Tài liệu LUẬN VĂN: Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phầm và xác định kết quả kinh doanh trong công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà - Pdf 10

LUẬN VĂN:

Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành
phầm và xác định kết quả kinh
doanh trong công ty sản xuất kinh
doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
PHẦN MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở lên gay
gắt hơn. Chính vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường đều
phải có những chiến lược kinh doanh cụ thể. Các chiến lược kinh doanh đều phải
xuất phát từ tình hình tiêu thụ của quá trình kinh doanh, là giai đoạn quyết định đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy mọi giai đoạn khác của quá
trình kinh doanh đều phải phù hợp với nhu cầu tiêu thụ. Do đó vấn đề đặt ra cho
người quản lý là làm thế nào để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, góp phần tăng nhanh tốc
độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Để trả lời câu hỏi

Thành phẩm: là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định, được nhập kho hay đem đi tiêu thụ hoặc giao trực tiếp
cho khách hàng.
Tiêu thụ: là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần
lớn lợi ích, rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán.
Doanh thu: là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản
phẩm cho khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản
giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu.
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa: là các khoản lãi lỗ về tiêu thụ, đó
chính là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.1.2. Vai trò của hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh
doanh
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất nhưng lại có tác
dụng chi phối đến khâu trước đó, cụ thể là dựa vào kế hoạch tiêu thụ, doanh nghiệp
mới lên được kế hoạch sản xuất và cung ứng. Do đó, khâu tiêu thụ mang tính quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quá trình tiêu thụ có thể giúp
doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện trang trải
chi phí và tăng hiệu quả sản xuất. Mặt khác, nếu sản phẩm sản xuất ra không được
tổ chức tiêu thụ tốt dẫn đến ứ đọng vốn, xí nghiệp không thể tái sản xuất, gây ảnh
hưởng đến người lao động, gây tổn thất cho cả nhà sản xuất cũng như xã hội.
Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ không những thu hồi được toàn bộ chi phí bỏ

giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
Ưu điểm: độ chính xác cao, công tác tính giá thành phẩm được thực hiện kịp
thời.
Nhược điểm: tốn nhiều công sức do phải quản lý riêng từng lô thành phẩm.
Điều kiện áp dụng: phương pháp này được áp dụng đối với những thành phẩm
có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các mặt hàng.
 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Nội dung: Phương pháp này giả thiết rằng thành phẩm nào nhập kho trước sẽ
được xuất ra khỏi kho trước, xuất hết số nhập trước thì mới đến số nhập sau theo
giá thực tế của từng số hàng xuất.
Nhược điểm: là chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu
hiện hành.
Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc không có
xu hướng giảm, với những mặt hàng cần tiêu thụ nhanh.
 Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Phương pháp này ngược với phương pháp FIFO, thành phẩm nào nhập sau
cùng sẽ được xuất trước tiên.
Như vậy, tính giá vốn thành phẩm xuất kho theo phương pháp này đảm bảo
nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Nhược điểm: thu nhập thuần của doanh nghiệp sẽ giảm trong điều kiện lạm phát
và lượng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán.
Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiện giá cả tăng lên, làm giảm các
khoản thuế thu nhập phải nộp.
 Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại sản phẩm xuất kho được tính theo
giá trung bình của từng loại sản phẩm đó là tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ.
Phương pháp tính giá bình quân của thành phẩm xuất kho có công thức tính như
sau:


phẩm xuất
kho

Số lượng của
thành phẩm
xu
ất kho

Đơn giá
bình quân

=
x

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm kế toán phải
xác định lại giá bình quân cho mỗi loại để lấy đó làm căn cứ tính giá xuất kho cho
mỗi lô hàng xuất kho đó
Ưu điểm: giá thành phẩm xuất kho kịp thời.
Nhược điểm: làm cho công việc tăng nhiều lần
Điều kiện áp dụng: phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có ít chủng
loại thành phẩm và tần suất nhập kho, xuất kho trong kỳ không nhiều.
+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: Theo phương pháp này, giá thành
phẩm xuất kho được tính dựa trên giá trị thực tế và khối lượng tồn kho ở cuối kỳ kế
toán trước: Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc kế toán vì giá đơn vị thành phẩm i đã
có từ kỳ trước.
Nhược điểm: giá thành phẩm i xuất bán phụ thuộc vào giá đơn vị kỳ trước. Điều
này là không hay vì giá cả thị trường luôn biến động không ngừng.

ập (n)

Giá thực tế của TP nhập
trong lần nhập (n)
Số lượng của TP
nh
ập trong lần nhập
+

+

=

Giá thực tế TP xuất kho = Hệ số giá TP x Giá hạch toán TP trong kỳ
Trong đó:

1.2.3. Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng
Tài khoản kế toán:
Để hạch toán giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để phản ánh giá trị của thành phẩm,
hàng hóa cung cấp trong kỳ.
+ Các tài khoản phản ánh hàng tồn kho: TK 155, TK 156, TK 157
+ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” đối với doanh nghiệp áp dụng phương
pháp KKĐK để hạch toán hàng tồn kho.
Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
1.2.4. Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp sản

TK 911
K/c giá vốn cuối kỳ
K/c TP tồn kho cuối kỳ
Trị giá TP xuất kho bán
TK 157
TP gửi bán được chấp nhận thanh
toán

