Báo cáo đề tài " Quản Lý Điểm Cho Sinh Viên" - Pdf 15

Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ ThốngĐề Tài
Quản Lý Điểm cho Sinh Viên
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Minh Quý

Nhóm sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Thắm
Nguyễn Thị Ninh
Trần Thị Tuyết
Trang:1
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Lời nói đầu
Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày
càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì
công nghệ thông tin đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn. Để
quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần
thực hiện rất nhiều động tác. Nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở
nên đơn giản hơn rất nhiều.
Ví dụ như để quản lý được điểm của sinh viên thì người quản lý
cần liên tục cập nhật điểm của sinh viên. Thông tin về sinh viên như: mã
sinh viên, giới tính, năm sinh, quê quán, điểm thi. Công việc đó làm người
quản lý rất vất vả. Với phần mềm quản lý điểm mà chúng tôi nghiên cứu
và xây dựng trong bài tập lớn sau đây sẽ phần nào giúp ích cho người quản
lý. Chúng tôi chỉ tạo phần mềm áp dụng cho khoa CNTT của trường ĐHSP
KTHY.
Đây là một đề tài nhỏ của chúg tôi. Vì sự hiểu biết và kinh nghiệm

I. Khảo sát thực trạng:

Hiện nay, quản lí điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các
trường học. Công việc đó hiện còn đang làm rất thủ công tại một số trường và
chính vì thế mà nó mang lại hiệu quả không cao. Nguồn khảo sát mà chúng tôi
thực tế là khoa công nghệ thông tin của trường ĐHSPKTHY. Hiện nay Khoa
vẫn đang dùng hệ thống quản lí điểm trên Microsoft Excel. Công việc hàng ngày
bao gồm:
• Nhập điểm cho sinh viên, sửa chữa thông tin về điểm.
• In bảng điểm, in danh sách Sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng…
• Lưu trữ thông tin của các bảng điểm của Sinh viên…
Công việc quản lí còn hết sức thủ công và đòi hỏi nhiều kỹ năng của người
quản lí.
Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lí nhập điểm cho sinh viên, tính toán, in danh
sách theo yêu cầu của nhà trường: những sinh viên đỗ trượt, đạt học bổng… thời
gian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn,
khó đảm bảo độ tin cậy…
Ngoài ra chúng tôi có tham khảo một số phần mềm của các trên các trang
web của các trường ĐH Nông nghiệp, Chúng tôi thấy phần mềm của họ rất
tiện ích.
Phần mềm mà chúng tôi xây dựng sẽ dùng để quản lí điểm cho sinh viên
trong một khoa của trường đại học. Cụ thể ở trường ta là khoa công nghệ thông
tin.
Năm nay, theo quy chế 25, cách tính điểm sẽ có một số thay đổi so với các
năm trước. Tuỳ từng môn học mà ta có thể áp dụng cách tính điểm khác nhau:
• Với những môn chỉ thực hành: bao gồm điểm ý thức của nhóm thực hành,
Điểm bảo vệ BTL của từng thành viên trong nhóm.
• Với những môn chỉ có lý thuyết: bao gồm điểm thi trình lần1, điểm thi
trình lần2, điểm thi kết thúc học phần…
• Với những môn vừa lý thuyết vừa thực hành: bao gồm điểm BTL, điểm

phân tích chúng tôi đã đưa ra các giải pháp thích hợp và cụ thể để đưa hệ thống
máy tính vào việc quản lí.PHẦN II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang:5
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
I. Liệt kê các chức năng.

Qua nghiên cứu công việc quản lí điểm, và đáp ứng các yêu cầu trên
chúng tôi đã liệt kê các chức năng cần thiết mà hệ thống quản lí thông tin cần
phải đáp ứng như sau:
1. Đăng nhập
Đây là phần xác nhận xem người nào là người có thể đăng nhập vào phần
mềm này cũng như việc phân quyền sử dụng cho từng người. Để đăng nhập vào
phần mềm này, bạn phải sử dụng user name, password… của riêng mình để xác
nhận.

