Tài liệu Đề tài Phân tích những đặc trưng văn hóa của công ty thông qua ( các sản phẩm, dịch vụ, nhãn hiệu...) và đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới lựa chọn mua sắm của khách hàng - Pdf 10

Quản trị đa văn hóa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI
&
Đề tài: Phân tích những đặc trưng văn hóa của công ty thông
qua( các sản phẩm, dịch vụ, nhãn hiệu ) và đánh giá ảnh hưởng
của văn hóa doanh nghiệp tới lựa chọn mua sắm của
khách hàng
Nhóm: 2
Mã lớp HP: 1201BMKT3611
Gv hướng dẫn: Ts. Phạm Thúy Hồng
1
Hà Nội 5/2012
Quản trị đa văn hóa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***O***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Nhóm 2 – lần 1)
Thời gian: Ngày 10 tháng 2 năm 2012
Địa điểm: Sân thư viện
Vắng: Không
Nội dung buổi họp: Lên dàn ý, phân công công việc cho từng thành viên
Bảng phân công:
Stt Họ và tên Công việc
1. Đinh Thị Giang Lên dàn ý, tổng hợp, làm silde.
2. Nguyễn Thị Giang
Bản chất văn hóa doanh nghiệp (Công ty)
Biểu trưng văn hóa doanh nghiệp.
3. Đinh Thị Dung
Các dạng văn hóa doanh nghiệp.

- Đọc và góp ý, sửa bài của mỗi thành viên.
- Hoàn thiện lại bố cục .
Nhóm trưởng
Đinh Thị Giang
4
Quản trị đa văn hóa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***O***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Nhóm 2 – lần 3)
Thời gian: Ngày 20 tháng 3 năm 2012
Địa điểm: Sân thư viện
Vắng: Không
Nội dung buổi họp: - Hoàn thiện sản phẩm.
- Chỉnh silde.
- Nhóm tập thuyết trình.
Nhóm trưởng
Đinh Thị Giang
5
Quản trị đa văn hóa
Bảng đánh giá các thành viên
Stt Họ và tên
Đánh
giá
Nhận xét
1. Nguyễn Thị Điệp B Bài làm chưa đạt
2. Nguyễn Thị Dịu B Bài làm chưa đạt
3. Ninh Thị Dịu A
Bài làm đầy đủ, tham gia

mình”.
Cũng như văn hoá nói chung, văn hoá doanh nghiệp có những đặc trưng cụ
thể riêng biệt. Hành vi tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân
biểu lộ trong quá trình ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ. Các doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh cần phải nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng để lựa
chọn phân khúc thị trường phù hợp trước khi quyết định kinh doanh một sản
phẩm nào đó. Nhà sản xuất và người kinh doanh phải nắm vững những hành
vi, thói quen của người tiêu dùng bản địa và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
tiêu dùng của họ. Do đó, những nhà làm marketing phải hiểu được hành vi con
người ở các lứa tuổi, địa vị xã hội…và nền văn hóa khác nhau để có thể cung
cấp những sản phẩm, dịch vụ đến đúng đối tượng trong một không gian và thời
gian thích hợp.
Vậy văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng thế nào tới lựa chọn mua sắm của
người tiêu dùng ?
I: Lý thuyết.
1.1: Bản chất văn hóa doanh nghiệp (Công ty)
7
Quản trị đa văn hóa
Văn hóa doanh nghiệp (công ty) là một hệ thống những ý nghĩa giá trị,
niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của
tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành
động của các thành viên.
Được thể hiện ở những nhiệm vụ, nguyên tắc, nguyên lý trong hành động
giữa các thành viên của công ty.
Dưới một góc độ nào đó văn hóa công ty được xây dụng trên cơ sở sứ
mạng, nhiệm vụ, phương hướng của công ty.
Văn hóa doanh nghiệp còn là yếu tố thể hiện tính cách của công ty, giá trị
và tính mạnh/yếu.
Vai trò của văn hóa doanh nghiệp:
Văn hóa doanh nghiệp xây dựng nên triết lý kinh doanh

