Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
LỜI MỞ ĐẦU
Với tốc độ phát triển nhanh của công nghiệp Việt Nam những năm gần đây, đặc
biệt là các KCN, đã góp phần làm nền kinh tế quốc gia tăng trưởng nhanh và ổn
định. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn về kinh tế còn tồn tại những vấn đề
nan giải, đố là môi trường xung quanh và tại các KCN đang xuống cấp trầm trọng
do không được quan tâm đúng mức.
Vấn đề môi trường trong các KCN ở các nước đang phát triển hiện nay như Việt
Nam ít được quan tâm, đa số không thực hiện các biện pháp BVMT, hoặc nếu
thực hiện thì chỉ gói gọn trong các giải pháp xử lý cuối đường ống (End of Pipe –
EOP). Trên thực tế, giải pháp xử lý cuối đường ống đáp ứng được những yêu cầu
về luật BVMT nhưng nó lại gây lãng phí khá lớn cho DN và xã hội. Chính vì vậy,
cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm đã được các quốc gia phát triển, những nước đã
từng một thời áp dụng rộng rãi phương pháp EOP, đưa vào áp dụng thực tế như:
sản xuát sạch hơn (Cleaner Production), không chất thải (Zero Waste) … để đưa
hoạt động cảu KCN trở thành thân thiện với môi trường.
Mô hình KCN TTMT sẽ là lựa chọn hàng đầu của các KCN trong nước trong thời
kỳ phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hướng tới PTBV. Đặc biệt là lúc
Việt Nam đang chuyển mình bước vào cánh cửa hội nhập quốc tế thông qua sự
kiện gia nhập Tổ chức Thương mại quốc tế (WTO).
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 1
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
1) Sự cần thiết của đề tài
Theo quy hoạch thì đến năm 2015 toàn tỉnh Bình Dương sẽ có 23 KCN với
tổng diện tích là 8119 ha. Trong đó, KCN Mỹ Phước sẽ là một trong những
KCN chiếm diện tích lớn, quy mô đầu tư tương đối cao so với các KCN khác ở
địa phương. Ngoài ra, KCN Mỹ Phước trong tương lai sẽ đóng vai trò thúc đẩy
nền kinh tế của Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung. Vì vậy, nhu cầu
PTBV của KCN Mỹ Phước cũng nằm trong nhu cầu phát triển chung của các
Phương pháp tổng kết, kinh nghiệm
3) Mục đích nghiên cứu
Nhằm tìm ra những giải pháp để xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN
TTMT.
4) Nội dung nghiên cứu
Gồm 8 nội dung chính sau:
Hiện trạng môi trường trong KCN Mỹ Phước.
Xác định loại hình hiện tại của KCN Mỹ Phước.
Xác định các mô hình KCN TTMT có thể áp dụng cho KCN Mỹ
Phước.
Lựa chọn mô hình chuyển đổi phù hợp với KCN Mỹ Phước, từ KCN
hiện tại sang KCN TTMT.
Xây dựng mô hình kỹ thuật tổng quát KCN TTMT Mỹ Phước.
Xác định các bước và nội dung thực hiện mô hình KCN TTMT Mỹ
Phước.
Đánh giá triển vọng của mô hình.
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 3
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
Xác định các lợi ích kinh tế - kỹ thuật – xã hội – môi trường mà
KCN Mỹ Phước sẽ mang lại.
5) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là KCN Mỹ Phước, KCN TTMT, KCN sinh thái.
6) Giới hạn của đề tài
Thời gian thực hiên chỉ giới hạn trong thời gian 3 tháng nên đề tài chỉ bước đầu
nghiên cứu, tìm những giải pháp để chuyển đổi KCN Mỹ Phước thành KCN
TTMT.
7) Ý nghĩa của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nghiên cứu phương pháp luận để xây dựng KCN TTMT cho KCN
1.2 Các tính chất đặc trưng của KCN TTMT
Theo nội dung đầy đủ của định nghĩa trên đây, có thể xác định các tính chất
đặc trưng chính của mô hình KCN TTMT như sau:
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 5
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
KCN TTMT là KCN cổ điển cũ được chuyển đổi sang mô hình KCN
TTMT theo chiến lược trình tự và từng bước nhằm đạt được các tiêu chuẩn
TTMT ngày càng cao từ phân loại KCN trung bình đến phân loại KCN sinh
thái. Trong đó, quy mô chuyển đổi có thể bao gồm: quy mô phát huy nội
lực ở từng DN tham gia đầu tư phát triển KCN để chuyển đổi sang DN
TTMT và KCN TTMT, hoặc quy mô phát huy sức mạnh tổng hợp của cả
KCN để chuyển đổi lập tức cả KCN sang mô hình KCN TTMT.
