LUẬN VĂN:
Quá trình hạch toán nghiệp vụ
bán hàng của cửa hàng xăng dầu
– chất đốt
Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh trên thị
trường đều chịu sự chi phối của các quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Đó là
kết quả của sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp
sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô Nhà nước. Nhưng bên cạnh đó, các
doanh nghiệp luôn phải đương đầu với nhiều khó khăn thách thức để từng bước tồn
tại và phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả.
Hơn thế nữa, là phải thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của Nhà nước do đó
phải tính toán chính xác kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Đặc biệt việc thực hiện luật thuế giá trị gia tăng được áp
dụng từ năm 1999. Nó xuất phát từ nhận thực khách quan của nền kinh tế thế giới
với xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế. Nhà nước ta đang từng bước thay đổi cơ
chế quản lý kinh tế thông qua việc thay đổi và phát triển không ngừng của hệ thống
3. Báo cáo bán hàng
4. Giấy nộp tiền
5. Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
6. Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra
7. Biên bản kiểm kê tồn kho
8. Nhật ký chứng từ số 1
9. Hoá đơn giá trị gia tăng
10. Bảng kê số 8
Phần III: Nhận xét và kết luận.
Phần I
Đặc điểm tình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán của cửa
hàng xăng dầu – chất đốt.
I. Đặc điểm tình hình của đơn vị
Cửa hàng xăng dầu – chất đốt 163 Lạc Long Quân thuộc công ty xăng dầu
chất đốt Hà Nội được thành lập từ năm 1979 tách ra từ công ty vật liệu chất đốt Hà
Nội. Trụ sở chính của công ty được đặt tại 438 Trần Khát Chân.
1. Là một đơn vị hạch toán kế toán độc lập dựa trên cơ sở luật doanh nghiệp
và điều lệ cửa hàng kinh doanh các mặt hàng: Mogas 90, Mogas 92, dầu hoả,
Diezen, nhớt, Vistra, Cartrol… phục vụ nhu cầu người tiều dùng.
* Chức năng chủ yếu của cửa hàng.
Thông qua kinh doanh khai thác nguồn hàng cần thiết như: Mogas 90,
Mogas 92, dầu hoả, Diezen, nhớt, Vistra, Cartrol…để phục vụ nhu cầu thiết yếu,
đồng thời góp phần làm tăng ngân sách phát triển của đất nước, thực hiện tốt các lợi
ích kinh tế xã hội.
* Nhiệm vụ chủ yếu của cửa hàng.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kinh doanh đáp ứng việc kinh doanh của
cửa hàng.
- Là một cửa hàng hạch toán kinh doanh, khai thác sử dụng nguồn vốn có
hiệu quả nhằm đảm bảo đầu tư, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước giao.
giám đốc.
- Phó giám đốc: giúp cho giám đốc và có thể làm những công việc của giám
đốc khi được uỷ nhiệm thay thế chỉ đạo trực tiếp những công việc cụ thể và trách
nhiệm trực tiếp trước giám đốc về phần việc được giao và được uỷ quyền.
- Phòng hành chính tổ chức: gồm 13 người trong đó có một trường phòng và
một phó phòng có nhiệm vụ làm công tác tổ chức lao động, tiền lương, công tác
Ban giám đốc
Phòng
hành
chính
tổ
ch
ứcPhòng
kế
toán
Cửa
hàng
xăng
dầu
ch
ất
Cửa
hành chính quản trị, công tác thanh tra bảo vệ. Ngoài ra còn giúp việc cho ban giám
đốc quản lý điều hành công tác tổ chức bộ máy cán bộ công nhân viên.
- Phòng kế toán: gồm 4 người trong đó có 1 kế toán trưởng kiêm trưởng
phòng và kế toán nhân viên có nhiệm vụ quản lý toàn bộ số vốn của công ty chịu
trách nhiệm trước giám đốc và chế độ hạch toán kinh tế của Nhà nước.
- Kế toán trưởng giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác hạch toán
thống kê theo pháp lệnh của Nhà nước ban hành là người điều hành toàn bộ quá
trình hạch toán của công ty.
* Ngoài ra công ty có mạng lưới bán hàng bao gồm 1 số cửa hàng trực thuộc.
Mỗi cửa hàng đều có sự phân công bổ nhiệm một cửa hàng trưởng, một kế toán
cùng với các nhân viên phục trách bán hàng.
- Đứng đầu cửa hàng là cửa hàng trưởng có trách nhiệm quản lý các tài sản
của công ty của cửa hàng đồng thời báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh theo kế
hoạch của cửa hàng.
- Kế toán làm nhiệm vụ hạch toán thống kê chi tiết và nộp lên cấp trên.
- Các nhân viên bán hàng trông nom hàng hoá về tình hình mua bán hàng ở
quầy của mình được cửa hàng được cửa hàng trưởng giao cho.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán
* Của công ty dăng dầu – chất đốt Hà Nội.
