Tài liệu LUẬN VĂN: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp - Pdf 10

LUẬN VĂN:
Những vấn đề chung về kế toán
tập hợp CPSX và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp
1.1. Những vấn đề chung về kế toán tập hợpCPSX trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1. Khái niệm về CPXL.
Trong quá trình kinh doanh Doanh nghiệp phải huy động, sử dụng các
nguồn tài lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn…) để thực hiện việc sản xuất, chế
tạo sản phẩm, thu mua dự trữ hàng hoá… Doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi
phí về lao động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt động của mình.
CPXL trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà Doanh nghiệp
phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2. Phân loại chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, CPXL gồm nhiều loại có tính chất và công

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một
đối tượng chiu chi phí ( một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ).
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng
chịu chi phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho đối tượng bằng
phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, quản lý theo
địa điểm phát sinh, làm cơ sở cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện lập
kế hoạch giá thành sản phẩm, đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch và tính giá thành sản
phẩm.
Ngoài hai cách phân loại trên còn có cách phân loại khác như:
- Phân loại theo mối quan hệ giữa CPXL và quy mô hoạt động.
- Phân loại theo chi phí cố định, chi phí biến đổi.
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
- Phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản
phẩm.
1.1.3. Đối tượng kế toán tập hợp CPSX sản phẩm xây lắp
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinh được
tập hợp theo phạm vi giới hạn đó. Để xác đúng đối tượng tập hợp CPSX ở các
Doanh nghiệp cần căn cứ vào một số yếu tố:
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ hạch
toán của doanh nghiệp.
Đối với Doanh nghiệp xây dựng, đối tượng tập hợp CPSX thường được xác
định là công trình, hạng mục công trình, điểm dừng kỹ thuật, theo đơn đặt hàng,
từng bộ phận (đội) sản xuất xây lắp. 1.1.4. Phương pháp kế toán tập hợp CPSX sản phẩm xây lắp theo phương
pháp kê khai thường xuyên
1.1.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
- Nội dung chi phí NVLTT: CPNVLTT trong xây lắp bao gồm giá trị thực

khoản phụ cấp lương, các khoản phụ cấp khác không bao gồm BHXH, BHYT,
KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc đơn vị. Còn công
nhân thuê ngoài hạch toán tiền lương vào chi phí NCTT.
- Chứng từ sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng:
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán, phiếu nghiệm thu
sản phẩm… - Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và kết chuyển chi phí NCTT phục vụ cho
việc tính giá thành, kế toán sử dụng TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Ngoài ra
còn có các TK liên quan: TK334, TK338, TK111…. TK622 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp.
Bên có: Kết chuyển chi phí NCTT vào bên nợ TK154.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp tập hợp : Chi phí NCTT thường được tính trực tiếp cho
từng đối tượng chịu chi phí có liên quan.
- Trình tự hạch toán chi phí NCTT: Theo phụ lục 02
1.1.4.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC)
- Nội dung chi phí sử dụng MTC: Là những khoản chi phí trực tiếp phát
sinh trong quá trình sử dụng xe, MTC để thực hiện khối lượng xây lắp (trong trường
hợp đơn vị thi công theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy).
- Chứng từ sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC, kế toán
sử dụng bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu theo dõi hoạt động của xe,
máy…
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK623 “Chi phí sử dụng máy thi
công” để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC phục vụ trực tiếp cho hoạt động
xây lắp trong các Doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình theo phương
thức thi công hỗn hợp.
TK 623 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng MTC thực tế phát sinh.