Social Dimension. ( đặc trưng xã hội)
Spiritural Dimension. ( đặc trưng tinh thần)
Biểu trưng văn hóa của công ty:
Truyền thống  Giá trị  Thái độ  Niềm tin  Lý tưởng
1.3: Các dạng văn hóa doanh nghiệp.
Có 4 dạng văn hóa doanh nghiệp
• Văn hóa quyền lực
Văn hóa quyền lực (Power culture) là một hình thức chỉ có một trung tâm
quyền lực duy nhất nằm ở vị trí trung tâm. Từ đó phát ra những chùm ảnh
hưởng đến mọi vị trí trong tổ chức. Các chùm ảnh hưởng này gắn với các chức
năng và tác nghiệp với nhau nhằm tạo thuận lợi cho việc phối hợp hành động.
• Văn hóa vai trò
9
Quản trị đa văn hóa
Văn hóa vai trò (Role culture) là một hình thức được phản ánh qua cơ chế
hành chính. Nguyên tắc của tổ chức là tính lô-gích và hợp lý. Sức mạnh của
văn hóa vai trò thể hiện ở tính chuyên môn hóa theo chức năng (sản xuất,
marketing, tài chính ) được phối hợp quản lý bởi một nhóm nhà quản lý cao
cấp.
Môi trường tổ chức của văn hóa vai trò được đặc trưng bởi các quy tắc, thủ
tục, mô tả công việc chính thức. Tính hợp lý trong cấu trúc mang lại hiệu quả
về chi phí và sự ổn định trong hoạt động. Tuy nhiên, sự cứng nhắc, tính trì trệ
và chậm phản ứng trước những thay đổi cũng là điểm hạn chế quan trọng của
cấu trúc văn hóa kiểu này.
• Văn hóa công việc
Bản sắc văn hóa của doanh nghiệp:
Bản sắc văn hóa công ty:những biểu hiện đặc trưng về phong cách hành
động và hành vi của công ty,phản ánh những giá trị và triết lí đã được lựa chọn
Được thể hiện thông qua hành vi của các thành viên tổ chức và là dấu hiệu
thể hiện sự thống nhất và mức độ nhận thức cao về các giá trị và triết lí chủ đạo

- 1891: Ông Asa G. Candler là một thương gia ở Atlanta đã quyết định mua
lại công thức cũng như toàn bộ quyền sở hữu Coca-Cola với giá 2,300 USD.
Sau đó ông tiếp tục phát triển và gây dựng nên là “Công ty Coca-Cola”.
- 1893: Thương hiệu Coca-Cola lần đầu tiên được đăng ký quyền sở hữu
công nghiệp và được giới thiệu tới nhiều nơi.
- 1906: Nhà máy đóng chai đầu tiên được thành lập ở Havana, Cuba.
- 1919: Công ty Coca-Cola được bán cho Ernest Woodruff, một chủ ngân
hàng ở Atlanta. Bốn năm sau, Ernest Woodfuff được bầu làm Chủ Tịch Điều
11
Quản trị đa văn hóa
Hành Công Ty, bắt đầu sáu thập kỷ lãnh đạo và đưa Công ty Coca-Cola đến
một tầm cao mới mà không một người nào có thể mơ thấy.
Đến thời điểm này sau hơn 100 năm thành lập và phát triển, Coca-Cola đã
có mặt ở hơn 200 nước trên thế giới.
2.2: Các đặc trưng văn hóa của Coca-Cola
Coca-Cola là nhãn hiệu nước ngọt nổi tiếng nhất thế giới hiện nay. Vậy
làm thế nào để sản phẩm này có thể nhanh chóng thuyết phục được những
khách hàng khó tính với những nền văn hóa khác nhau như vây? Liệu giữ
nguyên sản phẩm, nhãn hiệu, khẩu hiệu giống như nơi đã khai sinh ra nó có
làm được điều đó không? Chắc chắn câu trả lời là không thể, vậy bí quyết của
thương hiệu nổi tiếng này là gì? Hiện tại trên thế giới Coca-cola hoạt động tại 5
vùng: Bắc Mĩ, Mỹ latinh, Châu Âu, Châu Á , Châu Phi. Tạm thời chúng tôi sẽ
đưa ra ví dụ chiến thuật kinh doanh khác nhau ở 2 châu lục là Châu Á và Châu
Âu trên 2 tiêu trí: Sản phẩm, nhãn hiệu và các sản phẩm và dịch vụ để chúng
ta thấy rõ được một trong những bí quyết quan trọng của Coca –Cola.
2.2.1: Thông qua các sản phẩm, quảng cáo & khuyến mại.
2.2.1.1: Sản phẩm.
Coca-Cola có gần 500 nhãn hàng, bao gồm hơn 3.500 loại đồ uống khác
nhau: kể cả nước uống so đa hay đậu nành. Hiện nay Coca-Cola đã đã có
nhiều hơn một chục hương vị bao gồm Diet Cola, Coke Zero, Coke Cherry,