KCN TTMT là KCN sinh thái được xây dựng mới theo các nguyên tắc sinh
thái công nghiệp từ đầu, kể từ khi thành lập, đầu tư xây dựng, đến và sau
khi đi vào hoạt động.
KCN TTMT được đánh giá, phân loại theo hệ thống tiêu chí TTMT với các
chỉ tiêu về năng lực tổ chức sản xuất và BVMT, về diễn biến trạng thái môi
trường, khả năng cải thiện sinh thái môi trường, khả năng giảm thiểu ô
nhiễm và chất thải phát sinh, trong đó biên độ tiêu chuẩn thay đổi từ mức
thấp nhất là KCN trung bình (đạt tiêu chuẩn TTMT) và mức cao nhất là
KCN sinh thái (đạt tiêu chuẩn TTMT rất cao).
KCN TTMT có hệ thống QLMT tiên tiến bảo đảm năng lực thi hành hiệu
quả pháp luật và chính sách nhà nước như thi hành Luật BVMT (công tác
ĐTM, hoạt động quản lý sau thẩm định, công tác thanh – kiểm tra, công tác
quan trắc và giám sát chất lượng môi trường, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn
quản lý chất lượng và môi trường quốc tế…), thi hành các chương trình
chiến lược và kế hoạch hành động quốc gia về BVMT.
KCN TTMT có quy hoạch phát triển gắn kết BVMT theo nguyên tắc sinh
thái bền vững, trong đó việc lựa chọn chuyển đổi hay xây dựng mới KCN
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 7
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
Tuy nhiên, vì lĩnh vực sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp hiện
chưa có đủ các quy định pháp lý và quản lý cho việc áp dụng chính thức, cho nên
còn là các hướng đi khuyến khích áp dụng cho PTBV.
Bảng 1 : Phân cấp thang bậc tiêu chí mô hình KCN TTMT theo các yêu cầu
BVMT chung, sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp (Phân cấp 1)
Phân loại bậc TTMT Tính chất đặc trưng Phạm vi ứng dụng
3. Sinh thái công nghiệp
(TTMT rất cao)
Khép kín, bền vững, có ít
hoặc không có chất thải
Tiêu chuẩn hóa theo sinh
thái công nghiệp hiện đại
hóa (EM)
2. Sinh thái môi trường
(XSĐ, TTMT cao)
Công nghệ, tổ chức quản
lý và định hướng công tác
BVMT
Tiêu chuẩn hóa theo hệ
thống sinh thái môi
trường (EMS, ISO)
1. Kiểm soát và xử lý ô
nhiễm (đạt TTMT)
Mức độ thực hiện thực tế
kiểm soát và xử lý ô
nhiễm
Tiêu chuẩn hóa theo hệ
hóa sâu sắc hơn theo công tác đánh giá tác động môi trường – ĐTM (hiện trạng,
chất lượng. dự báo…về trạng thái tài nguyên – môi trường) và công tác quan trắc,
giám sát, dự báo chất lượng tài nguyên – môi trường và các nội dung hoạt động
quản lý sau thẩm định báo cáo ĐTM, đã được quy định chính thức theo hệ thống
pháp luật nhà nước và các văn bản pháp quy của Chính phủ.
