giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động - Pdf 10

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN MINH TÚ GIẢI PHÁP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHO THUÊ BAO DI ĐỘNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHO THUÊ BAO DI ĐỘNG Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và mạng máy tính
Mã số: 60 48 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Văn Hùng Hà Nội - 2009

\
LỜI CẢM ƠN

2.1. Giao thức SMPP V3.4 7
2.1.1. Định nghĩa giao thức SMPP 8
2.1.2. Phiên làm việc SMPP 9
2.1.3. Tầng kết nối mạng SMPP 10
2.1.4. Gửi tin nhắn SMPP từ ESME tới SMSC 11
2.1.5. Gửi tin nhắn SMPP từ SMSC tới ESME 13
2.1.6. Trao đổi tin nhắn song công giữa SMSC và ESME 15
2.2. Chuẩn ISO8583 17
2.2.1. Thông tin header 17
2.2.2. Kiểu nhận dạng thông điệp (MTI - Message Type Identifier) 17
2.2.3. Loại message thực hiện với ngân hàng 21
2.2.4. Bitmaps 22
2.2.5. Thông điệp giao dịch 0200/0210 22
2.3. Các vấn đề bảo mật trong thương mại điện tử 26
2.3.1. Giao thức bảo mật SSL 27
2.3.2. Mật khẩu OTP 28
CHƯƠNG 3: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO THUÊ BAO DI ĐỘNG 29
3.1. Bài toán 29
3.2. Mô hình thẻ trả trước PrepaidCard 32
3.2.1. Phát hành thẻ 32
3.2.2. Kích hoạt thẻ 33
3.2.3. Chấp nhận thẻ 34
3.2.4. Mô hình cơ sở dữ liệu PrepaidCard 38
3.3. Hệ thống tài khoản Airtime 39
3.3.1. Quản lý thông tin khách hàng 39
3.3.2. Quản lý tài khoản 39
3.3.3. Quản lý hạn mức 39
3.3.4. Dịch vụ khách hàng 40
3.3.5. Luồng nạp tiền tài khoản Airtime 42
3.3.6. Mô hình cơ sở dữ liệu Airtime 43

USSD Unstructured supplementary service data

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 2.1 SMPP trong mạng di động 8
Hình 2.2 Kết nối SMSC và ESME qua SMPP 9
Hình 2.3 Mô hình giao tiếp SMPP giứa ESME và SMSC 10
Hình 2.4 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transmitter 12
Hình 2.5 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Receiver 14
Hình 2.6 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transceiver 16
Hình 2.7 Mô tả Bitmaps trong thông điệp 22
Hình 2.8 Mô tả Bitmap thứ 1 trong thông điệp 22
Hình 3.1 Hệ thống thương mại điện tử cho thuê bao di động 31
Hình 3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu PrepaidCard 38
Hình 3.3 Luồng nạp tiền tài khoản Airtime 42
Hình 3.4 Mô hình cơ sở dữ liệu Airtime 43
Hình 4.1 Biểu đồ khách hàng đăng ký dịch vụ Vnmart năm 2009 53
Hình 4.2 Biểu đồ số giao dịch Vnmart năm 2009 53
Hình 4.3 Biều đố số giao dịch(số tiền >= 100.000) Vnmart năm 2009 54

Bảng 2.1 Các loại giao dịch trên ATM 21
Bảng 2.2 Các thông điệp mạng hỗ trợ 21
Bảng 2.3 Thông điệp tài chính 0200/0210 26
“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn
đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng.
Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch
nào về thương mại về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa dịch vụ; thỏa thuận phân phối;
đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các
công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa
thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp
hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường
không, đường sắt hoặc đường bộ”.
Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát
hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một
trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử. Theo nghĩa hẹp thương
mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở
như Internet. Trên thực tế chính các hoạt động thương mại điện tử qua mạng Internet
đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử.
Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua
phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện
tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài
nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch
vụ sau bán hàng. Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa
(ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ
như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống
(chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo). Thương
mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của
con người.
1.2. Các đặc trưng của thương mại điện tử
So với các hoạt động thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số
điểm khác biệt cơ bản sau:
Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp
với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.

