Xu
ấ
t
x
ứ,
ch
ủ
đề1.
Tên
truyệ
n b
ằ
ng
ti
ếng
Pháp:
“
Incognito
”
,
in
ạ
m
Huy
Thông
d
ị
ch
là
“
Vi
hành
”
in
trong
t
ậ
p
“
Truy
ện
ng
tre
”
,
truy
ệ
n
“
Lời
than
vãn
c
ủ
a
Bà
Tr
ư
ng
Tr
ắc
”
,
tên
vua
bù
nhìn
K
h
ả
i
Định
khi
h
ắ
n
sang
Pháp
n
ăm
1922.
tên
vua
bù
nhìn,
đồ
ng
th
ờ
i
châm
bi
ế
m
ch
ế
gi
ễ
u
ch
ế
nhầ
m
l
ẫ
n
hi
ếm
có.
Trong
toa
đ
i
ệ
n
ng
ầ
m
Paris,
đ
ôi
nam
tôi
”
là
hoàng
đế
An
Nam.
Ă
n
m
ặc,
trang
s
ứ
c
kệ
ch
cỡ
m:
ch
ụ
p
đ
èn
ch
ụ
p
lên
đầ
u
qu
ấ
n
kh
ă
n.
N
gón
tay
đ
th
ứ
quý
giá
đ
ã
g
ử
i
tu
ố
t
ở
kho
hành
lí
nhà
ga,
hay
u
vua
Cao
Miên,
xem
t
ụ
i
làm
trò
leo
trèo
nhào
l
ộ
n
c
ủ
ng
xem
vua
An
N
am
ng
ồ
i
c
ạ
nh
ch
ẳ
ng
m
ấ
t
m
ộ
t
tên
h
ề
m
ạ
t
h
ạ
ng,
mà
ông
b
ầ
u
N
hà
hát
múa
i
cô
em
h
ọ
r
ấ
t
hóm
h
ỉ
nh
để
bàn
v
ề
vi hành
c
ủ
a các b
ậ
c
vua
x
ứ.
Vua
Pie
c
ả
i
trang
làm
th
ợ
đế
n
làm
vi
ệc
ở
công
tr
ườ
ng
tên
vua
bù
nhìn
An
N
am
đ
i
vi hành
là
để
xem
dân
Pháp
có
đượ
b
ằ
ng
dân
Nam.
Hay
vì
chán
c
ả
nh
làm
m
ộ
t
ông
vua
to
bé
để
ă
n
chơi
trác
táng.
Tác
gi
ả
đ
ã
châm
bi
ếm
sâu
cay
i
t
ẹ
t
đề
u
tr
ở
thành
hoàng
đế
ở
Pháp,
tất
cả
nh
ữ
ng
ai
h
ễ
th
ấ
y
m
ột đồ
ng
bào
ta
thì
lầ
m
t
ưở
ng
là hoàng
đế
An
N
h
ắ
n
kìa!
”
.
N
hân
v
ậ
t
“
tôi
”
đ
i
đ
âu
m
ộ
t
bướ
c
…
nh
ư
hình
v
ới
bóng
”
để
theo
dõi.
Ngh
ệ
thu
ậ
t1.
Vi
ết
dướ
i
ả
định
và
bàn
lu
ậ
n.
2. Nhữ
ng
gi
ả
định,
so
sánh
đầ
y ý vị để
châm
bi
ếm
chân
tướng
kẻ
đ
ang
vi hành
trên
đất
Pháp.
3.
Gi
ọ
ng
v
ă
n
châm
bi
ế
m
khinh
tr
ầ
n
chân
t
ướ
ng:
x
ấ
u
xa,
đ
ê
m
ạ
t
và
ghê
tở
m:
sao
che
giấ
u
n
ổ
i
ni
ề
m
t
ự
hào
được
là
m
ộ
t
ng
ười
ạ
i,
hóm
h
ỉ
nh
và
gi
ễu
c
ợt,
nh
ầ
m
l
ẫ
n
và
giả
đị
n
xuôi
hi
ệ
n
đạ
i
ph
ươ
ng
Tây,
đ
ã
t
ạ
o
nên
tính
chi
ế
n
sâu
s
ắ
c tư
t
ưở
ng
ch
ố
ng
ch
ế độ
th
ự
c
dân
Pháp
và
b
ọ
n
bù
gi
ả
n
d
ị
mà
sắ
c
bén,
tính
hi
ệ
n
đạ
i
và
ch
ấ
t
trí
bằ
ng
ti
ế
ng
Pháp.