Bảng 1 cũng cho thấy rõ sự kết hợp chặt chẽ việc áp dụng các giải pháp
công nghệ và QLMT cần thiết trong mô hình KCN TTMT, mà sự khác nhau giữa
các mức độ phân loại tiêu chí TTMT thể hiện ở mức độ áp dụng khác nhau các
giải pháp công nghệ và QLMT trong thực tiễn. Ví dụ, mức 1 – kiểm soát ô nhiễm
yêu cầu áp dụng các giải pháp công nghệ cuối đường ống (có nhiều hạn chế do
không giải quyết triệt để căn nguyên ô nhiễm) và các giải pháp quản lý cứng được
quy định theo luật BVMT. Trong khi đó, ở mức 2 – sinh thái môi trường yêu cầu
phải áp dụng bổ sung thêm giải pháp sản xuất sạch hơn (giải quyết triệt căn
nguyên ô nhiễm) và các giải pháp quản lý mềm, tiên tiến, hiệu quả. Còn mức 3 –
sinh thái công nghiệp lại yêu cầu phải áp dụng bổ sung thêm giải pháp KHCN hiện
đại hóa theo yêu cầu sinh thái công nghiệp, cho phép thiết lập cơ chế trao đổi chất
hai chiều khép kín, có ít hoặc không có chất thải. Các nội dung phân tích trên đây
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 9
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
về tiêu chí mô hình KCN TTMT được cụ thể hóa ở phân cấp thứ hai như được
trình bày trong bảng 2 dưới đây.
Bảng 2: Phân loại thang bậc tiêu chí mô hình KCN TTMT theo mức độ áp
dụng thực tế các giải pháp công nghệ và QLMT KCN khác nhau (Phân cấp 2).
Mức độ áp dụng các giải
pháp công nghệ và quản
lý BVMT cụ thể
Tính chất và các kết quả
TTMT đạt được thực tế
Phân loại tiêu chí KCN
Đạt TTMT (TTMT trung
bình)
0. Không áp dụng Ô nhiễm môi trường cao Chưa TTMT
Do vậy, trong trường hợp mô hình KCN TTMT thì có thể hiểu rõ hơn về
khái niệm và tiêu chí TTMT là ứng dụng chủ yếu vào mục đích đánh giá về các
mức độ thực thi thực tế công tác QLMT, các giải pháp công nghệ, định hướng sinh
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 10
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
thái môi trường và công nghiệp ở phạm vi CSSX, xí nghiệp, nhà máy, DN, công ty
và KCN, KCX, CCN tập trung nhằm tìm đến các giải pháp thực tiễn đơn dòng
(giải pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm), hay là sự kết hợp đa dòng giữa các yêu cầu
để được tiêu chí TTMT ngày càng cao (giải pháp sinh thái môi trường và công
nghiệp), có tính chất thích hợp và phù hợp với các điều kiện quá độ hiện thời của
nền sản xuất công nghiệp, bảo đảm tính khả thi và hiệu lực cao cho các giải pháp
QLMT và công nghệ được lựa chọn áp dụng, đồng thời bảo đảm khả năng định
hướng tương lai tiến đến nền sản xuất sinh thái môi trường và sinh thái công
nghiệp bền vững.
Tuy nhiên, trong các điều kiện tiến hành CNH, HĐH quá độ nền kinh tế, do
áp lực cạnh tranh cao của thị trường hàng hóa và khả năng phát triển KHCN cao
phụ thuộc vào biên độ chu kỳ thời gian chi phối, cho nên khả năng áp dụng các
giải pháp công nghệ và QLMT của các KCN, KCX, CCN tập trung nhằm chuyển
đổi sang mô hình KCN TTMT gặp rất nhiều khó khăn và có khả năng hạn chế. Do
đó, nhằm bảo đảm tính khả thi cao hơn cho mô hình KCN TTMT, thì có thể dựa
trên các bảng 1, 2 để triển khai cụ thể hóa mở rộng hơn (phân cấp sâu hơn) các
mức tiêu chuẩn phân loại KCN TTMT như được trình bày trong các bảng 3, 4
dưới đây.
Bảng 3: Tiêu chí thang bậc phân loại mô hình KCN TTMT mở rộng khả năng
áp dụng trong thực tiễn CNH nền kinh tế quá độ (Phân cấp 3)
trung bình
TTMT khá
+
2b. Tăng cường áp dụng
các giải pháp SXSH
QLMT tốt và phòng
ngừa ô nhiễm ở năng lực
khá cao
TTMT khá
++
3. Giải pháp quản lý
mềm và công nghệ SXSH
toàn diện (STMT)
Phòng ngừa, hạn chế và
giảm thiểu ô nhiễm ở
năng lực cao
TTMT cao (xanh – sạch
– đẹp)
3a. Giải pháp sinh thái
cộng sinh trao đổi chất
thải cục bộ
Giảm thiểu các phát thải
ở năng lực trung bình
TTMT cao
+
3b. Giải pháp sinh thái
công sinh trao đổi chất
thải mở rộng
Giảm thiểu các phát thải
ở năng lực khá
4 dưới đây.