2. Trợ giúp
Nếu như bạn vẫn chưa hiểu rõ cách sử dụng phần mềm này bạn có thể click
vào phần “trợ giúp” để được hướng dẫn cách sử dụng.
3. Tra cứu
Sau khi đã đăng nhập thành công, đây là phần để bạn tra cứu những thông tin
có liên quan đến điểm của sinh viên.

4. Nhập thông tin
Mỗi phần mềm khi quản lí đều cần có dữ liệu đầu vào. Với phần mềm của
chúng tôi thì yêu cầu nhà quản lí phải nhập những thông tin có liên quan đến
điểm của sinh viên:

sau.
II. Biểu đồ phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu.
Hình 1. Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang:7
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Người dùng
Báo cáo
Xử lí
thông
tin
Nhập
thông
tin
Đăng
nhập
Tra cứu
Trợ
giúp
Người quản lí
Bảng điểm
DSSV
Bảng điểm
DSSV
Bảng điểm
Đăng nhập
Trả lời
Trả lời
Đăng nhập
Thông
tin cần

thông
tin
2
Trợ
giúp
3
Tra
cứu
Nhập tt SV
Nhập điếm
4.3. Nhập CT
tính điểm
5.1. Tìm kiếm
6.2. In DSSV
In bảng điểm
5.3. Sửa điểm
5.2. Sắp xếp
6.1
4.1.
4.2.
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu
Mức 0
Mức 1
Trang:8
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Người
tra cứu
Quản lý
điểm

Trả lời
Thông
tin về
SV
Trả lời
DS báo cáo
Thông
tin cần
tra cứu
Kết quả
Trợ
giúp
Trả lời
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
BLD định nghĩa cho chức năng 1.
Trang:9
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Người tra cứu
Người quản lý
1.
Đăng
nhập
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
BLD cho chức năng 2.
BLD cho chức năng 4.
Trang:10
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Người tra cứu
2.
Trợ giúp

Sắp xếp
Tìm kiếm theo mã
Tìm kiếm theo tên
Sắp xếp theo điểm
Sắp xếp theo tên
Sửa đổi điểm
Kết quả
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống

PHẦN III: MÔ HÌNH THỰC THỂ QUAN HỆ
Trang:12
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống

Trước hết ta định nghĩa là mô hình thực thể quan hệ:
• Mô hình thực thể quan hệ: là mô hình dùng để biểu diễn các cơ sở dữ
liệu, trong đó cơ sở dữ liệu bao gồm các thưc thể (entity) và mối quan hệ
(relation).
• Mô hình thực thể quan hệ biểu diễn một cách hệ thống các khái niệm
(những ý niệm lôgic).

I. Các khái niệm của mô hình quan hệ

Mô hình quan hệ xuất phát từ ba khái niệm cơ bản: thực thể, liên kết và
thuộc tính.
- Thực thể (entity): thực thể là một đối tượng, vật thể cụ thể hay trừu tượng,
tồn tại thực sự và khá ổn định trong thế giới thực, mà ta muốn phản ánh nó trong
hệ thống thông tin.
-Thuộc tính (attribute/ propepty): là một giá trị dùng để mô tả đặc điểm một
khía cạnh nào đó của các thưc thể.

Bước 5: Chuẩn hoá sơ đồ và thu gọn sơ đồ. Sau khi vẽ sơ đồ ta có thể chuẩn
hoá sơ đồ nếu trong đó có các thuộc tính lặp.

