Tài liệu LUẬN VĂN: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp xe khách nam hà nội - Pdf 10


LUẬN VĂN:
Hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương
tại xí nghiệp xe khách nam hà nội
LỜI MỞ ĐẦU



hà nội” làm chuyên đề nghiên cứu để thực hiện báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
ngành học kế toán tài chính.
Bố cục của chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận
gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Xí nghiệp Xe khách Nam Hà Nội
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Xí nghiệp Xe khách Nam Hà Nội
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Xe khách Nam Hà Nội.

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XE KHÁCH NAM HÀ NỘI

Tên giao dịch : Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội
Tên tiếng Anh : Hanoi Southern Bus Company
Trụ sở giao dịch : Số 90 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại : (04) 8584362 Fax : (04)8585150
Giám đốc : Lưu Hồng Hoàng

1.1 Sự hình thành và phát triển của xí nghiệp :

công nhân có trình độ tay nghề cao nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng
kịp thời các yêu cầu của khách hàng
Ngày nay Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội đã trở thành một xí nghiệp vững
mạnh, khẳng định sự phát triển lớn mạnh của Tổng xí nghiệp vận tải Hà Nội.
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, Xí nghiệp gặp không ít khó khăn: sự
cạnh tranh gay gắt của các xí nghiệp khác cùng ngành, yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng… Tuy nhiên trong những năm gần đây, xí nghiệp đã mạnh dạn đổi
mới từng bước để phù hợp điều kiện của thị trường. Xí nghiệp đã tổ chức sắp xếp
lại bộ máy quản lý cho gọn nhẹ và hợp lý hơn, phân công lao động cho phù hợp
với năng lực và chuyên môn của từng cá nhân, tập thể. Điều đó khiến cho toàn thể
cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp cảm thấy gắn bó và có trách nhiệm trong
công việc xây dựng xí nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh.

Bảng 1.1- Kết quả kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2006 – 2008
ĐVT: 1000Đ
STT

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Doanh thu 48.140.353

51.635.564

57.175.034

2 LNTT 4.194.558

4.558.804


Dựa trên bảng kết quả kinh doanh trên có thể thấy việc thực hiện kế hoạch
doanh thu của xí nghiệp hàng năm đều tăng hơn, đây chính là thành tích phấn đấu
rất lớn của xí nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để có được thành tích
này là do xí nghiệp liên tục mở rộng qui mô kinh doanh, nâng cao năng lực sản
xuất và chất lượng sản phẩm.
1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
1.2.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh Xí nghiệp Xe khách Nam Hà
Nội.
Xí nghiệp xe khách nam Hà Nội là một doanh nghiệp hạch toán độc lập
hoạt động với chức năng kinh doanh chủ yếu là cung cấp dịch vụ vận chuyển hành
khách phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, các dịch vụ giao thông công chính và
đóng mới, sửa chữa tất cả các loại xe ô tô.
Chức năng của xí nghiệp được cụ thể thành các nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh.
- Thiết kế, đóng mới, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải các phương tiện, thiết bị
chuyên dùng phục vụ ngành giao thông công chính.
- Sản xuất, gia công, chế biến, lắp đặt các sản phẩm cơ khí, mộc, mây tre,
cửa nhôm, điện dân dụng.
- Nhập khẩu các thiết bị, vật tư, phụ tùng phục vụ nhu cầu sản xuất của xí
nghiệp.
- Xuất khẩu các sản phẩm của xí nghiệp và sản phẩm liên doanh, liên kết
theo quy định của Nhà nước.
- Vận tải hành khách du lịch lữ hành.
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải.
- Đại lý xăng dầu, đại lý bán ô tô.
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà kho, bến bãi trên các địa điểm của xí
nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Đăng kiểm xe cơ giới.
- Đào tạo, thi tuyển cấp bằng lái xe hạng A1

độ chuyên môn về lĩnh vực xây dựng cơ bản, có khả năng lãnh đạo, quản lý
điều hành hoạt động của xí nghiệp. Giám đốc xí nghiệp thống nhất quản lý mọi
hoạt động trong toàn xí nghiệp trên cơ sở phân cấp, phân nhiệm và là người đại
diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của đơn vị trước cơ quan chủ quản
Trạm đăng kiểm
Ban
bảo vệ
Các
phân
xưởng
sản
xuất
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
tài vụ
Phòng
kế
hoạch
SXKD
Trung tâm đào tạo và
sát hạch xe máy hạng
A1