NH
Ậ
T
KÝTRONG
TÙ
(Ngục trung
nhật ký)
H
ồ
Chí
Minh
(1890
c
ủ
a
H
ồ
C
hí
M
inh
g
ồ
m
có
133
bài
thơ
,
ph
ầ
n
nh
đặc
biệ
t
t
ừ
tháng
8/1942
đế
n
tháng
9/1943,
khi
Ng
ười
b
ị
chính
trong
nhi
ề
u
nhà
ngụ
c
t
ỉ
nh
Q
u
ả
ng
Tây
(Trung
Q
u
ố
một tâm hồ
n
l
ớn, một dũng khí lớn, một
trí tuệ
l
ớn
c
ủ
a
ng
ườ
i
chi
ế
n
s
ĩ
v
ĩ
đại
trong
c
th
ụ
Cô
vân
m
ạ
n
m
ạ
n
độ
thiên
không;
S
ơ
n
thôn
thi
ế
u
n
ữ
ma
ộ
”
(
C
hi
ều
t
ố
i)
bài
th
ơ
th
ấ
t
ngôn
t
ứ
tuy
ệ
t số
31.
ả
i
t
ới
nhà
lao
Thiên
B
ảo.
Sau
m
ộ
t
ngày
dài
b
ị
gi
ả
trờ
i
lúc
chi
ề
u
t
ố
i.
C
ánh
chim
m
ỏ
i
(quy
ệ
n
đ
i
đơ
n
(cô
vân)
trôi
l
ữ
ng
l
ờ
trên
t
ầ
ng
không.
C
ả
nh
v
ậ
cái
nh
ỏ
bé,
cái
độ
ng
để
làm
n
ổ
i
b
ật
bầ
u
trời
bao
la,
m
ỏ
i
và
áng
mây
cô
đơ
n
là
hai
hình
ả
nh
v
ừ
a
mang
ừ
a
là
hình
ả
nh
ẩ
n
d
ụ
v
ề
ng
ườ
i
tù
b
ị
l
ư
u
m:
“
C
him
m
ỏ
i
v
ề
r
ừ
ng
tìm
ch
ố
n
ngủ
C
hòm
b
ị
gi
ả
i
đ
i
qua
m
ộ
t
xóm
núi.
Có
bóng
ng
ườ
i
(thi
ế
ã
r
ự
c
h
ồ
ng
(lô
d
ĩ
h
ồ
ng).
Các
chi
tiế
t
ngh
ệ
thu
ậ
đời
dân
dã,
bình
d
ị
,
“
ấm
áp
”
.
N
ế
u
chim
trời,
áng
mây
chi
c
ủ
a
thi
ế
u
n
ữ
và
lò
than
r
ự
c
h
ồ
ng
kia
nh
ư đ
ang
i
đ
ày
khi
qua
nơ
i
mi
ền
s
ơ
n
cướ
c
xa
l
ạ
.
T
ươ
ng
đ
ã
r
ự
c
h
ồ
ng
”
.
T
ứ
th
ơ
v
ậ
n
độ
ng
t
ừ
bóng
t
ố
i
n
ặ
ng
n
ề
, b
ị
t
ướ
c
m
ấ
t
t
ự do, b
ị
ng
ượ
c đ
ãi,
ng
ườ
i
n
g
ắn
bó,
chan
hòa,
gầ
n
gũ
i
v
ớ
i
nh
ị
p
đờ
i
th
ườ
ng
em
”
h
ơ
i
l
ạc
đ
i
ệ
u.
Thêm
vào
m
ộ
t
ch
ữ
“
t
ố
i
”
đ
đẹ
p
hàm
súc
c
ủ
a
th
ơ
ch
ữ
Hán
c
ổ đ
i
ể
n:
“
C
ô
em
ng
”
Bài
th
ơ
có c
ả
nh
b
ầu
tr
ời
và
xóm
núi,
có
áng
mây,
cánh
u
n
ữ
xay
ngô
và
lò
than
h
ồ
ng.