III. Áp dụng cho bài tập lớn
Bài tập của chúng tôi nghiên cứu về quản lý điểm của sinh viên, cụ thể là
của sinh viên khoa CNTT của trường ĐHSPKTHY. Những thực thể quan hệ
trong bài tập lớn gồm có:
tblsinhvien ( masv, hoten, nsinh, gioitinh, quequan)
tblđiem ( masv, mamon, diemthi, diemthilai, ghichu)
tbl monhoc ( mamon, tenmonhoc, donvihoctrinh)
tblnguoiquanly ( tenNQT, username, password, quyenhan)
Các thuộc tính này có mối liên hệ với nhau để giúp cho người quản lý có thể
quản lý điểm với một số chức năng sau:
Nhập thông tin cho sinh viên với các đặc tính liên quan chính là các
thuộc tính của các trường dữ liệu trong bảng sinhvien và điem.
Xử lý thông tin liên quan đến sinh viên như: quê quán, năm sinh của
sinh viên, các thông tin về điểm thi của sinh viên.
Người quản lý có thể in thông tin của sinh viên với các đặc tính đó.
Người quản trị phải đăng nhập username, password tương ứng với mỗi sinh viên.
Để giúp cho người quản lý có thể thực hiện được những chức năng trên thì
các thực thể quan hệ trên phải có những mối quan hệ liên kết với nhau. Đó chính
là mối quan hệ E/R, từ đó ta có bảng mô tả liên kết giữa các thuộc tính.
Từ đó ta có bảng liên kết, mô hình thực thể liên kết E/R mô tả mối quan hệ
giữa các thuộc tính như sau:
Trang:14
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Môn Học
Mã môn học
Tên môn học
Lớp

cứ
u
C
ó
Gồ
m
C
ó
Học Kỳ
Kỳ
Năm
C
ủa
Xử

thôn
g tin
1
In
*
1
1
1
1
*
*
*
*
1
*

1 MaSV Char 10 Mã sinh viên
2 TenSV Varchar 50 Tên sinh vien
3 Malop Char 10 Mã lớp
4 Mamh Char 10 Mã môn học
5 NS Datetime 8 Năm sinh
6 Que Varchar 50 Quê quán
7 Ghichu Varchar 50 Ghi chú
III.3. BangMonHoc
File này có chức năng lưu trữ thông tin về các môn học.
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
1 Mamh Char 10 Mã môn học
2 Tenmh Varchar 50 Tên môn học
III.4. BangLop.
File này có chức năng lưu trữ thông tin về các lớp học.
Trang:16
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
1 Malop Char 10 Mã lớp
2 Tenlop Varchar 50 Tên lớp
III.5. BangQL
File này có chứ năng lưu trữ thông tin cá nhân của người Quản Lý.
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
1 MaQL Char 10 Mã nhà quản lý
2 TenQL Varchar 50 Tên người quản lý
3 Password Char 20 Mã đăng nhập của
người quản lý
III.6. BangHocKy
File này có chức năng lữu trữ thông tin về từng kỳ học.
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa

Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Thiết kế form cho chức năng đăng nhập:
Các chức năng của nút lệnh:
Tên nút lệnh Ý nghĩa Sự kiện
Quay lại
Quay về form giao diện người dùng Click
Đồng ý
Đồng ý đăng nhập vào hệ thống Click
Trang:20
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Thiết kế from cho chức năng nhập thông tin:
Chức năng của các nút lệnh:
Tên các nút lệnh Ý nghĩa Sự kiện
Lưu lại
Lưu thông tin vừa đăng nhập Click
Quay lại
Quay về form trước đó Click
Nhập mới
Nhập thông cho sinh viên mới Click
Trang:21
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Thiết kế form cho chức năng xử lý thông tin:
Chức năng của các nút lệnh:
Tên các nút
lệnh
Ý nghĩa Sự kiện
Tìm kiếm
Cho phép tìm kiếm thông tin về sinh viên

dùng, và vẽ biểu đồ Phân
cấp chức năng và biểu đồ
luồng dữ liệu. (Phần I + II
trong bài tập lớn)
2 Nguyễn Thị Ninh
Mô hình thực thể quan hệ,
thiết kế file dữ liệu. (Phần
III +IV trong bài tập lớn)
Trang:23
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trường Đại Học SPKTHY Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
3 Trần Thị Tuyết
Thiết kế giao diện và xử lí
form. (Phần V trong bài
tập lớn)
Trang:24
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status