Bảng 4: Hệ thống thang bậc phân loại mô hình KCN TTMT (FEIP)
Mức tiêu chuẩn Phân loại Tên gọi KCN TTMT
1 (trung bình) A KCN trung bình
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 13
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
2 (khá) B KCN khá
2a (khá
+
) C KCN khá
+
2b (khá
++
) D KCN khá
++
3 (cao) Đ KCN xanh – sạch – đẹp
3a (cao
+
) E KCN hỗn hợp
3b (cao
++
) F KCN hỗn hợp
+
4 (rất cao) G KCN sinh thái
Nhìn chung, ưu điểm chính của hệ thống phân loại mô hình KCN TTMT
theo bảng 3 và 4 ở trên là các KCN tập trung có thể tự chủ dễ dàng lựa chọn chiến
lược và phương pháp tổ chức chuyển đổi xây dựng mô hình KCN TTMT theo yêu
cầu sinh thái công nghiệp hiện đại bền vững, phù hợp với các điều kiện thực tế cụ
thể của KCN về nguyên tắc thể chế kinh tế, cơ cấu nghành nghề, loại hình công
• Mức độ áp dụng hệ thống QLMT tại KCN, DN, công ty:
EMS, ISO.
• Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh công tác quy hoạch phát triển
KCN gắn kết với BVMT: từ khá trở lên.
• Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh các chương trình chiến lược
và kế hoạch hành động BVMT công nghiệp: từ khá trở lên.
• Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh công tác QLMT nhà nước: từ
khá trở lên.
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 15
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
Công tác báo cáo ĐTM: 100% doanh nghiệp.
Công tác quản lý sau thẩm định báo cáo ĐTM: 100%
DN
Thanh, kiểm tra chế độ báo cáo và hiệu quả QLMT
KCN: từ khá trở lên.
Công tác quan trắc và giám sát quản lý chất lượng môi
trường KCN: 100% DN.
Việc thực hiện các quy chế quản lý KCN khác nhau: từ
khá trở lên.
Việc thực hiện các quy chế QLMT KCN khác nhau: từ
khá trở lên.
Nhóm tiêu chí đánh giá về mức độ hội nhập kinh tế quốc tế: từ
80% DN trở lên đạt chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế EMS, ISO.
Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ phát triển ứng dụng KHCN tại
KCN:
Nhóm tiêu chí đánh giá về mức độ phát triển ứng dụng KHCN sản
xuất và BVMT KCN:
• Mức độ tham dự thị trường KHCN sản xuất và BVMT: có
tham gia thị trường KHCN.
không
• Mức độ gia tăng cân bằng sinh thái: từ có áp dụng giải pháp
SXSH từng phần trở lên.
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 17
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
• Mức độ cải thiện chất lượng môi trường: từ có áp dụng giải
pháp sinh thái cục bộ trở lên.
• Mức độ phát triển sinh thái môi trường: 100% DN đảm bảo
tiêu chuẩn cây xanh và diện tích mặt nước che phủ.
Nhóm tiêu chí dự báo về các xu hướng diễn biến thay đổi
trong hiện trạng và chất lượng môi trường KCN:
• Dự báo về mức độ đảm bảo tiêu chuẩn môi trường: từ 80%
DN trở lên đạt chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế EMS, ISO.
• Dự báo về diễn biến thay đổi hiện trạng và chất lượng môi
trường: từ 80% DN trở lên áp dụng các giải pháp SXSH.
• Dự báo về diễn biến thay đổi mức độ, quy mô ô nhiễm, suy
thoái và sự cố môi trường: giảm thiểu tối đa theo năng lực có
thể.
• Dự báo về mức độ gia tăng cân bằng sinh thái: từ 80% DN trở
lên áp dụng các giải pháp SXSH.
• Dự báo về mức độ cải thiện chất lượng môi trường: từ 30%
DN trở lên áp dụng các giải pháp sinh thái công nghiệp.
