LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH - Pdf 10

Chơng I
lý luận cơ bản về chiến lợc kinh doanh
trong doanh nghiệp
I. Khái niệm chiến lợc kinh doanh và quy trình chiến lợc
1. Lịch sử phát triến của chiến lợc kinh doanh.
Vào thế kỷ thứ VII trớc công nguyên, ở phơng Đông việc xây dựng các kế
hoạch và chơng trình chiến tranh ngời ta sử dụng khái niệm Miếu toán . Đó là
một từ có ý nghĩa về mặt chiến lợc. Thế kỷ III sau công nguyên ( 306) có nhà sử
học thời Tây Tấn là T Mã Bu đã viết sách và đã có sử dụng thuật ngữ Chiến l ợc.
ở phơng Tây, chiến lợc có nguồn gốc từ tiếng cổ Hi Lạp Strategis và nó đợc coi
là Nghệ thuật thống soái .
Đầu tiên chiến lợc đợc sử dụng trong lĩnh vực quân sự. Trong quân sự chiến l-
ợc đợc hiểu là: Nghệ thuật phối hợp các lực lợng quân sự, chính trị, tinh thần,
kinh tế đợc huy động vào chiến tranh nhằm chiến thắng kẻ thù . Thời cận đại đợc
sử dụng trong lĩnh vực chính trị. Đến những năm 50-60 thì thuật ngữ chiến lợc đợc
áp dụng vào trong lĩnh vực kinh tế.
Chiến lợc kinh doanh là sự phản ánh đặc trng mới của kế hoạch dài hạn. Sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai, đặc biệt trong những năm 1960, hầu hết các công
ty trên thế giới đã chuyển từ kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn sang kế hoạch dài hạn.
Đặc điểm cơ bản của thời kỳ này là việc nghiên cứu ứng dụng những thành tựu
khoa học- kỹ thuật vào phát triển kinh tế. Nhng vào những năm 70, do hậu quả của
khủng hoảng kinh tế t bản chủ nghĩa và nhịp độ phát triển nhanh chóng của khoa
học kỹ thuật làm cho việc dự đoán tơng lai về các đối thủ cạnh tranh và về sự biến
đổi của thị trờng ngày càng trở nên phức tạp. Trong điều kiện đó, kế hoạch dài hạn
dựa vào phơng pháp ngoại suy xu thế đã không đảm bảo đợc tính mềm dẻo để
thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng. Do vậy, nét đặc trng cơ bản của tầm nhìn
dài hạn đòi hỏi phải hớng tới sự thích ứng mềm dẻo cần thiết, nhằm đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của môi trờng trớc những thời cơ mới. Các nhà quản trị gọi
nét đặc trng này mang tính chiến lợc.
Lựa chọn chiến lược cho từng hoạt động, cho toàn doanh nghiệp
hoặc theo các chức năng. Việc lựa chọn chiến lược cho phép doanh
nghiệp trả lời câu hỏi Sẽ làm gì? .
Sơ đồ 1: Quy Trình Chiến Lợc
3. Các cấp chiến lợc
Chiến lợc có thể đợc tiến hành ở nhiều cấp khác nhau, nhng thông thờng có
hai cấp cơ bản nhất là cấp công ty và cấp cơ sở kinh doanh.
Chiến lợc cấp công ty xác định ngành hoặc các ngành kinh doanh mà doanh
nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành. Do đó nó phải đề ra đợc hớng phát triển cho
các đơn vị kinh doanh đơn ngành giới hạn hoạt động của họ trong một ngành công
nghiệp hoặc dịch vụ chính. Các đơn vị kinh doanh đa ngành hoạt động trong hai
ngành trở lên. Vì vậy, nhiệm vụ của họ sẽ phức tạp hơn. Họ cần phải tiếp tục hay
không các ngành hiện đang kinh doanh, đánh giá khả năng ngành mới và đa ra
quyết định cần thiết.
Chiến lợc cấp cơ sở kinh doanh cần đợc đa ra với các đơn vị kinh doanh đơn
ngành cũng nh đối với mỗi cơ sở trong đơn vị kinh doanh đa ngành. Chiến lợc phải 3
Mục
tiêu
CL
Phân
tích
CL
Lựa
chọn
CL
Tổ
chức