trường.
Thông qua thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành.
Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung
gian ảo làm dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được
hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính.
Các trang web nổi tiếng như Google hay Yahoo đóng vai trò cung cấp thông tin
trên mạng. Các trang web này đã trở thành các khu chợ khổng lồ trên Internet. Với mỗi
lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vào hàng ngàn các cửa hàng ảo khác
4
nhau và khả năng khách hàng vào thăm và mua hàng là rất cao. Người tiêu dùng đã bắt
đầu mua trên mạng một số loại hàng hóa trước đây được coi là khó bán trên mạng.
Nhiều người sẵn sàng trả thêm tiền để không phải đi tới tận cửa hàng. Một số công ty
đã mời khách may đo quần áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đo theo
hướng dẫn tới cửa hàng rồi sau một thời gian nhất định sẽ nhận được bộ quần áo theo
đúng yêu cầu. Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng có rất nhiều người
hưởng ứng.
Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đưa thông tin lên web để tiến tới
khai thác mảng thị trường rộng lớn trên web bằng cách mở cửa hàng ảo.
1.3. Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử
Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung
thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động. Một hạ tầng Internet
mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc, … trực tiếp.
Chi phí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng Internet lớn.
Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ
điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng: phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ,
bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng, … để điều chỉnh các giao dịch qua mạng.
Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật, thanh toán điện tử qua thẻ, qua
tiền điện tử. Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp.
Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy.
Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép,

Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hóa bán
(tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu, khu vực), theo kênh bán (bán
trực tiếp, bán qua kênh phân phối).
Một số hình thức các cửa hàng bán lẻ trên mạng: Brick and mortar là loại cửa
hàng bán lẻ kiểu truyền thống, không sử dụng interrnet, Click and mortar là loại cửa
hàng bán lẻ truyền thống nhưng có kênh bán hàng qua mạng và cửa hàng ảo là cửa
hàng bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà không sử dụng kênh bán truyền thống.
Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT. Ngoài ra trong TMĐT
người ta còn sử dụng các loại giao dịch: G2B là mô hình thương mại điện tử giữa
chính phủ và doanh nghiệp, G2C giữa chính phủ và công dân gọi là chính phủ điện tử,
C2C giữa các người tiêu dùng và Mobile Commerce là thương mại điện tử thực hiện
qua thuê bao di động.
1.5. Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử
Thư điện tử:
Các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước,… sử dụng thư điện tử để gửi thư cho
nhau một các trực tuyến thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viết tắt là
email). Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào. 6
Thanh toán điện tử:
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bức
thư điện tử (electronic mesage) ví dụ trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài
khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng … thực chất đều là dạng
thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt
là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với
nhau bằng điện tử.
Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân
hàng hoặc một tổ chức tính dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng

ví dụ như tổng đài dịch vụ tin nhắn (SMSC), Các dịch vụ tin nhắn không cấu trúc
(USSD) hoặc các loại tổng đài tin nhắn, tổng đài Wap server, cổng Email hoặc cổng
tin nhắn.
Giao thức SMPP 3.4 hỗ trợ các công nghệ với mạng viễn thông:
 GSM
 IS-95(CDMA)
 ANSI-136 (TDMA)
 IDEN
Sử dụng giao thức SMPP, một hệ thống ứng dụng tin nhắn có thể gọi là các thực
thể tin nhắn ngắn bên ngoài (ESME) thiết lập các kết nối ứng dụng tới SMSC thông
qua giao thức TCP/IP hoặc là giao thức X.25 và có thể truyền và nhận tin nhắn từ
SMSC. ESME có thể truy vấn, hủy yêu cầu hoặc thay đổi các tin nhắn với SMPP.
SMPP hỗ trợ đầy đủ các chức năng của tin nhắn:
 Truyền tin nhắn từ ESME tới một hoặc nhiều điểm qua SMSC.
 ESME có thể nhận tin nhắn từ SMSC qua các trạm di động.
 Truy vấn trạng thái của tin nhắn trên SMSC.
 Từ chối hoặc thay đổi tin nhắn trên SMSC.
 Gửi tin nhắn đăng ký.
 Lên lịch gửi các tin nhắn theo ngày và thời gian.
 Chọn chế độ tin nhắn: datagram hoặc lưu trữ và chuyển tiếp.
 Thiết lập các độ ưu tiên của tin nhắn gửi đi.
 Định nghĩa các kiểu dữ liệu của tin nhắn.
 Thiết lập thời gian hiệu lực của tin nhắn.
 Phân loại dịch vụ với từng tin nhắn.
8