• Dự báo về mức độ phát triển sinh thái môi trường: 100% DN
bảo đảm tiêu chuẩn cây xanh, diện tích mặt nước che phủ và
áp dụng các giải pháp cải thiện vi khí hậu bổ sung.
Nhóm tiêu chí dự báo về khả năng BVMT KCN trong tương lai:
• Khả năng lấp đầy quy hoạch KCN: từ không gây ô nhiễm và
quá tải môi trường trở lên.
• Khả năng tăng cường công tác QLMT KCN: 100% DN đạt
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
Tiêu chí đánh giá về mức độ phòng ngừa, kiểm soát, xử lý, khắc phục, cải
tạo môi trường, suy thoái và sự cố môi trường KCN (10 điểm).
Tiêu chí đánh giá về hiện trạng, chất lượng môi trường KCN (10 điểm).
Tiêu chí dự báo xu hướng diễn biến chất lượng môi trường KCN (10 điểm).
Tiêu chí dự báo về khả năng BVMT KCN trong tương lai (10 điểm).
Trong đó, việc lập ma trận môi trường, chấm điểm thang bậc và phân loại
KCN TTMT theo phương pháp này được trình bày như trong bảng 5 dưới đây.
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 20
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
Bảng 5: Hệ thống bậc phân loại mô hình KCN TTMT theo phương pháp EMA
Mức tiêu chuẩn Phân loại Tên gọi KCN TTMT
Tổng điểm phân
loại theo EMA
1 (trung bình) A KCN trung bình > 50 điểm
2 (khá) B KCN khá > 55 điểm
2a (khá
+
) C KCN khá
+
> 60 điểm
2b (khá
++
) D KCN khá
++
> 65 điểm
3 (cao) Đ KCN xanh – sạch – đẹp > 75 điểm
3a (cao
Phân loại
KCN
TTMT
Tính chất giải pháp
quản lý và công nghệ
MT đặc trưng
Mục tiêu và các kết quả
TTMT đạt được thực tế
1(trung bình)
KCN trung
bình (A)
Giải pháp QLMT cứng
và công nghệ kiểm soát ô
nhiễm đầu ra
Kiểm soát và xử lý ô nhiễm
MT đầu ra ở mức khá cao
2( khá)
KCN khá
(B)
Giải pháp QLMT cứng
và công nghệ kiểm soát
ô nhiễm đầu ra, đầu vào
(SXSH từng phần)
Hạn chế, kiểm soát, xử lý và
phòng ngừa ô nhiễm MT ở
mức khá cao
2a(khá
+
) KCN khá
+
Giải pháp sinh thái cộng
sinh trao đổi chất thải cục
bộ
Giảm thiểu các phát thải công
nghiệp ở mức trung bình
3b (cao
++
) KCN hỗn
hợp
+
(F)
Giải pháp sinh thái cộng
sinh trao đổi chất thải mở
Giảm thiểu các phát thải công
nghiệp ở mức khá cao
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 22
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
rộng
4 (rất cao)
KCN sinh
thái (G)
Sinh thái công nghiệp
khép kín (trao đổi chất
thải toàn phần)
Quá trình sản xuất, tiêu dùng
có ít hoặc không có chất thải
Trong đó, theo bảng 6 thì:
Các mức phân loại TTMT từ KCN trung bình đến khá
++
20'-
106
o
58' (nguồn Sở KHCN).
• Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước. Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh
• Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai. Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành
phố Hồ Chí Minh
Bình Dương có 01 thị xã, 6 huyện với 9 phường, 8 thị trấn và 75 xã. Tỉnh lỵ
là thị xã Thủ Dầu Một - trung tâm hành chính - kinh tế - văn hoá của tỉnh Bình
Dương.
2.1.2. Địa hình:
Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến
là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 - 150. Đặc biệt
có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ
An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi
La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m.
SVTH: BÙI QUỐC THỊNH Trang 24
MSSV: 207108036
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
Từ phía Nam lên phiá Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:
• Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn và sông Bé. Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng
phẳng, cao trung bình 6 - 10m.
• Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi,
địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 - 120, cao trung bình từ 10 -
30m.
• Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ,
chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5
- 120, độ cao phổ biến từ 30 - 60m.
Với địa hình cao trung bình từ 6 - 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng