xuất báo cáo thống kê.
2. Người dùng:
Giáo viên, ban giám hiệu, giáo vụ
- Giáo vụ đóng vai trò user: Tiếp nhận học sinh, lập danh sách phân lớp.
- Giáo viên đóng vài trò user: Nhập bảng điểm, lập báo cáo tổng kết.
- BGH đóng vai trò admin: Lập bảng phân công giáo viên, thay đổi quy định.
3. Tiêu chuẩn đánh giá:
- Tiêu chuẩn phân loại học lực:
n Hoàng Kim 08T2 - Điểm kiểm tra miệng và 15 phút hệ số 1, điểm kiểm tra 1 tiết hệ số 2, điểm thi
học kỳ hệ số 1.
- Điểm trung bình môn học kỳ 1 hệ số 1, điểm trung bình môn học kỳ 2 hệ số 2.
- Môn Văn và môn Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1.
5. Quản lý:
- Năm học: Một năm học có 9 tháng (từ tháng 9 năm này đến hết tháng 5 năm
sau). Thông tin cần lưu trữ: Mã năm học, Tên năm học.
- Học kỳ: Một năm học thường có 2 học kỳ, học kỳ 1 hệ số 1, học kỳ 2 hệ số 2.
Thông tin cần lưu trữ: Mã học kỳ, Tên học kỳ, Hệ số.
- Khối lớp: Có 3 khối lớp 10, 11, 12. Thông tin cần lưu trữ: Mã khối, Tên khối.
- Lớp: Một lớp có 1 giáo viên chủ nhiệm, sỉ số của lớp không vượt quá quy định.
Thông tin cần lưu trữ: Mã lớp, Tên lớp, Mã khối, Mã năm học, Sỉ số, Mã giáo viên chủ
nhiệm.
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
9
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
phút và 1 tiết:
+ Điểm trung bình môn học kỳ: là trung bình cộng của điểm thi học kỳ và
điểm trung bình kiểm tra:
+ Điểm trung bình môn cả năm: là trung bình cộng của điểm trung bình môn
học kỳ 1 và điểm trung bình môn học kỳ 2:
+ Điểm trung bình chung các môn học kỳ: là trung bình cộng của điểm trung
bình môn học kỳ (ĐTBMHK) của tất cả các môn nhân với hệ số (a, b,…) của từng
môn:
+ Điểm trung bình chung các môn cả năm: là trung bình cộng của điểm trung
bình chung các môn học kỳ 1 (ĐTBCMHK1) và điểm trung bình chung các môn học
kỳ 2 (ĐTBCMHK2):
Hoặc: Bằng trung bình cộng của điểm trung bình môn cả năm (ĐTBMCN)
của tất cả các môn nhân với hệ số (a, b,…) của từng môn:
- Kết quả: Dựa theo tiêu chuẩn đánh giá, ta có bảng kết quả cuối năm học dành
cho học sinh. Thông tin cần lưu trữ: Mã kết quả, Tên kết quả.
- Học lực: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại học lực. Thông tin cần lưu trữ: Mã học
lực, Tên học lực, Điểm cận trên, Điểm cận dưới.
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
11
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2
6. Nghiệp vụ:
- Tiếp nhận học sinh: Khi học sinh đến làm thủ tục nhập học, giáo vụ sẽ lưu
thông tin học sinh trong bảng Học sinh, học sinh không thuộc trong quy định sẽ
không tiếp nhận.
- Lập danh sách phân lớp: Giáo vụ phân bổ học sinh đến các lớp học. Sỉ số mỗi
lớp không vượt quá quy định.
- Nhập bảng điểm môn: Giáo viên hoặc giáo vụ sẽ nhập điểm cho học sinh sau
mỗi đợt kiểm tra. Thang điểm phải theo quy định.
- Lập bảng phân công giáo viên: BGH có nhiệm vụ phân công giáo viên giảng
dạy từng lớp học.
- Tra cứu học sinh.
- Tra cứu giáo viên.
- Lập báo cáo tổng kết.
- Thay đổi quy định: BGH - Thay đổi tên trường, sỉ số tối đa, độ tuổi giới hạn,…
7. Hệ thống báo cáo:
- Kết quả học kỳ theo lớp học.
- Kết quả học kỳ theo môn học.
- Kết quả cuối năm theo lớp học.
- Kết quả cuối năm theo môn học.
8. Quản lý hệ thống: Ban giám hiệu có quyền:
- Phân quyền người dùng.
- Thiết lập đường dẫn tới CSDL.
- Sao lưu và phục hồi dữ liệu.
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2 c. Nhiệm vụ của actor “Giáo vụ”:
Hình 3: Nhiệm vụ của actor “Giáo vụ”
d. Nhiệm vụ của actor “Giáo viên”:
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
15
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2
Hình 4: Nhiệm vụ của actor “Giáo viên”
2. Đặc tả một số use-case:
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
2. Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý
Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý
3. Sơ đồ Use Case cho Actor giáo viên
Hình 5: Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng
II. Đặc tả Use Case
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
18
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T21. Đặc tả Use Case Đăng nhập
Mô t
ả
:
Người dùng đăng nhập vào hệ thống.
Điều kiện tiên quyết: Hệ thống chưa được đăng nhập.
Trình tự thực hiện:
1. Từ giao diện chính, người dùng chọn đăng nhập vào hệ thống.
2. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin đăng nhập (tên đăng nhập và mật khẩu).
a.6. Quản trị viên chọn Lưu. [Ngoại lệ d]
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng. [Ngoại lệ e]
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case Thêm người dùng.
Ngoại lệ d: Quản trị viên không muốn thêm nũa.
d.6. Quản trị viên không chọn nút Bỏ qua.
d.7. Người dùng không được thêm, use case Thêm người dùng kết thúc.