triển vọng. Trong khi đó, nguồn lực của doanh nghiệp lại hạn chế. Vì thế, cần phải
phân tích danh mục hoạt động của doanh nghiệp nhằm sử dụng nguồn lực một
cách hợp lý, tránh sự lãng phí không cần thiết khi đầu t quá vào những hoạt động ít
triển vọng và bỏ lỡ các cơ hội một cách đáng tiếc khi đầu t quá ít cho những hoạt
động có nhiều triển vọng.
Quy trình phân tích gồm có bốn bớc:
- B ớc 1 : Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá triển vọng hoạt động thông qua sức hấp
dẫn của ngành và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu.
- B ớc 2 : Thiết lập ma trận cho phép chúng ta phân biệt các hoạt động theo các
chỉ tiêu đã chọn.
- B ớc 3 : Tiến hành định vị các hoạt động của doanh nghiệp trên ma trận phân
tích theo hai tiêu chí: Sức hấp dẫn và vị thế.
- B ớc 4 :Lựa chọn giải pháp chiến lợc: Đầu t hay không đầu t? Đầu t nhiều hay
đầu t ít?
Ph ơng pháp phân tích của BCG .
Ma trận BCG đợc xây dựng dựa trên hai chỉ tiêu xác định vị thế cạnh tranh
của ngành đó là thị phần tơng đối của doanh nghiệp và tỷ lệ tăng trởng của ngành.4
.
.
Việc định vị các SBU trên ma trận sử dụng các hình tròn mà vị trí của nó sẽ
phù hợp với hai chỉ tiêu ( Thị phần tơng đối, tỷ lệ tăng trởng). độ lớn của các hình
tròn là tỷ lệ % doanh thu so với toàn doanh nghiệp.
Sơ đồ 2: Ma trận BCG
+
Tỷ
lệ
tăng 1

- Ô nguy hiểm: Hoạt động không hấp dẫn, doanh nghiệp lại không có lợi thế
cạnh tranh. Chiến lợc áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh ở ô này là rút lui bằng
cách bán cho các doanh nghiệp dẫn đầu, tránh đầu t vào đây những nguồn lực khan
hiếm.
4.2 Chiến lợc cạnh tranh theo M.E. Porter.
a. Chiến lợc chi phí thấp.
Chiến lợc chi phí thấp là chiến lợc là mà theo đó doanh nghiệp tập trung toàn
bộ lỗ lực của mình để hớng tới một mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu giá thành.
Theo đuổi chiến lợc chi phí thấp có hai u điểm: Thứ nhất, vì có chi phí thấp
nên công ty có thể đặt giá thấp hơn đối thủ nhng vẫn có mức lợi nhuận bằng họ.
Nếu các công ty trong ngành đặt giá nh nhau cho sản phẩm của mình thì công ty
có chi phí thấp sẽ thu đợc lợi nhuận cao hơn. Thứ hai, nếu nh cạnh tranh ngành
tăng các công ty bắt đầu cạnh tranh về giá, công ty có chi phí thấp sẽ có khả năng
chịu đựng đợc sự cạnh tranh tốt hơn các công ty khác. Với cả hai lý do này, công
ty có chi phí thấp có thể kiếm đợc lợi nhuận cao hơn mức trung bình. Nhng làm thế
nào công ty trở thành ngời có chi phí thấp?
Để đạt đợc mục tiêu chiến lợc nhất thiết phải phát triển những năng lực cho
phép công ty tăng hiệu quả và giảm chi phí so với các đối thủ cạnh tranh. Phát triển
năng lực khác biệt hoá trong quản lý sản xuất và quản lý nguyên liệu là vấn đề cốt
lõi. Kiểm soát chặt chẽ chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, tối thiểu hoá các chi
phí về nghiên cứu và phát triển, chi phí bán hàng, quảng cáo v.v Để đạt mục tiêu
này, doanh nghiệp cần phải đặc biệt chú ý việc kiểm soát chi phí. Có đợc chi phí
thấp hơn đối thủ cạnh tranh đã trở thành một vấn đề xuyên suốt toàn bộ chiến lợc,
dù rằng chất lợng, dịch vụ và các vấn đề khác không thể bỏ qua.
Các công ty theo chiến lợc chi phí thấp cố gắng nhanh chóng chuyển xuống
phía dới đờng cong kinh nghiệm để có thể giảm đợc chi phí sản xuất. Các công ty
này thờng tận dụng lợi thế về quy mô, kinh nghiệm sản xuất, tận dụng nguồn
nguyên liệu, lao động rẻ Để giảm giá thành cho một đơn vị sản phẩm nhằm thực
hiện thành công mục tiêu chiến lợc.
Chiến lợc chi phí thấp đã tạo cho công ty một bức tờng che chắn sự ganh đua