Đằ
ng
sau
b
ứ
c
tranh
c
đơ
n,
là
m
ộ
t
t
ấ
m
lòng
h
ướ
ng
v
ề
nhân
dânlao
độ
t
m
ượn
cả
nh
để
t
ả
tình.
Đ
i
ệ
u
th
ơ
nhè
nh
ẹ
,
man
mác
bâng
à
trong
bi
ểu
cả
m
là
v
ẻ
đẹ
p trữ
tình
c
ủ
a
bài
th
ơ
“
Chiề
u tố
i
đ
i
s
ớ
m)I
Nhấ
t
th
ứ
kê
đề
d
ạ
v
ị
lan,
Quầ
n
ượ
ng,
N
ghênh
di
ệ
n
thu
phong
tr
ậ
n
tr
ậ
n
hàn.
II
Đông
ph
nh
ấ
t
không;
N
oãn
khí
bao
la
toàn
vũ
tr
ụ
,
Hành
nhân
thi
h
đ
i
s
ớm)
là
chùm
th
ơ
2
bài
42,
43
trong
“
Ng
ụ
c
trung
An
đế
n
Đồ
ng
C
hính,
H
ồ
C
hí
M
inh
vi
ế
t
chùm
th
ế
nh
ư
ng
đằ
ng
sau
c
ả
nh
sắ
c
thiên
nhiên
hé
l
ộ
m
ộ
t
h
i
đ
i
ể
m chuy
ển
lao
:
“
Gà
gáy
m
ộ
t
l
ầ
n, đ
êm
ch
ử
a
tan
”
ầ
ng
tr
ă
ng
lên
đỉnh
núi
thu.
Tr
ăng
sao
đượ
c
nhân
hóa
nh
ư
cùng
trong
c
ả
nh
kh
ổ
ả
i
th
ể
hi
ệ
n
m
ộ
t
tâm
th
ế đẹ
p.
Hai
ng
xa
(chinh
đồ).
Gió
thu
táp
vào
mặ
t từ
ng
cơ
n
t
ừ
ng
cơn
l
ạ
c
đ
i
ệp
lạ
i
hai
l
ầ
n
(
chinh nhân, chinh đồ
;
trận trận hàn
),
làm
cho
ý
th
ơ
r
ắ
tâm
th
ế
r
ấ
t
đẹ
p. M
ặc
dù
áo
quần
tả
t
ơi,
thân
th
ể
ti
v
ữ
ng
tr
ướ
c
m
ọ
i
th
ử
thách
n
ặ
ng
n
ề
:
đêm
tối, đường xa,
gió
rét
…
Bài II, nói v
rơi
rớ
t
l
ạ
i
ch
ố
c
đã b
ị
quét
hế
t
s
ạch.
Phươ
ng
đ
ông
t
v
ũ
tr
ụ
.
Tr
ướ
c
m
ộ
t
không
gian
bao
la
có
màu
h
ồ
ng,
xa)
đ
ã
hóa
thành
“
hành
nhân
”
(
ng
ườ
i
đ
i).
Hình
nh
ư
m
ọ
i
con
ng
ườ
i
“
t
ự do
”
,
thi
h
ứ
ng
dâng
lên
dào
d
ạt
n
ồ
ng
áp.
M
ột đ
êm
l
ạ
nh
l
ẽ
o đ
ã
trôi
qua.
T
ứ
th
ơ
v
ậ
n
độ
ng
t
h
ơi
ấ
m.
N
g
ườ
i
đọc có c
ả
m giác
nhà
th
ơ
đ
i
đ
ón
bình
minh,
đ
ón
gi
ả
i
”
cho
thấ
y
tinh
th
ầ
n
ch
ị
u đự
ng
gian
kh
ổ
làm
chủ
th
ơ
H
ồ
C
hí
Minh
trong
c
ả
nh
đọ
a
đầ
y.
“
T
ả
o
gi
ả
“
thép
”
thâmtr
ầ
m,
sâu
s
ắc
mà
“
không
h
ề
nói
đến
thép,
h
ự
u
t
ạ
,
Hoa
khai
hoa
t
ạ
l
ưỡ
ng
vô
tình;
Hoa
hươ
ng
H
ồ
Chí
Minh
Bài
“
Thanh
minh
”
là
bài
th
ơ
s
ố
113;
B
“
Vãn
ế
t Hồ
C
hí
M
inh
vi
ế
t
bài
th
ơ
này
vào
mùa
xuân
1943,
khi
hính
tr
ị
”
ở
Li
ễ
u
C
hâu,
Trung
Q
u
ố
c.