Ngoại lệ e: Thông tin người dùng không hợp lệ.
e.7. Hệ thống thông báo thông tin người dùng cần thêm không hợp lệ,
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
19
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2yêu cầu người dùng nhập lại.
e.8. Trở lại bước a.5.
Kết quả: Một người dùng được thêm vào hệ thống.
b. Cập nhật người dùng: Quản trị viên muốn cập nhật thông tin người
dùng.
b.3. Quản trị viên chọn người dùng cần cập nhật.
b.4. Quản trị viên nhập lại thông tin người dùng cần cập nhật.
ả
:
Chức năng này cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đang sử dụng
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
20
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2Đi
ề
u ki
ệ
n tiên quy
ế
t:
Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống.
Trình tự thực hiện:
1. Từ giao diện chính người dùng chọn đổi mật khẩu.
2. Hệ thống hiển thị giao diện đổi mật khẩu.
3. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin: mật khẩu cũ, mật khẩu mới, xác nhận
mật khẩu mới.
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm năm học mới.
d.5. Người dùng chọn nút Bỏ qua.
d.6. Người dùng không muốn thêm năm học nữa, kết thúc use case thêm
năm học.
Ngoại lệ e: Thông tin năm học không hợp lệ.
e.7. Hệ thống thông báo thông tin năm học cần thêm không hợp lệ, yêu
cầu người dùng nhập lại.
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
21
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2 e.8. Trở lại bước a.5.
Kết quả: Một năm học được thêm vào hệ thống.
b. Cập nhật năm học: Người dùng muốn cập nhật thông tin năm học.
b.3. Người dùng chọn năm học cần cập nhật.
b.4. Người dùng nhập lại thông tin năm học.
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin năm học. [Ngoại lệ g]
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật năm học kết thúc.
:
Chức năng này cho phép người quản lý quản lý học kỳ bao gồm thêm,
Quản lý điểm học sinh trung học phổ thông
2012
Trang
22
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2cập nhật, xóa thông tin học kỳ.
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là
người quản lý .
Trình tự thực hiện:
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý học kỳ.
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản lý học kỳ.
a. Thêm học kỳ: Người dùng muốn thêm học kỳ mới.
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin học kỳ cần thêm.
a.5. Người dùng nhập thông tin học kỳ cần thêm.
a.6. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ d]
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin học kỳ [Ngoại kệ e]
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case thêm học kỳ.
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm học kỳ mới.
23
Hà Đăng Thông
–
Nguy
ễ
n Hoàng Kim 08T2 c.3. Người dùng chọn học kỳ cần xóa.
c.4 Người dùng chọn nút Xoá.
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không.
c.6. Người dùng xác nhận là muốn xóa. [Ngoại lệ h]
c.7. Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]
c.8. Học kỳ được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa học kỳ kết
thúc.
Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá học kỳ
h.6. Người dùng xác nhận là không muốn xóa.
h.7. Không xóa học kỳ, use case Xóa học kỳ kết thúc.
Ngoại lệ g: có ràng buộc
g.7. Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá
kết thúc.
Kết quả: Một học kỳ bị xóa khỏi hệ thống.
6. Đặc tả Use Case Quản lý khối lớp
Mô t
ả
:
Chức năng này cho phép người quản lý quản lý khối lớp bao gồm thêm,
cập nhật, xóa thông tin khối lớp.
ễ
n Hoàng Kim 08T2K
ế
t qu
ả
:
Một khối lớp được thêm vào hệ thống.
b. Cập nhật khối lớp: Người dùng muốn cập nhật thông tin khối lớp.
b.3. Người dùng chọn khối lớp cần cập nhật.
b.4. Người dùng nhập lại thông tin khối lớp.
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin khối lớp. [Ngoại lệ g]
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật khối lớp kết thúc.
Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin khối lớp nữa.
f.3. Người dùng không cập nhật khối lớp nữa người dùng chọn nút bỏ
qua.
f.4. Kết thúc use case Cập nhật khối lớp.
Ngoại lệ g: Thông tin khối lớp không hợp lệ.
g.5. Hệ thống thông báo thông tin khối lớp học cần thêm không hợp lệ,
yêu cầu nhập lại.
g.6. Trở lại bước b.4.
Kết quả: Thông tin của một khối lớp trong hệ thống được cập nhật.
c. Xóa khối lớp: Người dùng muốn xóa khối lớp.
c.3. Người dùng chọn khối lớp cần xóa.
c.4 Người dùng chọn nút Xoá.
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không.
ễ
n Hoàng Kim 08T2Trình tự thực hiện:
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý lớp.
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản lý lớp.
a. Thêm lớp: Người dùng muốn thêm lớp mới.
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin lớp cần thêm.
a.5. Người dùng nhập thông tin lớp cần thêm.
a.6. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ d]
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin lớp [Ngoại lệ e]
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case thêm lớp.
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm lớp mới.
d.5. Người dùng chọn nút Bỏ qua.
d.6. Người dùng không muốn thêm lớp nữa, kết thúc use case thêm lớp.
Ngoại lệ e: Thông tin lớp không hợp lệ.
e.7. Hệ thống thông báo thông tin lớp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu
người dùng nhập lại.
e.8. Trở lại bước a.5.
Kết quả: Một lớp được thêm vào hệ thống.
b. Cập nhật lớp: Người dùng muốn cập nhật thông tin lớp.
b.3. Người dùng chọn lớp cần cập nhật.
b.4. Người dùng nhập lại thông tin lớp.
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin lớp. [Ngoại lệ g]
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật khối kết thúc.
Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin lớp nữa.