Phó giám đốc
Giám đốc
Phòng
Kỹ

 Phòng tổ chức hành chính
 Các phân xưởng sản xuất
 Ban bảo vệ
 Các đoàn xe 1, 2, 3, 4
 Trạm đăng kiểm
 Trung tâm đào tạo sát hạch xe máy hạng A1
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
 Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm nghiên cứu, chế tạo sản phẩm, tính toán
đề ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu…Đảm bảo chất lượng phương tiện,
máy móc. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân viên kỹ
thuật.
 Phòng kế hoạch SXKD: Phụ trách kế hoạch sản xuất kinh doanh, tham gia
thương thảo hợp đồng kinh tế. Theo dõi đôn đốc và quản lý việc thực hiện
kế hoạch sản xuất đã đề ra.
 Phòng tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác kế toán nhằm thu
thập và cung cấp thông tin về tình hình tài chính phục vụ cho công tác quản
lý xí nghiệp một cách thường xuyên liên tục.
 Phòng tổ chức hành chính: có chức năng lễ tân, lưu giữ hồ sơ quản lý
nhân sự, phân công lao động, ban hành các tiêu chuẩn, định mức và đơn giá
tiền lương theo trình độ chuyên môn. Cân đối nhu cầu sử dụng lao động để
có kế hoach tuyển dụng, đào tạo. Ban hành các quyết định khen thưởng và
xử phạt cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
 Các phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất, sửa chữa đảm bảo chất
lượng sản phảm, phương tiện và thiết bị sản xuất.
 Ban bảo vệ: chịu trách nhiệm về công tác an ninh, tuần tra canh gác bảo vệ
tài sản, thiết bị máy móc…trong xí nghiệp.
 Các đoàn xe: trực tiếp thực hiện các lệnh vận chuyển, chủ động sắp xếp

Xí Nghiệp Xe khách Nam Hà Nội
 Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán trong đơn vị
 Kế toán trưởng: là người chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán chịu trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra các công việc do kế toán viên thực hiện, chịu trách
nhiệm trước Ban Giám Đốc và cơ quan chủ quản về số liệu kế toán cung
cấp, đưa ra những nhận xét, những báo cáo tài chính về sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp giúp cho lãnh đạo Xí nghiệp có phương hướng chỉ
đạo phù hợp với tình hình chung. Đồng thời có trách nhiệm tổ chức kế
toán của Nhà nước trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp.
 Kế toán vật tư và TSCĐ :
Kế toán
trưởng
Kế
toán
vật tư

TSCĐ
K
ế
toán
tiền
lương
và bảo
hiểm
Kế
toán

+ Kế toán TSCĐ : hàng năm căn cứ vào nguyên giá của TSCĐ hiện có và tỉ
lệ khấu hao do Nhà nước quy định, kế toán tiến hành tính và phân bổ khấu hao cho
các đối tượng sử dụng cụ thể. Đồng thời căn cứ vào các chứng từ tăng, giảm
TSCĐ để lập nhật ký chứng từ tương ứng.
 Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: hàng tháng căn cứ vào bảng tổng
hợp thanh toán lương, kế toán tiền lương tiến hành tổng hợp chi phí tiền
lương và tỉ lệ trích bảo hiểm xã hội do Nhà nước quy định cho từng đối
tượng sử dụng lao động. Cuối quý căn cứ vào tiền lương và các khoản
trích theo lương để lập bảng phân bổ tương ứng.
 Kế toán thanh toán: là người chịu trách nhiệm theo dõi tình hình thanh
toán trong nội bộ xí nghiệp, ngoài xí nghiệp, tình hình thu, chi và tồn quỹ
tiền mặt.
 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Cuối quý còn căn cứ
vào bảng thống kê và nhật ký chứng từ tập hợp được, kế toán tiến hành
tập hợp chi phí sản xuất vào các bảng kê tương ứng theo từng đối tượng
tập hợp chi phí. Sau đó căn cứ vào số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của các tài
khoản tập hợp chi phí khác để tính giá thành sản phẩm cho từng loại.
 Thủ quỹ: Có trách nhiệm trực tiếp thu, chi tiền mặt khi có các chứng từ
hợp lệ, đối chiếu với sổ chi tiết của kế toán thanh toán tiền mặt trên sổ dư
của TK 111 sao cho hợp lý và chính xác.
 Kế toán tổng hợp : Là người giúp việc cho kế toán trưởng trong công tác
chỉ đạo, làm nhiệm vụ tổng hợp và phụ trách tài khoản, ghi sổ cái, lập báo
cáo kế toán.
Kế toán theo dõi đoàn xe: Do hoạt động kinh doanh vận tải ở xí nghiệp
mang tính chất khoán gọn cho từng xe nên kế toán phải theo dõi các khoản chi cho
xe và phần lái xe phải nộp và các khoản khác như thuế, bảo hiểm, sửa chữa lớn,
khấu hao của xe.