Chiến lợc khác biệt hoá giúp cho công ty không bị cạnh tranh từ phía các đối
thủ vì công ty có đợc lòng trung thành về nhãn hiệu sản phẩm của khách hàng.
Công ty cũng ít chịu áp lực từ phía ngời cung cấp vì công ty chú ý đến việc đặt giá
hơn là chi phí sản xuất. Vì thế, công ty có thể chịu đợc việc tăng giá đầu vào của
nhà cung cấp hơn là các công ty theo chiến lợc chi phí thấp. Sự khác biệt hoá và 7
lòng trung thành với nhãn sản phẩm tạo ra cản trở cho các công ty muốn xâm nhập
vào ngành.
Việc theo đuổi chiến lợc khác biệt hoá cũng có nhiều hạn chế nh: Công ty
phải đầu t lớn, nỗ lực giao tiếp quảng cáo với chi phí cao nhằm xây dựng hình ảnh
tốt trên thị trờng. Liệu công ty có duy trì đợc sự khác biệt trong thời gian dài hay
không là cả một vấn đề khó, bởi vì các đối thủ cạnh tranh thờng bắt chớc sản phẩm
giống nh của công ty rất nhanh và công ty sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì giá
cao. Hơn thế nữa, các công ty áp dụng chiến lợc khác biệt hoá có thể gặp phải các
nguy cơ sau: Doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt hoá quá mức; hay là khó nhận biết
đợc sự khác biệt hoá hoặc sản phẩm của doanh nghiệp tạo ra quá đắt.
c. Chiến lợc tập trung trọng điểm.
Chiến lợc trọng tâm là chiến lợc mà theo đó doanh nghiệp tìm cách kiểm soát
các lợi thế cạnh tranh trong phạm vi thị trờng đặc thù.
Công ty theo đuổi chiến lợc tập trung chủ yếu phục vụ thị trờng hẹp, có thể đó
là một vùng, một khách hàng, hoặc một loại sản phẩm. Một khi công ty đã lựa
chọn đoạn thị trờng, công ty theo đuổi chiến lợc tập trung bằng cách hoặc là khác
biệt hoá sản phẩm hoặc là có chi phí thấp. Công ty theo chiến lợc tập trung trọng
điểm sử dụng phơng pháp chi phí thấp thì sẽ cạnh tranh trực tiếp với những công ty
theo chiến lợc chi phí thấp trên cùng đoạn thị trờng nơi mà công ty đó không có lợi
thế chi phí. Nếu công ty theo chiến lợc theo chiến lợc tập trung trọng điểm sử dụng
phơng pháp khác biệt thì công ty có thể sử dụng tất cả những phơng pháp của công
ty theo chiến lợc khác biệt, nhng công ty chỉ cạnh tranh với công ty theo chiến lợc

Phân tích môi trờng kinh doanh để xác định các cơ hội (O) và những mối đe
doạ (T) từ môi trờng bên ngoài. Cơ hội là những yếu tố thuận lợi cho việc thực hiện
mục tiêu của công ty. Mối đe doạ là những yếu tố bất lợi ảnh hởng đến hoạt động
của công ty. Việc phân tích môi trờng thờng dựa vào sự phân tích hiện trạng và dự
báo sự biến động của môi trờng.
Mục đích của phân tích bên trong là xác định những điểm mạnh (S) điểm yếu
(W) của công ty. Điểm mạnh là những điểm công ty làm tốt hơn các công ty khác.
Đây là những điểm mà công ty có thể dựa vào để triển khai chiến lợc. Điểm yếu là
những mặt hạn chế, trong quân sự thờng đợc coi là những phòng tuyến dễ bị phá
vỡ. Đây là những điểm cần đợc điều chỉnh khi xây dựng chiến lợc. Việc phân tích
này thờng dựa vào sự so sánh với các công ty khác trong ngành và dựa vào kết quả
hoạt động của doanh nghiệp mình.9
Phối hợp S/O thu đợc từ sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các cơ hội
của công ty. Khi đó công ty cần sử dụng các mặt mạnh của mình để nắm lấy các
cơ hội nhằm thực hiện thành công mục tiêu chiến lợc của công ty.
Phối hợp W/O là sự kết hợp giữa các mặt yếu của công ty với các cơ hội. Sự
kết hợp này mở ra cho công ty khả năng vợt qua các mặt yếu bằng tranh thủ những
cơ hội.
Phối hợp W/T là sự kết hợp giữa các mặt yếu và nguy cơ của công ty. Sự kết
hợp này đặt ra yêu cầu công ty cần phải tìm các biện pháp để giảm bớt mặt yếu và
tránh đợc nguy cơ bằng cách đề ra các chiến lợc phòng thủ.
Phối hợp S/T cho phép công ty tận dụng các điểm mạnh của mình để hoá giải
những nguy cơ gặp phải.
2. Phân tích môi trờng bên ngoài.
2.1 Phân tích môi trờng vĩ mô.
a. Yếu tố kinh tế của môi trờng vĩ mô.
Các công ty chịu ảnh hởng rất lớn của các yếu tố kinh tế, các yếu tố này ảnh

các quốc gia khác. Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến tính cạnh
tranh của sản phẩm do công ty sản xuất trên thị trờng quốc tế. Khi giá trị của đồng
tiền trong nớc thấp so với đồng tiền của các nớc khác, hàng hoá sản xuất trong nớc
sẽ tơng đối rẻ hơn, trái lại hàng hoá sản xuất ra nớc ngoài sẽ tơng đối đắt hơn. Một
đồng tiền thấp hay đang giảm giá sẽ làm giảm sức ép từ các công ty nớc ngoài và
tạo ra nhiều cơ hội để tăng sản phẩm xuất khẩu. Ngợc lại khi giá trị đồng tiền trong
nớc tăng, hàng nhập khẩu trở nên tơng đối rẻ hơn và sự đe doạ từ các công ty nớc
ngoài tăng lên. Giá trị đồng tiền tăng lên cũng hạn chế cơ hội xuất khẩu sản phẩm
ra nớc ngoài do chi phí sản xuất trong nớc tơng đối cao.
- Quan hệ giao l u quốc tế
Những thay đổi về môi trờng quốc tế có thể xuất hiện cả những cơ hội cũng
nh nguy cơ về việc mở rộng thị trờng trong nớc và ngoài nớc của một công ty. Đối
với các nớc đang phát triển nh Việt Nam hiện nay mang lại nhiều cơ hội cho công
ty các nớc đầu t vào. Đồng thời cũng tạo ra sự cạnh tranh ngày càng mạnh hơn ở
thị trờng trong nớc.
b. Yếu tố chính trị và luật pháp của môi trờng vĩ mô.11
Các yếu tố về chính trị và luật pháp cũng có tác động lớn đến mức độ thuận
lợi và khó khăn của môi trờng. Các công ty hoạt động phải tuân theo các quy định
của Chính Phủ về thuê mớn nhân công, đóng thuế, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và
bảo vệ môi trờng Những quy định này có thể là cơ hội hoặc mối đe dọa với công
ty.
Đối với các công ty đa quốc gia, dự báo chính trị có ý nghĩa quan trọng bởi vì
phải phụ thuộc vào nớc ngoài về nguồn tài nguyên, thái độ của nhà nớc đối với các
công ty nớc ngoài, khuynh hớng bảo hộ mậu dịch Ngày nay các nhà chiến l ợc
phải có các kỹ năng để quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề pháp luật và chính trị,
họ cũng dành nhiều thời gian hơn cho việc gặp gỡ các viên chức của chính Phủ,
tham gia vào các cuộc họp do chính Phủ bảo trợ. Các nhà chiến lợc cần đợc hiểu rõ

dọa nhiều ngành khác ví dụ nh ngành thuốc lá và ngành đờng đang có xu hớng
giảm. Xã hội ngày nay, tỷ lệ phụ nữ tham gia lao động sản xuất ngày càng tăng
dẫn đến thời gian nội chợ sẽ giảm. Đây cũng là một cơ hội cho các ngành điện tử
gia dụng phát triển và là nguy cơ đe doạ một số ngành nh ngành sản xuất máy
khâu gia đình
Những đặc trng về văn hoá quốc gia có ảnh hởng nhất định đến phát triển
kinh tế. Đôi khi chính giàn buộc văn hoá không cho một số ngành phát triển.
e. Xu hớng toàn cầu hoá của nền kinh tế.
Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế là một trong những xu thế chủ yếu trong
những năm gần đây. Toàn cầu hoá nền kinh tế đã mở ra một thị trờng rộng lớn cho
các doanh nghiệp, tạo nhiều cơ hội cho các ngành, các doanh nghiệp phát triển.
Nhng đồng thời, mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng trở nên khốc liệt.
Doanh nghiệp phải cạnh tranh với tất cả các doanh nghiệp đến từ mọi nơi khác.
Đây là nguy cơ thực sự đối với các ngành và các doanh nghiệp còn non trẻ.
Việc hội nhập toàn cầu cho phép chúng ta nhìn tổng thể triển vọng của các
ngành, xem xét những yếu tố phải đơng đầu trực tiếp.
2.2 Phân tích môi trờng ngành
a. Đánh giá ngành.
Môi trờng ngành là những yếu tố bên ngoài đặc trng riêng cho từng hoạt động
có thể ảnh hởng tới các ngành riêng biệt.
Xét trong quá trình dài, hầu hết các ngành đều trải qua hàng loạt các giai đoạn
khác nhau, từ khi bắt đầu tăng trởng, đến phát triển và cuối cùng là xuy giảm. 13
Công
nghệ
thông
tin
.

14
-Công
nghệ
sinh học
-Vật liệu
mới

Công
nghệ
thông
tin
.
-Dệt may
-Điện tử -
Ô tô

Than

*Giai đoạn tr ởng thành, ở giai đoạn này sự tăng trởng của ngành chậm lại, sự
cạnh tranh giữa các công ty trở nên khốc liệt. Trong giai đoạn này công ty không
thể giữ đợc mức tăng trởng trớc đây nếu không chiếm đợc thị trờng của đối thủ
cạnh tranh. Cuộc chiến giành giật thị trờng làm cho giá cả và lợi nhuận giảm. Sự
cạnh tranh giữa các công ty trong ngành trở thành mối đe dọa chủ yếu đến sự tồn
tại của mỗi công ty.
*Giai đoạn suy thoái, trừ một số ngành đặc biệt, hầu hết các ngành đều
chuyển sang giai đoạn đi xuống. Thời kỳ này mức tăng trởng thờng là âm do rất
nhiều lý do khác nhau nh sự thay thế về công nghệ, những thay đổi về xã hội v.v
khi ngành đi xuống, mức độ cạnh tranh giữa các công ty thờng tăng lên. tuỳ theo
mức độ đi xuống và khó khăn của những trở ngại ra khỏi ngành.
Việc đánh giá ngành thông qua các giai đoạn phát triển ngành giúp cho các

nhà cung cấp đối với doanh nghiệp có thể là lớn hay nhỏ. Nếu sự tập trung hay quy
mô tơng đối của các nhà cung cấp trong ngành là lớn, vì vậy sức ép của các nhà
cung cấp đối với công ty lớn. Các nhà cung cấp có thể tăng giá hoặc giảm chất l-
ợng các đầu vào cung cấp cho doanh nghiệp. Ngợc lại, công ty hoạt động trong
ngành có tầm quan trọng đối với nhà cung cấp, khi đó ngành là khách hàng chủ
yếu của nhà cung cấp thì sẽ có tác động trở lại các nhà cung cấp bằng cách giảm
giá hoặc tăng chất lợng đầu vào của công ty.
Sức ép của nhà cung cấp đối với công ty còn phụ thuộc vào chi phí chuyển đổi
nhà cung cấp và khả năng hội nhập dọc ngợc chiều của các doanh nghiệp. Tuỳ
thuộc vào chi phí chuyển đổi nhà cung cấp lớn hay nhỏ, việc chuyển đổi nhà cung
cấp rễ ràng hay khó khăn mà có thể đánh giá quyền lực của nhà cung cấp đối với
doanh nghiệp. Nếu sự hội nhập ngợc chiều của công ty không khó khăn, công ty có
thể tự cung cấp đầu vào sản xuất cho chính mình. Nó gây đợc sức cạnh tranh trực
tiếp với các nhà cung cấp, khi đó sức ép của các nhà cung cấp nhỏ. Ngợc lại nếu sự
hội nhập ngợc chiều khó khăn thì sức ép của các nhà cung cấp càng lớn.
*Đánh giá quyền lực của khách hàng,
Mỗi một công ty bất kỳ đều có mong muốn là sản phẩm của công ty đợc tiêu
thụ càng nhiều càng tốt. Để có thể làm đợc điều này các doanh nghiệp phải đa ra
những sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Giữa ngời
mua và công ty có mối quan hệ tác động qua lại, khi ngời mua có thế mạnh so với 16
công ty họ có thể đẩy giá cả xuống hoặc họ yêu cầu chất lợng và sản phẩm của
dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên. Ngợc lại, nếu ngời
mua có những yếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để tăng giá tạo ra nhiều lợi nhuận
hơn. Theo Porter, yếu tố tạo áp lực cho ngời mua là:
- Khi ngành cung cấp gồm nhiều công ty nhỏ còn ngời mua chỉ là số ít công
ty nhng có quy mô lớn.
- Khi ngời mua mua với số lợng lớn, họ có thể sử dụng sức mua của mình nh

thoả mãn những nhu cầu của ngời tiêu dùng giống nh các công ty trong ngành. Sự
tồn tại của những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh rất lớn, nó
giới hạn mức giá một công ty có thể định ra và do đó giới hạn mức lợi nhuận của
công ty. Khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ hiện tại tăng lên thì khách hàng có xu h-
ớng sử dụng sản phẩm, dịch vụ thay thế. Đây là mối đe doạ sự mất mát thị trờng
của công ty. Nếu sản phẩm của công ty có ít sản phẩm thay thế, công ty có cơ hội
để tăng giá nhằm tăng thêm lợi nhuận. Mức độ nguy hiểm của sự thay thế phụ
thuộc vào: Mức độ tơng quan giữa chất lợng và giá cả của sản phẩm thay thế;
Những sản phẩm thay thế càng khó dự đoán càng nguy hiểm, nó có thể đến từ rất
xa cả nguyên liệu, công nghệ Đôi khi những sản phẩm thay thế nảy sinh ngay
trong nội bộ ngành do sự phát triển của công nghệ.
* Đánh giá c ờng độ cạnh tranh giữa các công ty trong ngành.
Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành là yếu tố quan trọng tạo ra cơ hội
hoặc mối đe doạ cho các công ty. Nếu sự cạnh tranh này là yếu các công ty có cơ
hội để nâng giá nhằm thu đợc lợi nhuận cao hơn. Nếu sự cạnh tranh này là gay gắt
sẽ dẫn tới sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả, có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của
các công ty. Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành thờng chịu sự tác động
tổng hợp của các yếu tố sau: Cơ cấu ngành, mức độ của cầu, và những trở ngại ra
khỏi ngành.
- Cơ cấu cạnh tranh ngành: Đó là sự phân bố về số lợng và quy mô của các
công ty trong ngành. Có thể phân ra thành hai loại cơ cấu chính:
Thứ nhất, ngành phân tán, bao gồm số lợng lớn các công ty có quy mô vừa
và nhỏ, không có công ty nào có vai trò chi phối toàn ngành, do vậy cờng độ cạnh
tranh giữa các công ty trong ngành thờng là gay gắt và cạnh tranh thờng là bằng
giá cả. 18
Thứ hai, ngành tập trung, bao gồm số lợng ít các công ty có quy mô lớn hoặc
trờng hợp đặc biệt chỉ có một công ty độc quyền. Trong ngành hợp nhất, cờng độ

output
Quá trình tạo ra giá trị sản phẩm có thể đợc trình bày dới dạng chuỗi giá trị.
Đây là cách mô tả của giáo s M.Porter của trờng quản trị kinh doanh Harvard và đã
đợc nhiều nhà kinh tế sử dụng.
Sơ đồ 5: chuỗi giá trị
Các
hoạt Hạ tầng cơ sở của doanh nghiệp
động Quản lý nhân sự
bổ Nghiên cứu và phát triển
trợ Quản lý nguyên vật liệu

Cung ứng Sản xuất Cung ứng Marketing
nội bộ bên ngoài bán hàng

Nhóm các hoạt động tác nghiệp
Chuỗi giá trị bao gồm hai phần cơ bản: Các hoạt động chính và các hoạt
động bổ trợ. Các hoạt động chính liên quan đến việc sản xuất tạo ra sản phẩm.
Những thế mạnh tạo ra giá trị sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào các mặt hoạt động
này. Các hoạt động bổ trợ cũng có thể giảm chi phí trong việc sáng tạo ra giá trị,
nh giảm chi phí quản lý nguyên vật liệu, quản lý nguồn nhân lực Cùng với các
hoạt động chủ yếu, việc tạo ra thế mạnh trong các hoạt động bổ trợ có thể đa lại
cho công ty lợi thế cạnh tranh.
3.2 Phân tích nội bộ doanh nghiệp
a. Phân tích tài chính
Phân tích tài chính cho phép doanh nghiệp xác định điểm mạnh, điểm yếu
trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Xác định các nguyên nhân và đa ra
các giải pháp để giải quyết vấn đề đó. Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và mang lại 20
21
Chức năng sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình biến đổi
đầu vào thành hàng hoá và dịch vụ. Đối với hầu hết các ngành, chi phí sản xuất chủ
yếu là để tạo ra hàng hoá và dịch vụ đều chiếm tỷ lệ lớn. Vì vậy, chức năng sản
xuất thờng đợc coi là vũ khí cạnh tranh trong chiến lợc của công ty. Những quyết
định chủ yếu liên quan đến chiến lợc sản xuất là:
- Quyết định về quy trình sản xuất nh lựa chọn công nghệ, bố trí các điều kiện
làm việc, định vị các thiết bị, cân đối dây truyền sản xuất, sắp xếp hệ thống vận
chuyển.
- Quyết định về huy động năng lực sản xuất, nh xác định mức sản lợng, công
suất hoạt động của máy móc thiết bị, bố trí ca sản xuất.
- Quyết định về chất lợng sản phẩm, nh thông số kỹ thuật cần kiểm tra, phơng
thức kiểm tra chất lợng.
Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp cố gắng tìm mọi cách để có lợi
thế trên thị trờng nh việc mở rộng quy mô sản xuất, tích luỹ kinh nghiệm nhằm
hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng với mục
tiêu cuối cùng là làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Hoặc một số
doanh nghiệp tiến hành cải tiến máy móc thiết bị, tăng cờng nghiên cứu phát triển
nhằm đa ra những phẩm có những tính năng khác biệt nhằm thoả mãn nhu cầu của
khách hàng. Tuy rằng theo phơng thức này doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí lớn,
nhng nhờ có tính khác biệt của sản phẩm mà ngời tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao
cho sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp vẫn giữ đợc vị thế của mình trên thị trờng.
Để có thể đem lại hiệu quả trong sản xuất, các doanh nghiệp cần phải đa ra
quy trình hoạch định sản xuất rõ ràng, quản lý trong sản xuất một cách hợp lý nhất.
Doanh nghiệp cần xác định: sản xuất cái gì? Với số lợng bao nhiêu? Tiêu thụ ở
đâu? Và khi nào thì sản xuất? Vì thế doanh nghiệp phải thiết lập các kế hoạch chỉ
đạo sản xuất; kế hoạch dự trữ và cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất và kế
hoạch dự trữ và cung ứng sản phẩm v.v

nhất đối với từng loại hàng hoá mà doanh nghiệp cung cấp: kích cỡ? Màu sắc?
Chất lợng? Giá cả?
-Khách hàng chấp nhận mức giá bao nhiêu cho từng sản phẩm, dịch vụ của
bạn?
-Khách hàng của doanh nghiệp sống ở đâu? Họ thờng mua hàng ở đâu và khi
nào?23
-Họ mua hàng có thờng xuyên không: hàng ngày, hàng tháng, hay hàng năm?
- Họ mua hàng với số lơng bao nhiêu?
-Số lợng khách hàng của doanh nghiệp có tăng lên không?
-Tại sao khách hàng lại mua một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó?
Ngoài việc tìm hiểu khách hàng doanh nghiệp cũng cần phải nắm đợc thông
tin về đối thủ cạnh tranh:
-Đối thủ của bạn bán hàng với giá bao nhiêu?
-Chất lợng hàng hoá và dịch vụ của họ nh thế nào?
-Họ cung cấp thêm những dịch vụ nào?
-Giá thuê địa điểm kinh doanh của họ cao hay thấp?
-Trang thiết bị của họ có hiện đại hay không?
-Nhân viên của họ có đợc đào tạo chu đáo và trả lơng cao hay không?
-Họ có quảng cáo cho hàng hoá của mình hay không?
-Chiến lợc marketing của họ nh thế nào?
-Đâu là điểm yếu và điểm mạnh của họ?
Với những thông tin đã thu thập về khách hàng và đối thủ cạnh tranh, doanh
nghiệp có thể xây dựng cho mình một chiến lợc marketing. Tổ chức thực hiện
marketing Mix theo nguyên tắc 4P:
-Product: Mẫu mã , chất lợng, màu sắc, kích thớc, sách hớng dẫn v.v
-Price: Các chi phí của doanh nghiệp, giá khách hàng chấp thuận trả, giá bán
của các đối thủ cạnh tranh.

dự báo nhu cầu nguồn nhân lực với nguồn hiện có chúng ta có thể lập kế hoạch
nhân sự. Trong đó chỉ rõ đội ngũ nhân viên hiện tại đáp ứng đợc các yêu cầu đến
đâu, khâu nào cần có sự đào tạo và ở đâu nguồn nhân lực hiện tại cha đáp ứng đợc
thì việc sử dụng bản kế hoạch nguồn nhân lực sẽ cho phép doanh nghiệp tiến hành
việc tìm kiếm các nhân viên cần thiết nhằm khắc phục những khiếm khuyết về
nguồn nhân lực.25

Trích đoạn Về nguyên vật liệu Tình hình sản xuất, tồn trữ của mặt hàng dệt Đâu là thị trờng chính của mặt hàng dệt mà Công ty cần quan tâm.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status