hạch toán nhận khoán phụ thuộc), khi quyết toán, kế toán ghi nhận CPSDMTC:
Nợ TK623 – Chi tiết theo đối tượng
Có TK141 (1413 – Chi tiết đội xây lắp)
Trình tự hạch toán MTC: Theo phụ lục 03
1.1.4.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC)
- Nội dung chi phí SXC: Chi phí SXC gồm : chi phí quản lý đội sản xuất,
các khoản tính theo lương của công nhân viên đội tính theo lương của đội, chi phí
vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Chứng từ sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí SXC, kế toán sử dụng
bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và BHXH…
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK627 “Chi phí sản xuất chung” và
các TK có liên quan: TK152, 153, 338, 214, 111, 112. TK 627 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí SXC phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí SXC (nếu có).
- Các khoản chi phí SXC được kết chuyển, phân bổ vào chi phí chế
biến cho các đối tượng chịu chi phí.
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp tập hợp: CPSXC của đội xây dựng nào sẽ được tập hợp trực
tiếp cho đội xây dựng đó. Nếu một đội xây dựng trong kỳ có nhiều công trình, hạng
mục công trình thì phải tiến hành phân bổ CPSXC cho các công trình, hạng mục
công trình có liên quan theo tiêu thức nhất định.
- Trình tự kế toán tập hợp, phân bổ chi phí SXC: Theo phụ lục 04
1.1.4.5. Kế toán tổng hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
- Để tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng
TK154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, mở chi tiết cho từng đối tượng.
Việc tập hợp CPSX như sau:

KLXL hoàn thành bàn
giao trong kỳ
+
Chi phí của KLXL
dở dang quy đổi
cuối kỳ
kỳ quy đổi

* Đánh giá sản phẩm làm dở theo mức độ hoàn thành theo giá dự toán

Chi phí thực tế
của KLXL dở
dang cuối kỳ
=
Chi phí thực tế của
KLXL dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của KLXL thực
hiện trong kỳ
x
Giá dự toán
của KLXL dở
dang cuối kỳ
Giá dự toán của các
giai đoạn xây dựng
hoàn thành bàn giao
+
Giá dự toán của
KLXL dở dang

1.2.2. Các phương pháp tính giá thành.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu về
CPSX để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm đã
hoàn thành theo các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định.
Trong các Doanh nghiệp xây dựng thường áp dụng phương pháp tính giá thành:
* Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp):
Giá thành thực tế của KLXL
hoàn thành bàn giao
=
Chi phí thực tế dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
phát sinh trong
kỳ
-

Chi phí thực
tế dở dang
cuối kỳ

Phương pháp này dễ tính toán, cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi
kỳ báo cáo.
* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Được áp dụng trong trường hợp Doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn
đặt hàng. Khi đó đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành là từng loại
đơn đặt hàng.
Theo phương pháp này, hàng tháng CPSX thực tế phát sinh được tập hợp
theo từng đơn đặt hàng và khi hoàn thành công trình thì CPSX thực tế tập hợp được
cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.

Z = D
ĐK
+ C
1
+ C
2
+… + C
n
- D
CK

Trong đó:
Z: Giá thành sản phẩm
D
ĐK
, D
CK
: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C
1
, C
2
,…, C
n
: CPSX của từng đội sản xuất, hạng mục công trình
mới của Nhà nước, Công ty đã thực hiện cổ phần hoá từ năm 2002, Công ty xây lắp
và sản xuất vật liệu Xây dựng số 11 đã chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần
Xây dựng số 11 với vốn điều lệ 05 tỷ đồng (Nhà nước chiếm giữ 51% cổ phần) vào
tháng 4/2003 theo quyết định số 377/QĐ - BXD ngày 02/04/2003 của Bộ xây dựng.
Sau khi cổ phần hoá, Công ty mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng
hóa các lĩnh vực kinh doanh bước đầu có những thành công nhất định, hứa hẹn một
thời kỳ phát triển mới cho Công ty.
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ và Quy trình sản xuất của Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 là một đơn vị xây lắp trong các lĩnh vực
công nghiệp, dân dụng, giao thông và sản xuất vật liệu xây dựng với các ngành
nghề kinh doanh chính được cấp giấy phép kinh doanh là: Xây lắp các công trình
dân dụng, công nghiệp; xây lắp công trình cấp thoát nước và nhà máy nước; kinh
doanh bất động sản, xuất khẩu lao động…
Quá trình sản xuất của Công ty là quá trình thi công, sử dụng các yếu tố vật
liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các hạng mục
công trình.

Tiến hành
tổ chức
thi công
xây lắp
các công
trình,
h
ạng mục
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng.
Trong bộ máy của Công ty, cơ quan lãnh đạo cao nhất là Đại hội cổ đông. Đại hội
cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất do Đại hội cổ đông bầu ra gồm: 1 Chủ
tịch, 1 Phó chủ tịch, 3 ủy viên. Bộ phận quản lý trực tiếp Doanh nghiệp là Giám
đốc, 2 Phó giám đốc, Kế toán trưởng. Các thành viên trong Hội đồng quản trị cũng
chính là những thành viên trong ban Giám đốc, điều này giúp cho các nhà quản lý
đưa ra các quyết sách nhanh chóng, kịp thời và đặc biệt là phù hợp với tình hình
thực tế của Công ty hơn nhưng có nhược điểm là thiếu đối trọng. Bộ phận giúp việc
là các phòng ban với các chức năng, nhiệm vụ khác nhau theo yêu cầu của quản lý
và hoạt động sản xuất kinh doanh gồm:
- Phòng tổ chức - Hành chính: Tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý
nhân lực, biên chế các chức danh lao động hợp lý. Theo dõi công tác quản lý lao
động tiền lương, các chế độ chính sách với người lao động, BHXH, thi đua. Xây
dựng các định mức lao động, giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý….
- Phòng Kế hoạch: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho
Công ty. Phòng đứng ra lập hợp đồng khoán nhân công cho từng đơn vị sán xuất
theo từng công trình, hạng mục công trình…
- Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý tài sản và nguồn
vốn, tổ chức công tác kế toán, kiểm tra về các hoạt động kinh tế tài chính của cá bộ
phận trong Công ty. Ghi chép, thu thập số liệu, phân tích kết quả kinh doanh trên cơ
sở đó cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp ban Giám đốc phân tích,
tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Phòng kỹ thuật – Thi công: Có nhiệm vụ lập dự toán cho các công trình xây
lắp và quản lý về kỹ thuật trong Công ty.
- Phòng đấu thầu và quản lý dự án : Thông qua các dự toán xây lắp tổ chức
các đầu mối đi đấu thầu, đồng thời quản lý tất cả các dự án đang tiến hành thi công. - Ban quản lý dự án: Có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý các dự án đầu tư

phòng Tài chính – Kế toán. * Một số đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
Chế độ kế toán mới được áp dụng tại Công ty như sau:
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 và kết thúc ngày 31/12.
- Kỳ báo cáo tài chính: 1 năm.
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam.
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác: Thu chi ngoại tệ
hạch toán theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng công bố.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty hiện nay gồm:
+ Bảng cân đối kế toán: Theo mẫu B01- DN.
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: Theo mẫu B02- DN.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Theo mẫu B03- DN.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Theo mẫu B09- DN.
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty là hệ thống tài khoản dùng cho các
doanh nghiệp xây lắp theo QĐ 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài
chính về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp và
theo các chuẩn mực kế toán mới ban hành.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Theo hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình
tự ghi sổ kế toán thể hiện qua sơ đồ (Phụ lục 08).
Hiện nay Công ty đang mở các sổ kế toán như:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm sổ cái các tài khoản: 621,622,623,627,154,141…
Sổ nhật ký đặc biệt tài khoản 111,112 và sổ nhật ký chung.
- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ quỹ tiền mặt (TK111), sổ chi tiết tiền gửi Ngân
hàng (TK112), sổ chi tiết phải trả người bán (TK331), sổ chi tiết phải thu của khách
hàng (TK131), sổ chi tiết tạm ứng cá nhân (TK141(1)), sổ chi tiết tạm ứng công

hơn tốc độ tăng doanh thu nghĩa là Công ty đã hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Bên cạnh đó, với viêc thay đổi cơ cấu, kiện toàn sắp xếp lại bộ máy quản lý
đã giúp Công ty giảm được chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2006 đã giảm 103
triệu đồng so với năm 2005.
Lợi nhuận trước và sau thuế đều tăng. Cụ thể năm 2006, lợi nhuận trước thuế
tăng 3.388 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế tăng 2.748 triệu đồng so với năm 2005.
Những con số này cho thấy lợi ích thiết thực của Công ty trong việc tăng quy mô
sản xuất, nâng cao chất lượng công trình, khả năng thu chi có hiệu quả.
2.2. thực tế về công tác kế toán tập hợp cpxl và tính giá thành sản phẩm xây
lắp ở công ty cổ phần xây dựng số 11.
2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.2.1.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty được xác định là
từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu, đấu thầu.
Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều được mở sổ chi tiết
để theo dõi tập hợp các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
2.2.1.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty.
*. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT của Công ty nói riêng cũng như các đơn vị xây lắp nói
chung gồm có:
- Chi phí nguyên liệu chính: Gạch, cát, xi măng…
- Chi phí vật liệu phụ: Vôi, sơn…
- Chi phí vật liệu trực tiếp khác.

giá mua NVL (không gồm thuế GTGT) và chi phí vận chuyển đến chân công trình.
Nợ TK 621 : 1.355.790.577
Nợ TK133 : 70.694.726
Có TK 331 : 1.426.485.303
Cuối kỳ tập hợp chi phí NVLTT :
Nợ TK154 : 5.436.469.774
Có TK621 : 5.436.469.774
Kế toán tập hợp NVLTT sang TK154, ghi bút toán tập hợp chi phí vào sổ
Chi tiết TK621, sổ Cái TK621 và sổ Cái TK154 (Biểu 02).
*.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tại Công ty CPNCTT chiếm khoảng 15% giá thành các công trình. Hạch
toán đầy đủ CPNCTT không chỉ góp phần vào tính toán chính xác giá thành công
trình mà còn giúp chi trả lương, tiền công kịp thời cho công nhân.
Khoản mục CPNCTT ở Công ty gồm tiền lương cho bộ phận công nhân thuê
ngoài và của công nhân trong danh sách. Để phản ánh khoản mục chi phí này, kế
toán sử dụng TK622 - “ Chi phí nhân công trực tiếp”.
- Đối với công nhân trong danh sách: hình thức trả lương cho bộ phận này là
hình thức khoán. Cách tính lương như sau:
Số tiền công nhân
được lĩnh

=

Tổng số lương khoán

x


hiện trong tháng
x

Đơn giá một khối
lượng công việc
Căn cứ vào bảng chấm công và bảng chia lương do đội sản xuất gửi lên, nhân
viên kinh tế xác định đơn giá một ngày công và tiền lương mỗi công nhân được
hưởng.

Đơn giá một nhân công

=
Tổng số lương khoán
Tổng số công đã quy đổi theo HSNS

Lương khoán của
một công nhân
=

Đơn giá một nhân công
quy đổi theo HSNS
x

Số công của mỗi công nhân
đã quy đổi theo HSNS
Trên cơ sở đó nhân viên kinh tế lập bảng thanh toán lương cho từng tổ, đội xây lắp.
Ví dụ: Tính lương khoán tháng 11/2006 cho tổ thép công trình nhà 18T2:

Công ty sẽ trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công trình nhà 18T2 (Biểu 06).
BHXH: 70.540.000 x 15% = 10.581.000
BHYT: 70.540.000 x 2% = 1.410.800
KPCĐ: 125.400.000 x 2% = 2.508.000 Các khoản trích trên được thể hiện trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH
(Biểu 06) làm căn cứ để định khoản:
Nợ TK 622 : 14.499.800
Có TK 338 : 14.499.800
CT TK 338(2): 2.508.000
TK 338(3): 10.581.000
TK338(4) : 1.410.800
Cuối kỳ tập hợp CPNCTT:
Nợ TK154 : 1.310.868.000
Có TK622 : 1.310.868.000
Sau khi đối chiếu số liệu, kế toán tập hợp tiền lương sang TK154, ghi bút
toán tập hợp vào sổ Chi tiết TK 622, sổ Cái TK 622 và TK154 (Biểu 07).
Nhận thấy cách tính trên của Công ty (tính trích theo lương công nhân trực
tiếp sản xuất đưa vào chi phí NCTT) là chưa đúng quy định, cần tính vào chi phí
sản xuất chung TK627.
*.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Công ty không tổ chức đội MTC riêng mà giao trực tiếp cho các đội sử dụng
phục vụ thi công công trình hoặc cho các đội thuê xe, MTC.
Khi thuê ngoài MTC thì CPSDMTC gồm tiền thuê xe, máy tính trên một giờ
hoặc ca máy thi công và tuỳ theo các điều khoản trong hợp đồng thuê xe, MTC.
Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK623 “Chi phí
sử dụng máy thi công”.
Công trình nhà 18T2 là công trình khoán gọn, chủ công trình thực hiện thuê
ngoài toàn bộ xe, MTC nên chủ công trình phải ký hợp đồng thuê xe, máy với bên

trả trong
tháng
=

Mức lương
tối thiểu
x

Hệ số lương
theo cấp bậc
x

Số ngày làm
việc thực tế
trong tháng
+

Tiền lương
nghỉ phép,
nghỉ ốm
(nếu có)
22 Lương năng
suất phải trả
trong tháng =

ốm, nghỉ phép
=Mức lương
tối thiểu
x

Hệ số lương
theo cấp bậc
x
Số ngày nghỉ ốm,
nghỉ phép
22 Hệ số lương năng suất được tính như sau:
Đối với cán bộ công nhân viên trong danh sách được chia làm 3 loại tương
ứng với hệ số lương năng suất:

Lo
ại

H
ệ số l
ương năng su
ất

A 1,0
B 0,85

lý 35.446.000

C
ộng71.526.000
Kế toán định khoản:
Nợ TK 627(1) : 71.526.000
Có TK 334 : 71.526.000
Khi thanh toán lương trả bộ phận quản lý công trình nhà 18T2:
Nợ TK334 : 71.526.000
Có TK141(8) : 71.526.000
Như vậy Công ty không khấu trừ 6% vào lương (BHXH 5% và BHYT 1%) của
số cán bộ quản lý này mà cho họ hưởng tất cả nên làm tăng CPSX và không đúng
chế độ quy định.
- Đối với các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ
Công ty tiến hành trích giống như CPNCTT. Với công trình nhà 18T2, kế toán
trích:
BHXH: 37.840.000 x 15% = 5.676.000
BHYT: 37.840.000 x 2% = 756.000
KPCĐ: 71.526.000 x 2% = 1.430.520
Các khoản trích này được phản ánh vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH
(Biểu 6) làm căn cứ nhập liệu theo định khoản:
Nợ TK 627(1) : 7.863.320
Có TK 338 : 7.863.320
Có TK 338(2): 1.430.520


1.850.000

185.000

2.035.000

Cộng 7.595.000

759.000

8.354.500Kế toán định khoản:
Nợ TK 627(3) : 7.595.000
Nợ TK133 : 759.500
Có TK 331: 8.354.500
Kế toán vào sổ cái và sổ chi tiết TK 627(3) (Biểu 11)
+. Chi phí khấu hao TSCĐ - TK627(4)
Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao nhà cửa, kho tàng… Hàng
tháng, căn cứ vào tỷ lệ khấu hao đã quy định mà kế toán tiến hành trích cho phù hợp

Mức khấu hao/tháng

=
Nguyên giá TSCĐ

Tiền thuế
GTGT
Tổng cộng
tiền hàng
1 121212 Mua tài liệu 2.200.000

220.000

2.420.000

2 232323 Pho to 1.450.000

145.000

1.595.000 Cộng 8.150.000

815.000

8.965.000Kế toán định khoản:
Nợ TK 627(7) :8.150.000
Nợ TK133 : 815.000
Có TK 331 : 8.965.000
Kế toán vào sổ chi tiết và sổ cái TK 627(7) (Biểu 13)
+.Chi phí bằng tiền khác – TK 627(8)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status