Hình 2.1 SMPP trong mạng di động
2.1.1. Định nghĩa giao thức SMPP
SMPP được xây dựng dựa trên sự trao đổi yêu cầu và đáp ứng các đơn vị giao
thức dữ liệu (PDUs) giữa ESME và SMSC dựa trên kết nối TCP/IP hoặc X.25. Giao


Hình 2.2 Kết nối SMSC và ESME qua SMPP
2.1.2. Phiên làm việc SMPP
Một phiên SMPP giữa SMSC và ESME được thiết lập bới ESME tạo kết nối tới
SMSC và sau đó sử dụng giao thức BIND yêu cầu mở một phiên SMPP. ESME đồng
ý và nhận tin nhắn yêu cầu thiết lập hai kiểu kết nối (TCP/IP hoặc. X.25) và hai phiên
SMPP(Transmitter và Receiver). Giao thức SMPP v3.4 hỗ trợ ESME thiết lập phiên
SMPP Transceiver thông qua một kết nối mạng.
Trong một phiên SMPP, ESME có thể gửi nhiều yêu cầu gửi tới SMSC và nhận
được phản hồi thích hợp với từng yêu cầu từ SMSC. Tương tự SMSC có thể gửi nhiều
yêu cầu tới ESME và cũng nhận được các phản hồi phù hợp.
Một phiên SMPP được định nghĩa bởi một số trạng thái:
 OPEN (Kết nối và chờ Bind): ESME kết nối tới SMSC nhưng chưa yêu
cầu BIND để thiết lập phiên làm việc.
 BOUND_TX: ESME kết nối thành công tới SMSC sẽ yêu cầu BIND
một ESME Transmitter (bằng cách sử dụng bind_transmitter PDU) và
nhận được phản hồi từ SMSC để xác thực yêu cầu.
 BOUND_RX: ESME kết nối thành công tới SMSC sẽ yêu cầu BIND
một ESME Receiver (bằng cách sử dụng bind_receiver PDU) và nhận
được phản hồi từ SMSC để xác thực yêu cầu.
SMSC
SMPP
I/F
Transceiver

 CLOSED (bỏ bound và ngắt kết nối): ESME bỏ bound từ SMSC và
đóng kết nối. SMSC đồng thời tắt bind từ ESME.
2.1.3. Tầng kết nối mạng SMPP
Tầng mạng giao tiếp giữa SMSC và ESME dựa trên kết nối TCP/IP hoặc X.25.
SMPP là giao thức ở tầng ứng dụng và không có chức năng truyền dữ liệu. Ở
tầng truyền dữ liệu sẽ cung cấp các phương thức truyền dữ liệu từ điểm tới điểm bao
gồm việc mã hóa gói tin, chế độ cửa sổ, điều khiển luồng và kiểm soát lỗi.
Ở mức SMPP, ESME và SMSC chỉ quan tâm đến kết nối mạng đơn thuần để
truyền và nhận SMPP PDUs
Hình vẽ dưới đây mô tả kết nối mạng SMPP giữa ESME và SMSC:

Hình 2.3 Mô hình giao tiếp SMPP giứa ESME và SMSC
Nếu cần nó sẽ yêu cầu lớp mạng gửi các thực thể theo segment của SMPP PDUs
cho việc truyền phân mảnh các gói tin thông qua kết nối mạng. Lớp mạng sẽ nhận các
thực thể, tập hợp các phân mảnh SMPP PDUs trước khi gửi thực thể SMPP PDU đi tới
lớp SMPP.
SMSC

Interface
N/W


 submit_sm
 data_sm
Trong điều kiện tin nhắn gửi tới SMSC, ESME có thể thực hiện theo các thao tác
của SMPP bằng cách sử dụng định danh tin nhắn được trả về bởi SMSC:
 query_sm: truy vấn SMSC về trạng thái của tin nhắn đăng ký.
 cancel_sm: hủy các tin nhắn đã gửi.
 replace_sm: thay đổi tin nhắn đã gửi.
SMPP PDUs được gửi tới SMSC bằng ESME, nó nhận được phản hồi PDUs từ
SMSC.
Tin nhắn SMPP phản hồi từ SMSC tới ESME:
SMPP PDU phản hồi cho một tin nhắn gửi từ SMSC bao gồm các tin nhắn định
danh và một trạng thái trong trường hợp tin nhắn gửi đi hợp lệ hoặc không hợp lệ.
Trong các trường hợp khác SMSC sẽ trả về thông báo lỗi thích hợp.
 submit_sm_resp
 data_sm_resp
 query_sm_resp
 cancel_sm_resp
 replace_sm_resp
Phiên tuần tự SMPP – ESME Transmitter:
Hình vẽ dưới đây minh họa các yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP giữa SMSC
và ESME với hình thức Transmitter:
12
ESME

bind_transmitter_resp(1)

SMSC

submit_sm(2)

submit_sm_resp(2)

submit_sm(3)

submit_sm(4)

submit_sm(6)

submit_sm_resp(3)

)

submit_sm_resp(4)

)

submit_sm_resp(6)

)

query_sm_resp(5)


PDU(được lưu trong tham số sequence_number) được gửi bởi SMSC. Tin nhắn phản
hồi bao gồm trạng thái câu lệnh được khai báo bởi SMSC để xem các tin nhắn gửi tới
ESME là hợp lệ hay không hợp lệ. Trong các trường hợp khác ESME có thể gửi các
thông báo lỗi thích hợp.
Tin nhắn SMPP phản hồi gửi từ ESME Receiver tới SMSC bao gồm:
 deliver_sm_resp
 data_sm_resp
Phiên tuần tự SMPP - ESME Receiver:
Hình vẽ dưới đây minh họa các yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP giữa SMSC
và ESME với hình thức Receiver:
14


deliver _sm_resp(2)

)

deliver _sm_resp(3)

)

deliver _sm_resp(4)

deliver _sm(4)

unbind(2)

)

unbind_
resp(2)

)

15
 Các yêu cầu SMPP thành công được đưa ra không đồng bộ hóa bới
SMSC sẽ được truyền trong khoảng thời gian ngắn bởi một số các phản
hồi từ ESME.
 ESME thường trả các phản hồi SMPP tới SMSC tương ứng với các yêu
cầu gốc được nhận từ SMSC. Không bắt buộc với SMSC và SMPP phải
có khả năng nhận các phản hồi không tuần tự.
2.1.6. Trao đổi tin nhắn song công giữa SMSC và ESME
SMSC và ESME có thể thiết lập phiên tin nhắn song công, tin nhắn có thể truyền


Hình 2.6 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transceiver
 Sự trao đổi yêu cầu và phản hồi PDUs giữa SMSC và ESME Receiver
có thể đồng bộ hoặc không đồng bộ. Như vậy SMSC có thể gửi nhiều
yêu cầu data_sm tới ESME, mà không cần đồng bộ trong khi chờ các
phản hồi PDUs.
bind_transceiver(1)

ESME

bind_


unbind(4)

)

unbind_resp(4)

)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status