Phòng kế toán của công ty xăng dầu – chất đốt Hà Nội bao gồm:
toán của công ty, kiểm tra đôn đốc hạch toán kế toán của từng thanh viên phân tích
đánh giá tình hình tài chính của công ty đồng thời là người chịu trách nhiệm trước
giám đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu kế toán theo dõi chi phí và
phân bổ chi phí theo từng khoản mục, chị phí một cách chi tiết tình hình tăng giảm,
khấu hao tài sản cố định, tổng hợp chi tiết cuối tháng lên báo cáo.
- Kế toán hàng mua kiêm kế toán thống kê làm nhiệm vụ hạch toán mua
hàng.
- Kế toán vốn bằng tiền (thủ quỹ) chịu trách nhiệm về thu chi tiền mặt, thực
hiện đầy đủ các nội quy, quy định trong việc quản lý quỹ làm tốt chứng từ lập báo
cáo quỹ.
- Kế toán tiền lương và chi phí: có nhiệm vụ xác định quỹ tiền lương của
từng cán bộ công nhân viên để cuối tháng trích nộp BHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ
lệ quy định của Nhà nước.
- Kế toán viên của các cửa hàng thu thập chứng từ kiểm tra và xử lý sơ bộ
chứng từ, kiểm tra xong gửi về phòng kế toán công ty theo định kỳ.
- Thống kê và mua hàng: phải lập báo cáo số liệu chính xác gửi về cơ quan
thống kê chủ quan việc tổ chức công tác kế toán tạo điều kiện cho công ty theo dõi
nắm bắt được hiện tượng kinh doanh phát sinh, tránh được các trường hợp tổn thất.
* ở cửa hàng xăng dầu chất đốt Lạc Long Quân chỉ có một kế toán kiêm kế
toán trưởng và kế toán viên có nhiệm vụ thu thập ghi chép số liệu chứng từ kiểm tra
xử lý số sách chứng từ trong việc mua bán của cửa hàng và định kỳ nộp lên phòng
kế toán công ty để giúp cho lãnh đạo theo dõi toàn bộ quá trình hoạt động kinh
doanh của công ty. Từ đó phân tích tình hình một cách chính xác, đảm bảo cho số
liệu kế toán đáp ứng được yêu cầu toàn diện.
4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác hạch toán của
cửa hàng.
* Thuận lợi: Với lòng nhiệt tình trung thực của toàn thể công nhân viên kế
toán có thể ghi chép thống kê số liệu bán hàng một cách chính xác đầy đủ về số
hàng tồn bán ra mua vào. Đồng thời cửa hàng cũng dành một phòng riêng với đầy
- Kết cấu TK 511
+ Bên nợ:
- Các khoản chiết khẩu, giảm giá bớt giá, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu
phát sinh trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
+ Bên có:
- Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK này không có số dư cuối kỳ.
- TK 511 có 4 TK cấp II.
+ TK 5111: doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: doanh thu bán hàng các thành phẩm
+ TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: doanh thu bán hàng nội bộ.
* Trình tự hạch toán
Tại đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá trị giá thanh toán
Có TK 511: Trị giá bán chưa thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
- Phản ánh trị giá vốn
Xuất kho bán trực tiếp
Nợ TK 632: Trị giá vốn (chưa bao gồm thuế GTGT)
Có TK 156: Trị giá vốn (chưa bao gồm thuế GTGT)
Giao tay ba
Nợ TK 632 : Trị giá mua chưa có thuế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT
Có TK 111,112, 131: Tổng trị giá thanh toán.
- Phát sinh hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: Theo trị giá bán bị trả lại chưa có thuế
Nợ TK 33311: Thuế tương ứng của số hàng bị trả lại.
Cuối kỳ kế toán tính ra số thuếu GTGT phải nộp
Thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của
hàng bán ra
x
Thuế xuất
thuế GTGT
GTGT của
hàng bán ra
=
Giá trị bán ra
cửa hàng
-
Giá mua của hàng tương
ứng với hàng bán ra
* Các loại chứng từ sổ sách sử dụng cho kế toán bán hàng.
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm kê tồn kho
- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hóa bán ra
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
- Giấy nộp tiền
lương cho công
nhân viên
Bán hàng theo
phương pháp đổi
ti
ền
Dùng đ
ể biếu tặng
quý phúc lợi
Sử dụng nội bộ
biếu tặng phục
v
ụ mục
đích kd
Giảm giá hàng đ
ã bán
bị khách hàng trả lại
Chiết khấu bán hàng
chi
khách hàng
- Thẻ kho
- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê số 8
- Hoá đơn GTGT
- Nhật ký chứng từ số 1
ấy nộp
ti
ền
Báo cáo bán
hàng
Hoá đơn
GTGT
B
ảng kê bán lẻ hàng
hoá dv
ụ
Bảng kê hoá đơn ch
ứng từ hàng
hoá bán ra
Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
Nhật ký
ch
ứng từ
Phần II
Nội dung chính của báo cáo phân tích quá trình
hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại cửa hàng
xăng dầu – chất đốt
Liên 2: Do công ty giữ
Liên 3: Lưu lại cửa hàng.
- Phiếu nhập kho chia làm 8 cột
Cột A: Số thứ tự
Cột B: Tên nhẵn hiệu
Cột C: Mã số
Cột D: Đơn vị tính
Cột 1: Số lượng theo chứng từ
Cột 2: Số lượng thực nhận
Cột 3: Đơn giá
Cột 4: Thành tiền
* Công việc của người kế toán: ghi đầy đủ số liệu về số hàng đã được nhập
vào phiếu nhập kho.
Phải ghi tổng tiền hàng bằng cả số và chữ. Cuối hoá đơn phải có chữ ký của
cửa hàng trưởng, kế toán và người nhập kho.
* Nội dung.
Phiếu nhập kho
Ngày 7 tháng 5 năm 2003
Người giao hàng: Phòng kế hoạch công ty
Số …… ngày 7 tháng 5 năm 2003
Nhập kho tại kho: Lạc Long Quân
Mẫu số: 01-VT
QĐ: 1141
TC/CĐKT
Ngày 1/11/1995
của BTC
Số: 07
Nợ:
Có:
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho KT trưởng Thủ trưởng ĐV
2. Thẻ kho
* Mục đích:
Thẻ kho dùng để theo dõi số lượng hàng hoá được nhập vào xuất ra và tồn lại.
* Yêu cầu:
Khi lập thẻ kho phải có sự xác nhận của kế toán.
* Phương pháp ghi chép.
Thẻ kho được lập cho nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng là một thẻ kho, ghi đầy
đủ ngày tháng và tên kho
- Thẻ kho được chia làm 9 cột.
Cột 1: Ngày nhập xuất
Cột 2: Chứng từ số phiếu nhập
Cột 3: Chứng từ số phiếu xuất
Cột 4: Ngày tháng
Cột 5: Diễn giải
Cột 6: Số lượng nhập
Cột 7: Số lượng xuất
Cột 8: Số lượng tồn
Cột 9: Xác nhận của kế toán
* Người kế toán phải ghi đầy đủ số liệu chính xác vào thẻ kho và phải ký xác
nhận cho thẻ kho.
* Nội dung:
Doanh nghiệp: Cửa hàng xăng dầu – chất đốt.
Tên kho: Lạc Long Quân
Mẫu số 06- VT
Ban hành
theo…………
Ngày 1/11/199 của
6 1254 3295
7 7660 1057 2238
8 1132 8766
9 1408 7358
10 1168 6190
11 1123 5067
12 1235 3832
13 1451 2381
14 7915 1065 9231
15 1250 7981
16 1268 6713
17 1299 5414
18 1293 4121
19 673 3448
20 1040 2408
21 5225 1084 1324
22 1239 5310
23 1033 4277
24 1174 3103
25 7465 1191 1912
26 1173 8204
27 1215 6989
28 1223 5766
29 1214 4552
30 1175 3377
31 7915 1123 2164 +7915
10079 -105h
2
Công ty xăng dầu chất đốt HN
Cửa hàng XDCĐ Lạc long quân
Báo cáo bán hàng tháng 5 năm 2003
Mặt hàng ĐVT
Đơn giá
Số
lượng
Tổng giá
thanh toán
DS bán
chưa thuế
Lệ phí GT
Thuế
GTGT
Doanh số bán
Tiền mặt Khách nợ
I. Mặt hàng 5%
817.458.000
707.630.476
74.446.000
35.381.524
799.986.000
Than tổ ong Viên
II. M
ặt hàng
10%
100.591.700
90.077.909
1.506.000
3.480.000
3.163.636316.364
2.423.500
1.056.500
Vistra 0,7 Hộp 22.000 31 682.000
620.00062.000
682.000Vistra 0,8 Hộp 29.000 42 1.218.000
1.107.73110.727
1.218.000
220.00022.000
242.000Castrol 1L Hộp 26.000 12 312.000
283.63628.364
312.000Castrol 2T1L Hộp 30.000 26 780.000
709.09170.909
780.000Castrol PW 0,7 Hộp
Shell 1L Hộp
Shell 2L Hộp
Esso 0,7 Hộp 21.000 4 84.000
76.3647.636
84.000Esso 1L Hộp 25.000 2 50.000
45.454
27.500Esso 2T (sất) Hộp 29.000
Dầu phanh DOT3 Hộp
D
ầu phanh
DOT32
Hộp 22.000 7 154.000
140.000 Caltex 0,7 Hộp 22.000 6 132.000
17.2731.727
19.000Racer 0,8 Hộp
ELF 0,7 Hộp
ELF 0,8 Hộp Mobil 18L xô Xô
Nước mát esso Hộp
Nước mát Mobil Hộp
BP super V Can 98.000 4 392.000
356.364
Shell super Can
Shell x 100 4L Can
Rinmula 15W 40 Can
Esso extra Can
Dịch vụ Can 1.500.000
1.363.636136.364
1.500.000
III. Tổng cộng 918.049.700
797.708.385
75.952.000
44.389.315
894.553.600
Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
Mogas 90
PXD
…………………
L 200
200
466.665
500
933.330
100.000
Cộng tiền hàng 1.133.330
Thuế GTGT: Tiền thuế GTGT 113.333
Tổng cộng tiền thanh toán 1.246.663
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu hai trăm bốn sáu nghìn sáu trăm sáu ba đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)