năng động của Coca-Cola Light luôn gắn liền với nhiều thử nghiệm và đổi mới
đã nâng cao hình ảnh của nó. Dựa vào quá trình nghiên cứu khách hàng và sở
thích mùi vị của người tiêu dùng luôn được xác định qua việc phát triển nghiên
cứu thị trường, thức uống này đã có nhiều cải tiến và bổ sung hương vị.
13
Quản trị đa văn hóa
Thị trường Châu Á: Coca- Cola hoạt động tại 6 khu vực: Trung quốc, Ấn
Độ, Nhật Bản, Philipin, Nam Thái Bình Dương và Hàn Quốc. Vậy sản phẩm ở
đây có gì đặc biệt? Không giống như người Châu Âu, người Châu Á tỷ lệ bị
béo phì ít hơn nhiều thậm trí nhiều quốc gia tỷ lệ suy dinh dưỡng còn rất cao
như Việt Nam, sau khi nghiên cứu thị trường hiểu được vấn đề này thì khác
với sản phẩm Coca- Cola ở các nước châu á thì không có sản phẩm ít đường
như ở châu Âu, nhưng tại các nước châu Á thì sản phẩm Coca cola lại hướng
vào việc tạo ấn tượng về giá cả bởi lẽ thu nhập ở các nước này không cao như
các nước Châu Âu vì thế giá thành ở các nước này thấp hơn. Đối với Coca-
Cola, tình trạng này giống như một vấn đề quản lý hóc búa: Sản phẩm của họ
chỉ là sản phẩm thông thường ở thị trường này, nhưng lại là sản phẩm quan
trọng ở thị trường khác. Từ đó mà Coca- Cola đã nắm bắt được thách thức đó
để tạo ra cơ hội phát triển cho mình bằng cách phát triển hàng loạt các nhãn
hiệu đồ uống khác với nhiều mức giá khác nhau nhằm hướng tới nhiều đối
tượng người tiêu dùng như: Fanta, Sprite, Joy, nước hoa quả, Samurai…
2.2.1.2: Quảng cáo & khuyến mại.
Có thể coi Coca-Cola là công ty có đầu tư vào quảng cáo mạnh tay nhất trên
Thế giới. Điều này đã được minh chứng thông qua hàng loạt các hoạt động
quảng cáo của Coca-Cola trên toàn cầu và cũng chính là lý do tại sao Coca-
Cola luôn là thương hiệu số 1thế giới trong suốt 10 năm qua.
Tại những cửa hàng bán lẻ và tại các siêu thị, Coca Cola bao giờ cũng được
bày bán ngang tầm mắt, ngay trước những hành lang, hoặc những nơi bắt mắt
để người tiêu dùng có thẻ dễ dàng nhận diện ra sản phẩm và mua chúng một
cách thuận tiện nhất. Theo Công ty truyền thông và nghiên cứu thị trường TNS

vào dịp đầu năm mới để quyên góp tiền cho chương trình “Nước sạch cộng
15
Quản trị đa văn hóa
đồng”, “ Uống Coca-Cola giành vé xem Worl cup”…Việc sử dụng các chương
trình khuyến mại không chỉ giúp tăng doanh số cho Coca-Cola mà còn góp
phần làm gia tăng giá trị mà công ty đem lại cho khách hàng.
2.2.2: Thông qua nhãn hiệu và khẩu hiệu.
2.2.2.1: Nhãn hiệu.
Thương hiệu còn được nhìn nhận như đại diện cho sức mạnh, niềm tự hào
của quốc gia. Coca-cola được xem là một biểu tượng mang lại sự sảng khoái cho
tất cả mọi người.Trong bảng xếp hạng của Công ty Interbrand trong năm 2011
giá trị của Coca Cola lên tới 71,861 tỷ USD đứng vị trí đầu bảng trong danh
sách các thương hiệu đắt giá nhất thế giới.
Ban đầu chữ Coca-cola dạng viết tay do ông John Pemberton là Frank
Robinson thảo ra và nó được sử dụng trong suốt từ khi ra đời cho tới năm
2007, logo trên thân chai và lon được thay đổi, giữ nguyên màu đỏ truyền
thống và dáng vẻ cơ bản nhưng xóa bớt những chi tiết cầu kỳ, chỉ còn lại logo
và dải lụa màu trắng gọi là “dải lụa năng động”. Cùng với “Dải lụa năng
động” thì hình dạng chai Coca-cola cũng là một phần của sự thành công trong
quảng bá hình ảnh của Coca-cola. Được lấy cảm hứng từ bầu quả ca cao nhà
thiết kế Earl R. Dean thể hiện thành công ý tưởng của mình và cho tới ngày
nay hình dáng này vẫn được Coca-cola sử dụng và chưa sửa đổi lần nào. Coca-
cola thực sự đã trở thành nỗi ám ảnh màu đỏ của nhiều hãng sản xuất đồ uống
trên Thế Giới.
Một đồ uống có từ hơn trăm năm nay vẫn giữ được ưu thế về thương hiệu
so với những biểu tượng của công nghệ hiện đại. Khi xâm nhập vào thị trường
Châu Á ban đầu coca- cola cũng mắc một số sai lầm trong việc đặt tên cho sản
phẩm của mình. Tên gọi ban đầu của Coca- Cola ở Trung Quốc được phiên âm
thành “ Kekoukela” có nghĩa là “ Căn đuôi con nòng nọc sap”. Các chuyên gia
16

