Hòan thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ NK tại Cty XNK tại Cty Kỹ thuật trong điều kiện hiện nay - Pdf 30

Mục lục
Ch ơng I : Lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất ............
1
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất .................
3
1.1.1. Vị trí vai trò của NVL .................................................................................
3
1.1.2. Đặc điểm yêu cầu quản lý.................................................................................
3
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL trong doanh nghiệp..
4
1.2. Tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất ...........................................
5
1.2.1. Phân loại đánh giá NVL....................................................................................
5
1.2.2. Kế toán chi tiết NVL.........................................................................................
9
1.2.3. Kế toán tổng hợp NVL......................................................................................
13
Ch ơng II : Tình hình thực về tổ chức kế toán NVL tại Công ty chế biến lơng
thực và thức ăn gia súc Thái Bình.........................................................................
25
2.1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh tại
Công ty .......................................................................................................................
25
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty ...................................
25
2.2. Tình hình thực tế tổ chức kế toán, quản lý, sử dụng NVL ở Công ty chế biến
lơng thực và thức ăn cho gia súc.................................................................................
32
2.2.1. Đặc điểm đặc thù của doanh nghiệp chiphối công tác kế toán NVL...............

thị trờng các Doanh nghiệp phải xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh. Có hiệu
quả kinh tế nhằm đạt đợc mục tiêu cuối cùng là thu đợc lợi nhuận cao. Để đạt đợc
điều này, thì các chi phí để sản xuất ra sản phẩm phải đợc tiết kiệm ở mức tối đa,
trên cơ sở hợp lý và có kế hoạch. Ta đợc biết vật liệu là một trong những yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất kinh doanh; giá trị của vật liệu tiêu hao cho quá trình
sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn, chủ yếu.
Chính vì vậy, việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua đến khâu xuất dùng cho quá
trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm chi phí, hạ thấp giá
thành sản phẩm.
Để quản lý tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt các
công cụ khác nhau; trong đó kế toán đợc coi là một các công cụ quan trọng hữu hiệu.
Bởi vì kế toán về mặt bản chất chính là một hệ thống đo lờng, sử lý và truyền đạt những
thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Đối với nhà nớc kế toán là công cụ quan
trọng để tính toán, xây dựng, kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nớc; điều hành và
quản lý nền kinh tế quốc dân. Đối với các tổ chức Doanh nghiệp, kế toán là công cụ
quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng
tài sản, vật t, tiền vốn của Doanh nghiệp.
Hạch toán nói chung là công cụ để quản lý kinh tế thì hạch toán vật liệu là
công cụ đắc lực phục vụ cho công tác quản lý vật liệu. Việc quản lý vật liệu là vô
cùng cần thiết đòi hỏi kế toán vật liệu phải đa ra các thông tin chính xác, kịp thời.
Việc tổ chức kế toán vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa rất lớn trong
việc quản lý vật liệu, làm cho tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu đợc hợp
lý, dẫn đến giảm chi phí và hạ thấp giá thành của sản phẩm.
Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, vai trò của các kế toán vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất, trên cơ sở các lý luận đã đợc học ở nhà trờng và qua thời
gian thực tập ở Công Ty Chế Biến Lơng Thực Và Thức Ăn Chăn Nuôi, đợc sự
3
chỉ bảo của cô giáo Phạm Thị Minh Hoa, và các cô chú trong phòng tài vụ của
Công Ty em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật
liệu ở Công Ty Chế Biến L ơng Thực và Thức Ăn Gia Súc

nguyên vật liệu thì sản phẩm sản xuất ra có chất lợng tốt hay xấu, có đợc thị trờng
đánh giá cao hay không lại phụ thuộc phần lớn vào chất lợng của vật liệu. Ta đợc
biết chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng
nh giá thành sản phẩm. Do vậy, tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán vật
liệu ở các khâu thu mua; bảo quản dự trữ; và để hạ thấp chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng, làm cho Doanh nghiệp có thể đạt tới lợi
nhuận cao, có thể đứng vững trong sự cạnh tranh của cơ chế thị trờng.
1 .1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý:
Do đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia một lần vào quá trình sản
xuất nên việc quản lý vật liệu đòi hỏi phải luôn luôn chặt chẽ. Do vật liệu thuộc
nhóm hàng tồn kho và là tài sản lu động của Doanh nghiệp nên việc quản lý vật
liệu phải dựa trên cả hai chỉ tiêu số lợng ( hiện vật) và giá trị. Mỗi loại sản phẩm
sản xuất đợc sử dụng nhiều chủng loại vật liệu khác nhau, đợc thu mua từ nhiều
nguồn khác nhau, giá cả của vật liệu thì thờng xuyên biến động trên thị trờng. Vì
vậy để tăng cờng công tác quản lý vật liệu phải theo dõi ở tất cả các khâu. Từ
khâu thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ, kiểm kê vật liệu.
Yêu cầu cụ thể của công tác quản lý vật liệu trong từng khâu là:
Khâu thu mua: Để sản xuất sản phẩm phải sử dụng nhiều loại nguyên vật
liệu khác nhau, mỗi loại vật liệu đều có công dụng riêng, đối với quá trình thu
mua phải quản lý chặt về mặt khối lợng, chất lợng, giá cả, chủng loại. Giá mua và
chi phí mua của vật liệu phải đợc phản ánh kịp thời, chính xác, kế hoạch mua vật
liệu phải đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp.
Khâu sử dụng: Sử dụng tiết kiệm hợp lý trên cơ sở định mức và dự trữ chi
phí; điều này ảnh hởng quan trọng đến hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho Doanh nghiệp. Đồng thời phải thờng xuyên và
định kỳ phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất. Vì
vậy, trong quá trình sử dụng phải tổ chức tốt công tác ghi chép, phản ánh đúng
5
tình hình sản xuất; xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh

tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu.
Phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp sử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng
hoặc kém, mất phẩm chất. Tính toán xác định chính xác số lợng và giá trị vật liệu
thực tế đa vào sử dụng đã đợc tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân
bổ chính xác giá trị vật liệu đã tiêu hao vào đối tợng sử dụng.
6
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu tồn kho theo đúng chế độ quy định
của Nhà nớc, lập báo cáo về vật liệu cho công tác quản lý, tiến hành phân tích
tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm đa ra đầy đủ
các thông tin cho quá trình sản xuất.
Tóm lại, với vai trò và nhiệm vụ nh trên kế toán vật liệu đã trở thành một
thành phần quan trọng trong hệ thống kế toán Doanh nghiệp; tổ chức tốt công tác
kế toán vật liệu sẽ góp phần thúc đẩy cung ứng kịp thời, đồng bộ vật liệu cần thiết
cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu, từ đó hạ thấp đợc chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm làm lợi nhuận của Doanh nghiệp tăng lên.
1.2 Tổ chức kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1. Phân loại đánh giá nguyên vật liệu:
1.2.1.1. Phân loại:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các Doanh nghiệp phải sử dụng
nhiều loại vật liệu khác nhau, mỗi loại vật liệu đợc sử dụng có nội dung kinh tế và
chức vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh; có tính năng lý hoá khác nhau. Bởi
vậy để có thể quản lý vật liệu một cách chặt chẽ, khoa học, hợp lý, đảm bảo sử
dụng vật liệu có hiệu quả thì phải tiến hành phân loại vật liệu theo từng tiêu thức
nhất định.
Việc phân loại nguyên vật liệu cũng tuỳ thuộc vào từng loại hình Doanh
nghiệp và từng ngành sản xuất khác nhau. Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu
quản trị trong Doanh nghiệp, vật liệu đợc chia thành những loại sau:
- Nguyên vật liệu chính ( bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài). Đối với các

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ sản xuất ở phân xởng,
tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý ở Doanh nghiệp.
Việc phân loại nh trên giúp cho Doanh nghiệp tổ chức hạch toán chi tiết tới
từng loại, thứ vật liệu, biết đợc mục đích của vật liệu xuất dùng. Từ đó tính đợc
giá thành một cách chính xác, có biện pháp tiết kiệm đợc vật liệu một cách hợp
lý, xem xét ngay đợc bộ phận nào sử dụng vật liệu không hợp lý để có biện pháp
xử lý kịp thời.
Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Vật liệu nhập do mua ngoài.
- Vật liệu tự gia công chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến.
- Vật liệu nhập do góp vốn liên doanh hoặc do tài trợ từ các tổ chức
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc từng nguồn nhập của
nguyên vật liệu để có những biện pháp sử lý.
8
1.2.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật
liệu đảm bảo chân thực và chính xác theo nguyên tắc nhất định. Theo quy định
hiện hành vật liệu thuộc tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho phải đợc đánh
giá theo giá vốn thực tế. Tuy nhiên do đặc điểm của vật liệu có những chủng loại,
giá cả thờng xuyên biến động, đồng thời để giảm bớt khối lợng ghi chép, tính
toán hàng ngày, Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để theo dõi tình hình
nhập xuất vật liệu trên các sổ chi tiết. Nếu Doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để
theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất hàng ngày thì cuối tháng phải điều chỉnh giá
hạch toán theo giá thực tế vật liệu xuất dùng dựa vào hệ số giá giữa giá thực tế và
giá hạch toán.
1.2.1.2(a). Giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho:
Trong Doanh nghiệp sản xuất, vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn nhập mà giá
thực tế khác nhau do chi phí khác nhau. Trong từng trờng hợp giá vốn thực tế vật
liệu nhập đợc xác định nh sau:
Đối với vật liệu mua ngoài:

sau:
Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền ( giá thực tế bình quân của số tồn
đầu kỳ và nhập trong kỳ).
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào số lợng
xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân để tính.
Giá vốn thực tế của = Số lợng xuất x Đơn giá thực tế
vật liệu xuất kho kho bình quân

Đơn giá thực tế
bình quân =
Trị giá thực tế của vật liệu
tồn đầu kỳ +
Số lợng tồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế của vật
liệu nhập trong kỳ
Số lợng nhập trong kỳ
Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này thì giáthực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số l-
ợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá vốn thực tế của = Số lợng x Đơn giá thực tế
vật liệu xuất kho xuất kho tồn đầu kỳ

Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ
Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ = __________________________________
Số lợng tồn kho đầu kỳ
Tính theo giá nhập sau xuất trớc:
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập, và giả thiết hàng nào nhập trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào
số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính theo đơn
giá nhập trớc đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại tính theo

Trị giá hạch toán của + Trị giá hạch toán của
vật liệu tồn đầu kỳ vật liệu nhập trong kỳ
Sau đó căn cứ vào trị giá hạch toán xuất kho và hệ số giá tính ra trị giá thực tế
vật liệu xuất kho .
Trị giá thực tế của = Trị giá hạch toán của x Hệ số
vật liệu xuất trong kỳ vật liệu xuất trong kỳ giá
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý Doanh nghiệp mà hệ số
giá vật liệu có thể tính riêng cho từng nhóm, hoặc cho cả vật liệu .
1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Vật liệu là một trong những đối tợng kế toán, là loại tài sản cần phải đợc hạch
toán chi tiết, không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật. Trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất kho. Các Doanh nghiệp phải lựa chọn và vận dụng phơng pháp kế toán
chi tiết cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung; công tác
quản lý vật liệu nói riêng. Để quản lý theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số
hiện có của vật liệu, kế toán phải tập hợp các chứng từ đầy dủ, kịp thời theo đúng
11
mẫu biểu quy định. Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ-
1141/TC/CĐ kế toán. Ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính các chứng từ về kế toán
vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu 08 _ VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02 BH)
- Hoá đơn kiêm cớc phí vận chuyển ( mẫu 03 BH)
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, trong các Doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
dẫn sau:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04 VT)

- Phơng pháp sổ số d.
- Phơng pháp ghi thẻ song song:
Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập, xuất tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Cơ sở để ghi sổ (thẻ) chi tiết
là các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho gửi lên sau khi đã đợc kiểm tra hoàn
chỉnh, đầy đủ. Sổ chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho, nhng thêm cột để
theo dõi chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng kế toán chi tiết vật liệu cộng sổ chi tiết và tiến hành đối chiếu,
kiểm tra với thẻ kho. Sau đây là sơ đồ khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song song:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản để kiểm tra, đối chiếu.
Nhợc điểm: Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng.
13
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất

bớt khối lợng ghi chép kế toán.
14
Chứng từ xuất
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ số d
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Bảng kê luỹ kế nhập Bảng kê luỹ kế xuất
Bảng kê tổng hợp
nhập, xuất, tồn
Nhợc điểm: Do kế toán chi tiết vật liệu chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên khi
muốn biết số hiện có của từng thứ vật liệu về mặt số liệu phải xem ở thẻ kho, sẽ
khó phát hiện đợc sai sót.
Phạm vi áp dụng: áp dụng với các Doanh nghiệp sản xuất có khối lợng nhập
xuất nhiều, thờng xuyên, đa dạng về chủng loại vật liệu.
1.2.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của Doanh nghiệp, việc
mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng xuất, tồn
kho tuỳ thuộc vào việc áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ.
1.2.3.1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Tài khoản sử dụng chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản
ánh thờng xuyên liên tục tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu
trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở chứng từ nhập, xuất vật liệu.
Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ
xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào
tài khoản và sổ kế toán.
* Kế toán sử dụng các tài khoản sau:

phận có yêu cầu lập phiếu yêu cầu, phiếu yêu cầu đợc gửi lên phòng mua hàng
hoặc phòng cung ứng vật t. Hàng đợc ngời bán giao cho thủ kho hoặc nhân viên
phòng mua hàng đa về. Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết khi
hàng về tới nơi, có thể lập bảng kiểm nghiệm vật liệu thu mua cả về số lợng, chất
lợng, quy cách. Kết quả kiểm nghiệm sẽ đợc ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật
t. Sau đó bộ phận cung ứng lập Phiếu nhập kho vật t làm hai liên trên cơ sở
hoá đơn giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho một liên.
Thủ kho nhập hàng và ghi số lợng thực nhập và ký vào phiếu nhập kho, sau đó
căn cứ vào phiếu nhập kho ghi vào thẻ (sổ) kho. Ngời bán giao hoá đơn bán hàng
hoặc hoá đơn GTGT cho nhân viên mua hàng ký vào hoá đơn. Phiếu nhập kho,
hoá đơn và hợp đồng đợc chuyển cho kế toán hàng tồn kho. Kế toán hàng tồn kho
căn cứ phiếu nhập kho; hoá đơn để ghi vào sổ kế toán có liên quan. Sau đó toàn
bộ chứng từ mua vật t đợc chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan để ghi vào sổ
kế toán.
- Trình tự luân chuyển chứng từ xuất vật t: Khi có nhu cầu sử dụng vật t, bộ
phận có yêu cầu lập phiếu yêu cầu. Phiếu yêu cầu đợc chuyển cho phòng cung
ứng, căn cứ vào phiếu yêu cầu, phòng cung ứng lập phiếu xuất kho làm ba liên.
Ngời nhận vật t mang hai liên phiếu xuất kho xuống kho làm thủ tục xuất kho.
Thủ kho xuất vật t rồi ghi số lợng vật t xuất và ký vào phiếu xuất kho. Căn cứ vào
phiếu xuất kho kế toán hàng tồn kho ghi sổ kế toán liên quan. Phiếu xuất kho đợc
chuyển đến bộ phận kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và bộ phận kế
toán liên quan để ghi sổ. Phiếu xuất kho đợc lu giữ ở bộ phận kế toán hàng tồn
kho.
Phơng pháp và sơ đồ của kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên:
Vật liệu trong các Doanh nghiệp sản xuất là cơ sở chủ yếu để hình thành nên
thực thể sản phẩm, có rất nhiều loại vật liệu đợc đa vào sản xuất và cho ra các sản
phẩm khác nhau. Vì vậy vật liệu trong sản xuất luôn biến động tăng giảm vì
những lý do khác nhau, tăng do mua ngoài, do nhận vốn góp liên doanh hoặc
giảm do xuất vật liệu dùng cho chế tạo sản phẩm, cho nhu cầu phục vụ và quản lý

TK 338 (3381) TK 138 (1381)
(7)
(14)
TK 142 TK 142
(8)
(15)
SDCK. xxx
Giải thích:
(1): Nhập kho hàng đang đi đờng kỳ trớc.
2(a): Nhập kho vật liệu mua ngoài trong trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
18
2(b): Nhập kho vật liệu mua ngoài (trờng hợp Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia
tăng theo phơng pháp trực tiếp).
Nếu hàng về mà hoá đơn cha về kế toán sẽ ghi sổ theo giá tạm tính khi hoá
đơn về kế toán điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi trên hoá đơn.
(3): Thuế nhập khẩu và các khoản phải nộp nhà nớc.
(4): Nhận góp vốn liên doanh, đợc cấp phát, quyên tặng của tổ chức, cá nhân khác.
(5): Nhập kho vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến.
(6): Thu hồi vốn góp liên doanh.
(7): Kiểm kê phát hiện vật liệu thừa chờ xử lý.
(8): Chênh lệch tăng do đánh giá lại vật liệu .
(9): Xuất kho vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
(10): Xuất kho vật liệu dùng phục vụ sản xuất , bán hàng, quản lý Doanh nghiệp,
xây dựng cơ bản.
(12): Xuất kho vật liệu tự chế biến hoặc thuê gia công ngoài chế biến.
(13): Xuất kho vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác.
13(a): Nếu trị giá vốn góp nhỏ hơn giá thực tế xuất kho.
13(b): Nếu trị giá vốn góp nhỏ hơn giá thực tế xuất kho.
(14): Phát hiện vật liệu thiếu khi kiểm kê chờ xử lý.

20
S¬ ®å kÕ to¸n tæng hîp vËt liÖu theo
ph¬ng ph¸p kiÓm kª ®Þnh kú.
TK 151, 152, 153 TK 611 TK 151, 152, 153
(1) (6)
TK 111, 112, 141 TK 111, 112, 138, 333
(2a) (7)
(2b)
TK 133
TK 331
(2c) (2d) TK 621
(2e)
(8)
TK333 (3333) TK 632

(3) (9)
TK411 TK 111,138,334
(4)
(10)
TK412 TK 412
(5) (11)
21
Giải thích:
(1): Kết chuyển trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
(2a): Mua nguyên vật liệu trả tiền ngay (trờng hợp Doanh nghiệp nộp thuế giá trị
gia tăng theo phơng pháp trực tiếp) bao gồm cả chi phí thu mua nguyên vật liệu.
(2b): Mua nguyên vật liệu trả tiền ngay ( trờng hợp Doanh nghiệp nộp thuế giá trị
gia tăng theo phơng pháp khấu trừ) bao gồm cả chi phí thu mua nguyên vật liệu.
(2c): Thanh toán tiền với ngời bán, cung cấp vật liệu.
(2d): Mua nguyên liệu nhng cha trả tiền; hoặc trả bằng tiền vay trờng hợp Doanh

theo từng nghiệp vụ phát sinh.
22
- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng
và sổ cái. Sổ kế toán chi tiết cũng đợc mở tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của
Doanh nghiệp.
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, lập định khoản
kế toán rồi ghi vào nhật ký chung để ghi vào sổ cái. Trờng hợp đơn vị mở các sổ
nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi
sổ; ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan, định kỳ tổng
hợp số liệu từ các sổ nhật ký đặc biệt lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp
trên sổ cái. Các chứng từ cần hạch toán chi tiết dồng thời ghi vào sổ kế toán chi
tiết. Cuối tháng, quý cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh và
kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết.Tổng hợp
số liệu, lập báo cáo kế toán.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức " Nhật ký chung" Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
23
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
24
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổSổ quỹ
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Báo cáo kế toán
* Hình thức Nhật ký chứng từ
- Công việc ghi chép của hình thức kế toán nhật ký chứng từ kết hợp với việc
ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp
với kế toán chi tiết, giữa việc ghi hàng ngày với việc tổng hợp báo cáo. Sổ kế toán
tổng hợp bao gồm các nhật ký chứng từ; sổ cái các tài khoản, các bảng kê và bảng
phân bổ. Sổ kế toán chi tiết đợc mở tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể và yêu cầu
quản lý của từng Doanh nghiệp.
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi vào các
nhật ký chứng từ liên quan. Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà cha thể phản
ánh trong các nhật ký chứng từ, bảng kê thì đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết.
Các chứng từ thu, chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ sau đó vào các bảng kê, nhật ký


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status