Bài
th
ơ
nói
H
ồ đ
ang
s
ố
ng
trong
tâm
tr
ạ
ng:
“
Th
ơ
tù
ta
vi
ế
t h
ơ
n
c,
ngóng
trờ
i
t
ự do
”
.
Hai
câu
đầ
u
bài
“
C
ả
nh
chi
ề
u
hôm
”
vô
cùng,
th
ế
mà
hoa
n
ở
c
ũ
ng
ch
ẳ
ng
ai
hay,
hoa
tàn
c
lãng.
Ai
là
k
ẻ đ
ã
“
vô
tình
”
v
ớ
i
hoa?
Câu
th
ơ d
ị
ch
trong
b
ả
n
ch
ữ
Hán:
“
Hoa
h
ồ
ng
n
ở
hoa
h
ồ
ng
l
ạ
i
ư
ng
ầ
m
nh
ắ
c
nh
ở
mình
(và
m
ọ
i
ng
ườ
i)
không
th
ể
vô
tình
th
ơ
c
ổ,
hoa
nói
chung
c
ũng
nh
ư
hoa
h
ồ
ng
là
hình
ả
nh
c
ẻ
đẹ
p
phô
bày.
Hoa
tàn,
sắc
đẹp
mấ
t đ
i.
M
ột
đờ
i
hoa
sớm
n
đờ
i
l
ậ
n
đậ
n, b
ậ
n
b
ị
u
mà
“
Hoa
hoa
nguy
ệ
t
nguy
ệ
t
thi
t
ập).
Có
lúc,
tài
sắ
c
b
ị
d
ậ
p
vùi,
bị
lãng
quên
thì
hoa
vô
h
ạ
n.
M
ộ
t
cánh
hoa
bay
đ
i
vì
gió
xuân
đ
ã
mấ
t
đ
i
th
ấ
m
vào
lòng
ng
ườ
i
và
trời
đấ
t:
“
l
ạc
hoa
tương
d
ữ
h
Tớ
i
đấ
t
không
ti
ế
ng
kêu)
–
Vi
Th
ừ
a
Khanh,
đờ
i
Đườ
ng.
Hoa hồ
ng
hoa
vẫ
n bay đ
i.
H
ương
hoa
đ
ã
tìm
được
ng
ườ
i
yêu
hoa
mà
th
ổ
l
ng
hoa
bay
th
ấ
u
vào
trong
ng
ụ
c,
K
ể
t
ớ
i
tù
nhân
n
ỗ
ạ
i
càng
c
ầ
n
được
san
sẻ
,
cả
m
thông
h
ơn
bao
gi
ờ
h
ế
t.
để
“
t
ố b
ấ
t
bình
”
.
Hoa
v
ớ
i
ng
ườ
i
đ
ã
có
s
ự
cả
m
ướ
c đo
ạ
t
m
ấ
t tự
do,
nên
lúc
hoa
nở
,
khi
hoa
tàn
đề
u
không
bi
cách
đ
ôi
b
ạ
n
tri
âm.
Hương
hoa
được
nhân
hóa.
Cu
ộc đố
i
tho
ạ
i,
yêu
thiên
nhiên
vớ
i
khát
v
ọ
ng
t
ự
do,
là
thái
độ
lên
án
c
ả
nh
ồ
n
ng
ườ
i.
“
Vãn
c
ả
nh
”
là
m
ộ
t
bài
th
ơ
thâm
tr
ầ
ừ
a
c
ổ đ
i
ể
n,
v
ừ
amớ
i
m
ẻ
:
Con ngườ
i
c
ần đượ
c
s
ống trong tự do
để
(M
ới
ra
tù,
t
ậ
p
leo
núi)Vân
ủng
trùng
s
ơn,
sơn
ủng
vân Giang
Phong
L
ĩ
nh
Dao
v
ọ
ng
N
am
thiên
ứ
c
c
ố
nhân
H
ồ
Chí
Minh
“
là
th
ơ
t
ứ
tuy
ệ
t.
Bài
th
ơ
“
M
ới ra tù, tậ
p
leo
núi
”
không
n
ằ
m
bi
ết,
ngày
10/9/1943,
tạ
i
nhà
giam
Li
ễ
u
Châu,
H
ồ
C
hí
M
inh
đ
i
đ
ã
kiên
trì
t
ậ
p
luy
ệ
n
để
ph
ụ
c
h
ồ
i
s
ứ
c
ng
vi
ế
t
bài
th
ơ
này.
Bài
t
ứ
tuy
ệ
t
“
M
ới
ra
tù,
t
Trung
Q
u
ố
c,
kèm
theo
dòng ch
ữ
:
“
Chúc
ch
ư
huynh
ở
nhà
m
ạ
m
ụ
c
đ
ích
bí
m
ậ
t
nh
ắ
n
tin
v
ề
n
ước,
bài
th
ơ
Hai
câu
đầ
u
là
hai
câu
th
ơ
tuy
ệ
t
bút
t
ả
cả
nh
sơ
n
lòng
sông
nh
ư
t
ấ
m
g
ươ
ng
trong,
không
gợ
n
m
ộ
t
chút
b
ụ
i
núi,
Lòng
sông
g
ươ
ng
sáng
b
ụi
không
m
ờ
”
Ba
nét
v
ẽ
ch
N
gh
ệ
thu
ậ
t
s
ử d
ụng
đ
i
ệ
p
ng
ữ,
nhân
hóa
và
so
sánh
đ
u
tình.
B
ứ
c
tranh
sơ
n
thủ
y
đượ
c
miêu
t
ả
ở
t
ầ
m
nh
l
ị
ch
s
ử
bài
th
ơ
ra
đờ
i,
hình
ả
nh
mây,
núi,
lòng
sông
c
ủ
a
con
ng
ườ
i
.
Hai
câu
3,
4
th
ể
hi
ệ
n
m
ộ
t
cách
m
ạ
ng
đ
ang
ở
n
ơ
i
đấ
t
khách
quê
ng
ườ
i.
T
ừ
Tây
Phong
cách.
V
ừ
a
leo
núi,
d
ạ
o b
ướ
c
mà
lòng
b
ồ
i
h
ồ
i,
b
ồ
ngóng
nhìn
xa
(dao
v
ọ
ng)
trời
N
am,
quê
h
ươ
ng
đấ
t
n
ướ
c
ồ
i
h
ồ
i
d
ạ
o b
ướ
c
Tây
Phong
L
ĩ
nh
Trông
l
ạ
i
tr
ời
giàu
bi
ể
u
c
ả
m,
m
ỗ
i
ch
ữ
là
m
ộ
t
nét,
m
ộ
t
m
ả
B
ồ
i
h
ồ
i
”
,
“
dao
v
ọ
ng
”
,
“
N
am
thiên
”
,
“
ứ
c
c
ố
tình
non
n
ước
“
Đêm
m
ơ
n
ướ
c,
ngày
th
ấ
y
hình
c
ủ
a
Lan
Viên).
Ứ
c
h
ữ
u,
ứ
c
c
ố
nhân,
…
là
c
ả
m
xúc
đằ
m
th
trong
tù
”
.
Lúc
thì
“Nội
thương
đấ
t
Vi
ệt
cả
nh
l
ầ
m
than
”
(
ố
m
ng
v
ấ
n
m
ộ
t
s
ầ
u
nay
”
(Đêm
thu).
Tóm
l
ạ
i,
“
M
ới ra tù, tậ
p
Tình
yêu
thiên
nhiên
g
ắ
n
li
ề
n
v
ớ
i
tình
yêu
đấ
t
n
ướ
ẻ
đẹp
c
ủ
a
bài
thơ
. S
ắc
đ
i
ệ
u
tr
ữ
tình
trong
th
ơ
H
ồ
C
m
ộ
t
v
ầ
n
th
ơ
K
i
ề
u
tuy
ệ
t
bút,
lóng
ta
mãi
rung
màu, Trông
vờ
i
T
ổ
qu
ố
c
bi
ế
t
đ
âu
là
nhà
”
Tâm
t
ư
trong
ơ
10
nă
m
c
ủ
a
T
ố
H
ữ
u
(1937
–
1946)
hi
ệ
n
có
72
bài
nhà
lao
Th
ừ
a
Thiên
vào
cu
ố
i
tháng
4
n
ă
m
1939,
m
ở
ế
t
theo
th
ể
th
ơ
t
ự
do,
4
câu
đầ
u
đượ
c
nh
ắ
c
l
bao
n
ỗ
i
bu
ồ
n
cô
đơ
n
và
lòng
khao
khát
t
ự
do.
Câu
thay
là
c
ả
nh
thân
tù!
Tai
m
ở
r
ộ
ng
và
lòng
sôi
r
ạo
ngoài
kia
vui
s
ướ
ng
bi
ế
t
bao
nhiêu!
”
“Cảnh thân tù”
là
sàn
lim
v
ớ
i
“mảnh ván ghép sầm u”,
là
ch
ố
n
“
âm
u
”
c
ủ
a
đị
a
ng
ụ
c
tr
ầ
n
gian!
Đố
n
náo
n
ứ
c
”
–
âm
thanh
c
ủ
a
cu
ộ
c
s
ố
ng,
là
ti
ế
ng
ạ
i
nhi
ề
u
l
ầ
n,
nh
ị
p đ
i
ệ
u
th
ơ
tha
thi
ế
t
ngân
vang.
tr
ở
nên
sôi
s
ụ
c,
m
ạ
nh
m
ẽ
:
“
Nghe
chim
reo
trong
gió
m
Nghe
l
ạ
c
ng
ự
a
rùng
chân
bên
gi
ế
ng
l
ạ
nh
Dướ
i
đườ
ng
xa
ng
ọ
n
lá
Nghe
mênh
mang
s
ứ
c
kh
ỏ
e
c
ủ
a
tr
ă
m
loài
”
Pháp
bắt
b
ớ
,
giam
c
ầ
m.
H
ầ
u
nh
ư
su
ố
t
đ
êm
ngày
thao
th
ă
n
náo
n
ứ
c
”
lay
g
ọ
i.
Tâm
t
ư
xao
xuy
ế
n,
b
ồ
i
mà
“
v
ộ
i
vã
”
.
Và
gi
ữ
a
đ
êm
khuya,
m
ộ
t
ti
ế
ng
“
l
ố
c
đ
i
v
ề
”
,
ti
ế
ng
“
gió
x
ố
i
”
-
t
ất
cả
là
âm
trong
c
ả
nh
thân
tù
nh
ữ
ng
âm
thanh
ấ
y
mang
m
ộ
t
ý
ngh
ẻ
trung và căng đầ
y
nh
ự
a
s
ống.
“Tâm tư trong tù”
là
s
ự
th
ể
hi
ệ
n
m
ộ
t
cách
chân
mình,
t
ự
kh
ẳ
ng
định
mình
củ
a
ng
ườ
i
chi
ế
n
s
ĩ
cách
m
m
ộ
t
trờ
i
r
ộ
ng
rãi
”
,
v
ề
m
ộ
t
“
cu
ộ
c
đờ
i
sây
b
ị
nhà
th
ơ
t
ự
ph
ủ
đị
nh.
C
ả
m
ộ
t
dân
t
ộ
c
đ
nh
ữ
ng
h
ố
th
ẳ
m
không
cùng
”
.
Đấ
t
n
ước
đ
ang
b
ị
th
ự
c
song
s
ắ
t
nhà
tù,
m
ỗ
i
con
ng
ườ
i
V
i
ệt
Nam
đề
u
n
t
ả
qua
hai
hình
ả
nh
t
ươ
ng
ph
ả
n
đầ
y
ý
ngh
ĩ
a:
gi
ữ
a
loài
ng
ườ
i
đ
au
kh
ổ.
Tôi
ch
ỉ
m
ộ
t
con
chim
non
to
”
“
C
on
chim
non
bé
nh
ỏ
”
ấ
y
đ
ang
bay
đ
i
trong
bão
ạ
i
nhà
tù
Lao
B
ả
o
cu
ố
i
n
ăm
1940,
T
ố
H
ữ
u
t
ự
tên
lính
m
ớ
i
–
Gót
chân
t
ơ
ch
ư
a
dày
dạ
n
phong
tr
ầ
n
nghiêm
túc,
quy
ế
t
li
ệ
t
để
kh
ẳ
ng
đị
nh
nhân
cách
và
l
ẽ
trong
c
ả
nh
tù
đ
ày.