- Nhật ký chứng từ
* Phương pháp kế toán tài sản cố định: bình quân
- Nguyên tắc đánh giá lại tài sản: theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài
sản cố định
* Phương pháp khấu hao và các trường hợp khấu hao đặc biệt: áp dụng theo
phương pháp khấu hao đường thẳng theo QĐ số 1062/TC/QĐ/CTGS ngày
14/11/1996 của Bộ Tài Chính.
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá: theo giá trị thực tế
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: giá thực tế bình quân
gia quyền.
* Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập
dự phòng.
- Căn cứ vào giá trị hàng tồn kho
-Mức độ giảm giá trên thị trường.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình hạch toán tổng hợp tiền lương
Và các khoản trích theo lương



Sổ cái
TK334, TK
335,TK338

Bảng kê 4,5,6
Báo cáo
Tài chính
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng
Hiện tại (đến thời điểm tháng 03/2009) Xí nghiệp có 400 lao động được phân loại
theo mối quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh. Lao động của xí nhgiệp được
chia làm hai loại:
- Lao động trực tiếp: là những người trực tiếp làm việc đem lại doanh thu
cho xí nghiệp, họ gồm có: những lái xe, những phụ xe và nhân viên bán vé.
- Lao động gián tiếp: là những người làm ở các phòng ban hành chính trong
xí nghiệp, bao gồm ban lãnh đạo xí nghiệp, cán bộ, nhân viên các phòng, bảo vệ
Bảng 1.2 - Quy mô và cơ cấu lao động
Chỉ tiêu lao động
trực tiếp
Số
lượng
Tỷ lệ so với
tổng số lao
động
Chỉ tiêu lao động

động gián tiếp.
- Đối với lao động trực tiếp tính thu nhập dựa vào một tỷ lệ nhất định trên tổng
doanh thu tuyến mà lao động đó đem lại, đồng thời còn vào số lượt chạy của mỗi
người lao động.
Thu nhập thực tế này sẽ là cơ sở để tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và
kinh phí công đoàn (KPCĐ).
KPCĐ = 1% x thu nhập thực tế
Thuế TNCN = 2% x thu nhập thực tế
- Riêng tính bảo hiểm xã hội phải thu thì xí nghiệp lại dựa vào hệ số
lương(HSL), hệ số phụ cấp(HSPC) và lương tối thiểu là 540.000đ do nhà nước
quy định đối với tất cả các loại lao động.
BHXH = 5% x {( HSL + HSPC) x 540.000}
BHYT = 1% x {( HSL + HSPC) x 540.000}
Lưu ý: Với những người lao động có số ngày công <= 10 thì không tính BHXH
cho tháng đó.
Với những lao động có ngày công > 10 thì tính BHXH cho cả tháng.
Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức kế
toán nhật ký- chứng từ tại xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ1.4 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương theo hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ.

Bảng kê số 4: Bảng kê tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
Bảng kê số 5: Bảng kê tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Nhật ký chứng từ số 7: Nhật ký chứng từ tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh.
Từ sơ đồ trên ta thấy, khi ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương theo hình thức nhật ký - chứng từ cũng tuân thủ theo đúng trìmh tự ghi sổ
chung. Phòng tổ chức hành chính( Phòng nhân sự) dựa vào các bảng chấm công
do các phòng ban chuyển lên để tính toán và lập bảng thanh toán lương. Hàng
tháng kế toán dựa vào các chứng từ gốc: Bảng thanh toán tiền lương do Phòng
hành chính nhân sự chuyển lên để ghi vào sổ chi tiết tài khoản 334 hay 338. Đồng
thời kế toán cũng làm nhiệm vụ tính toán phân bổ, các bảng kê có liên quan rồi
chuyển số liệu vào các nhật ký chứng từ có liên quan. Cuối tháng khoá sổ kiểm tra
đối chiếu các số liệu với sổ cái tài khoản 334, 338. Dựa vào số liệu trên bảng tổng
hợp chi tiết và sổ cái tài khoản 334 và 338 để lập báo cáo tài chính.

Cách trả lương theo thời gian này chỉ áp dụng cho những lao động gián tiếp như ban
lãnh đạo xí nghiệp, nhân viên cán bộ các phòng ban của xí nghiệp. *Chứng từ sử
dụng:
- Chứng từ sử dụng theo dõi số lượng lao động
Để quản lý lao động, Xí nghiệp đã lập sổ theo dõi lao động. Sổ này do Phòng Tổ
chức hành chính( Phòng nhân sự) lập dùng để theo dõi sự biến động số lượng lao
động của Xí nghiệp. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ được phòng Tổ chức hành
chính lập mỗi khi có các quyết định tương ứng: quyết định tuyển dụng, quyết định
cho thôi việc…

Sổ số 1:
SỔ THEO DÕI LAO ĐỘNG KHỐI VĂN PHÒNG NĂM 2009
STT

Họ và tên Địa chỉ Chức danh Ngày vào làm việc
1 Lưu Hồng Hoàng Ban lãnh đạo GĐ 18/12/2003

2 Phan Phúc Long Ban lãnh đạo PGĐ 23/05/2004

3 Đặng Diễm Lệ Phòng TC- KT TP 18/09/1999

4 Nguyễn Thị Mai Phòng TC- KT Nhân viên 21/03/2001





12 Phạm Thanh Sơn Phòng nhân sự TP 13/08/2000

13 Lê Quang Vinh Phòng vận tải Nhân viên 10/03/1999

Tổng số
ngày công

1 2 3 4 5 … … 31
1 Phạm Thanh Sơn 2,34 CN x x x x … … x 23
2 Nguyễn tuyết Mai 3,27 CN x x x x … … x 23
3 Trần Bích Diệp 3,58 CN x x x x … … x 23
4 Trần Thu Cúc 2,34 CN x x x x … … x 23
5 Đỗ Thị Vân 2,26 CN x x x x … … x 23
6 Trần Thuý Hà 1,99 CN x ô ô ô … … x 20
7 Ngô Thị Nhung 3,74 CN x x X x … … x 23
8 Trần Thanh Bình 3,82 CN x x X x … … x 23

Ký hiệu trong bảng:
- Ngày công: x - Thai sản: TS
- Nghỉ ốm: ô - Nghỉ phép: P
- Thứ 7, Chủ nhật: T7, CN
Người chấm công
( Ký, họ tên)
Trưởng phòng bộ phận
( Ký, họ tên)
Người xét duyệt
( Ký, họ tên)

Xí nghiệp trả lương theo thời gian căn cứ vào hệ số thu nhập( cấp bậc) của người
lao động và số tiền nhất định do xí nghiệp quy định. Hiện tại số tiền đó là
700.000đồng.
Có hai loại lương đối với những người lao động này:
- Lương quy chế( QC): là loại lương được dựa trên cấp bậc của người lao động.
Loại lương này được lập theo quy định riêng của xí nghiệp. Xí nghiệp đã lấy số tiền

Nên tổng thu nhập còn lại của anh tháng 03/2009 là:
4.095.000 – 41.000 – 149.000 – 2.000.000 = 1.905.000đ
2) Chị Nguyễn Thị Xuân - Thủ quỹ: Hệ số thu nhập là 1,8. Hệ số lương là 2,65. Xếp
loại A.
Do đó: Lương quy chế của chị là: 1,8 x 700.000 = 1.260.000đ
Lương chất lượng = 1/2 x 1.260.000 = 630.000đ
Nên tổng lương hay thu nhập thực tế của chị là:
1.260.000 + 630.000 = 1.890.000đ
- KPCĐ = 1% x 1.890.000 = 18.900đ làm tròn = 19.000đ
- BHXH + BHYT = 6% x {( 2,65 x 540.000} = 86.000đ
Tạm ứng kỳ I là 800.000đ
Nên tổng thu nhập còn lại của chị tháng 03/2009 là:
1.890.000 – 19.000 – 86.000 – 800.000 = 985.000

Trích đoạn SỐ PHÁT SINH NGÀ Hạch toán bảo hiểm xã hội phải trả Đánh giá về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1 Ưu điểm Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status