máy đóng chai và thâu tóm trên 60% thị trường nước ngọt.
− Cứ mỗi phút trong mỗi ngày lại có một người uống một trong những sản
phẩm của Coca-cola như Coca classic, Diet Coca, hoặc Coca-light với
nhiều mùi như dâu, anh đào hoặc chanh…
− Phục vụ hơn 1.7 tỷ bữa ăn trong một ngày
− Coca-Cola chiếm 3,1% tổng lượng sản phẩm đồ uống trên toàn thế giới.
Cứ 55 tỷ đồ uống có gas mỗi ngày được tiêu thụ thì có tới 1,7 tỷ đôla là
thuộc về các thương hiệu của Coca-Cola.
− 94% dân số toàn thế giới có thể nhận ra logo màu đỏ trắng và hình dáng
kiểu chai của Coca-Cola
− Coca-Cola được cho là "nền kinh tế" lớn thứ 84 trên toàn thế giới với
doanh thu hàng năm ước tính khoảng 35,1 tỷ đôla.
− Trung bình một người Mỹ uống sản phẩm của công ty Coca-Cola 4 ngày
1 lần, trung bình người Mexico mỗi năm uống nhiều sản phẩm của Coca-
Cola hơn người Mỹ, Anh và Trung Quốc cộng lại.
Bắt đầu từ số không của một thứ nước giải khát đặc biệt chưa bao giờ có
trước đó, ông chủ Asa Candler đã biến Coca - Cola trở thành thứ nước giải
khát “quốc hồn, quốc tuý” của người Mỹ. Nếu như trong năm đầu tiên, Candler
chỉ bán được trên 30.000 lít Coca-Cola thì chưa đến 30 năm sau cả tập đoàn đã
tiêu thụ được trên 70 triệu lít. Đây là con số đáng mơ ước của bất kỳ hãng sản
xuất đồ uống nào trên khắp thế giới.
KẾT LUẬN
18
Quản trị đa văn hóa
Văn hóa doanh nghiệp là vấn đề mới mẻ và rất cần thiết đối với các doanh
nghiệp Việt Nam, bởi đó không chỉ là yêu cầu văn hóa trong kinh doanh, mà
cùng với yêu cầu này, văn hóa doanh nghiệp cũng là một nguồn lực, một
nguồn vốn xã hội của quốc gia, của doanh nghiệp đem lại lợi ích kinh tế.
Nguồn lực, nguồn vốn xã hội này cần được nhận thức, nghiên cứu và vận dụng
một cách tốt nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp – các tế bào kinh tế của

2.1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
2.2: Các đặc trưng văn hóa của Coca-Cola
2.2.1: Thông qua các sản phẩm, quảng cáo & khuyến mại.
2.2.2.2: Sản phẩm
2.2.2.2: Quảng cáo & khuyến mại
2.2.2: Thông qua nhãn hiệu và khẩu hiệu.
2.2.2.2: Nhãn hiệu
2.2.2.2: Khẩu hiệu
2.3: Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới lựa chọn mua sắm
của khách hàng.
11
11
12
12
12
14
15
15
17
17
KẾT LUẬN
19
MỤC LỤC
20
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status