Ánh
sáng
lý
t
ưở
ng
c
ộ
ng
s
ả
n
chủ
ượ
t
lên
trên
m
ộ
t
t
ầ
m
vóc
mới.
K
hông
ph
ả
i
đế
n
ă
ng
khu
ấ
t
”
mà
t
ừ
nghìn
x
ư
a
ông
cha
ta,
t
ổ
tiên
ta
đ
cháu
trên
hành
trình
l
ị
ch
s
ử. Có đ
i
ề
u,
trong
bài
th
ơ
này,
T
ố
H
“
m
ạ
ch
gi
ố
ng
nòi
”
,
sáng
t
ạ
o
nên
nh
ữ
ng
v
ầ
n
th
ơ
đấ
u kiên
c
ườ
ng:
“
Tôi
ch
ỉ
m
ộ
t
gi
ữ
a
muôn
ng
ườ
i
chi
ế
n
ng
không
thoái
b
ộ
bao
giờ!
”
Con
đườ
ng
phía
tr
ướ
c
là
máu
và
nước mắt
,
nh
ư
ng
ng
ườ
i
chi
ế
n
s
ĩ
cách
m
ạ
ng
v
ẫ
n sáng
ngờ
i
ni
ề
ờ
i
th
ề
chi
ế
n
đấ
u:
“
N
ơ
i
đ
ày
ả
i
là
Đắc
Pao,
Lao
nh
ư k
ẻ
sẵ
n
lòng
tin
Gi
ữ
trinh
b
ạ
ch
linh
h
ồ
n
trong
b
ụ
i
nói
“
r
ấ
t
T
ố
H
ữ
u
”
v
ề
gi
ữ
v
ữ
ng
khí
ti
ế
t
cách
ng
s
ả
n
chủ
ngh
ĩ
a.
Phầ
n
cu
ố
i,
âm
đ
i
ệ
u
d
ồ
n
d
đấ
u
và
hy
sinh
không
súng
đạ
n,
máy
chém
nào
c
ủ
a
th
ự
c
dân
là
ch
ư
a
h
ế
t
h
ậ
n
Ngh
ĩ
a
là
ch
ư
a
h
ế
t
nhụ
tr
ừ
di
ệt
cả
m
ộ
t
loài
thú
độ
c!
”
K
hép
l
ạ
i
bài
th
ơ
t
ti
ế
ng
còi
xa
trong
gió
rúc
”
.
Đ
ó
là
ti
ế
ng
g
ọ
i
ng
và
ch
ế
t
vì
t
ự
do!
Vi
ế
t
theo
th
ể
th
ơ
m
ớ
i,
đ
ng,
tinh
th
ầ
n
chi
ế
n
đấ
u
hy
sinh
đượ
c
kh
ẳ
ng
định
nh
ư
t
ự
do
và
d
ũng
khí
gi
ữ
v
ữ
ng
ni
ề
m
tin
củ
a
ng
ườ
i
đ
óng
góp
c
ủ
a
th
ơ
T
ố
H
ữ
u
trong
“
T
ừ ấ
y
”
.
Đẹ
p
nh
chi
ế
n
đấ
u
nh
ư
th
ơ
ông
đ
ã
vi
ết.
Đó
là
bài
h
ọ
c
v
v
ẫ
n
làm
ch
ấ
n
độ
ng
h
ồ
n
ta./.
Hoàn
c
ả
nh
l
ị
ch
s
ử
ng
hoà
ra
đờ
i.
-
9
n
ă
m
kháng
chi
ế
n
ch
ố
ng
th
ự
c
chia
c
ắ
t
làm
2
mi
ề
n.
K
háng
chi
ế
n
ch
ố
ng
M
ĩ
hi
ế
n
d
ị
ch
H
ồ
C
hí
M
inh
l
ị
ch
s
ử
toàn
th
ắ
ng
t,
v
ừ
a
chi
ế
n
đấ
u,
xây
d
ự
ng
và
b
ả
o
v
ệ
mi
ề
n