TP xuất bán bị trả lại
TK 155 TK 632 TK 911
TP xuất kho
gửi bán

K/c giá vốn

hàng bán

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
1.3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.3.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 quy định chỉ ghi nhận doanh thu bán sản
phẩm hàng hóa khi thõa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã được chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

1.3.3. Phương pháp hạch toán tiêu thụ thành phẩm.
Khi thành phẩm được xác định tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu trên TK
511, 512 đồng thời phản ánh bút toán ghi nhận giá vốn hàng bán của số hàng đã tiêu
thụ. Trong phần này, em xin trình bày phương pháp hạch toán doanh thu tiêu thụ
trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp
kiểm kê định kỳ, hạch toán các nghiệp vụ về tiêu thụ (phản ánh giá bán, doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu) hoàn toàn tương tự như doanh nghiệp áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên. Chỉ khác ở nghiệp vụ hạch toán giá vốn hàng
bán đã trình bày ở mục 1.2.4.2 ở trên.
1.3.3.1. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ và không chịu thuế TTĐB
(1) Phương pháp tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay
tại các phân xưởng chính của doanh nghiệp. Số hàng sau khi bàn giao cho khách
hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
Trình tự hạch toán được khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.3: Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp.
(2) Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Là phương thức bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp
đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu bên bán. Khi được bên mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn
bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán
mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Có thể tóm tắt trình tự hạch toán như sau:
K/c doanh thu thuần
K/c các khoản chiết

- Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm lệnh điều động nội bộ. Khi đó trình
tự kế toán ở bên giao đại lý như sau:
TK 154, 155 TK 157
TK 632
TK 111,112,131
TK 511
TK 33311
DT chưa thuế
Thuế
GTGT đ
ầu
Tổng giá

thanh toán
Xuất TP

gửi bán
Giá vốn của số hàng được
chấp nhận thanh toán Sơ đồ 1.5: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi (bên giao đại lý)
(4) Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Theo phương thức này, khi giao hàng
cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh
toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần
và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau,
trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.
Trình tự hạch toán được khái quát qua sơ đồ sau:
TK 511
TK 154, 155

mua. Giá trao đổi là giá bán của vật tư, hàng hóa đó trên thị trường. Theo phương
thức này, khi xuất bán sản phẩm đem trao đổi, sản phẩm đó được coi là tiêu thụ
ngay, kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn ngay sau khi trao đổi.
Trình tự hạch toán được khái quát qua sơ đồ sau:
TK 911
TK 131

K/c lãi định
kỳ
DT bán hàng
(giá thu tiền ngay)
TK 511
TK 33311

TK 111,112
TK 3387
Số tiền đã thu

KH
ThuếGTGT đ
ầu ra

Lãi phải
thu KH
Tổng số tiền

còn ph

Giá vốn của hàng xuất kho
Doanh
thu

BH

Thuế GTGT

đầu ra Sơ đồ 1.8: Hạch toán tiêu thụ nội bộ trong doanh nghiệp
Riêng đối với nghiệp vụ (1) trên sơ đồ, đồng thời với bút toán đó, kế toán phản ánh
thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 133
Có TK 33311
1.3.3.2. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ và chịu thuế TTĐB
Đối với các doanh nghiệp chịu thuế TTĐB và tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì ngoài việc phản ánh các bút toán ghi nhận nghiệp vụ bán hàng ở trên thì
đồng thời kế toán phải phản ánh thêm thuế TTĐB qua bút toán:
Nợ TK 511, 512 (Doanh thu chưa có thuế GTGT
Có TK 3332
1.4. Hạch toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh thu
TK 154,155
TK 911
TK 632
TK 334
TK 431
Giá vốn của hàng xuất kho

đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thõa
thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
 Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ, đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vị phạm
cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng
loại quy cách. Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bán trả lại nhân
với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.
 Tài khoản 531 – Giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp
đồng do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,
giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong hợp đồng, hàng cũ…tức là các lỗi
do chủ quan của người bán.
 Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
Khi bán hàng hóa chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu kế toán ghi nhận giá
bán bao gồm cả 2 loại thuế này, sau đó cuối mỗi tháng, xác định tổng số thuế phải
nộp và kết chuyển làm giảm doanh thu.

- Tài khoản sử dụng:
- TK 3332 “Thuế TTĐB”
- TK 3333 “Thuế xuất khẩu”
1.4.2.2. Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu được khái quát qua sơ
đồ sau:

Sơ đồ 1.9: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu


điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán cuối năm.
 Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khách hàng
1.6. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.6.1. Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
+ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” được sử dụng để phản ánh toàn
bộ các khoản doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chính
TK 511, 711
TK 515, 3387

521, 532, 635

Doanh thu bán
hàng

TK 131
TK 3331
TK 111, 112
KH trả tiền
CKTM, GGHB, CKTT
TK 33311
Lãi do bán trả góp
KH thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn
TK 331

được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản đó thực tế đã thu hay sẽ
thu trong kỳ sau. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản: tiền lãi cho

1.6.3. Hạch toán chi phí bán hàng
1.6.3.1. Tài khoản sử dụng:
+ TK 641 “Chi phí bán hàng” dùng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
kế toán liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp như:
chi phí tài chính, chi phí quảng cáo, chi phí đóng gói, vận chuyển…
1.6.3.2. Phương pháp hạch toán
TK 111, 112
TK 121, 221, 228
TK 242, 413
Lỗ lãi bán CK
TK 635 TK 911
TK 331, 242
TK 129, 229
CPTC bằng tiền
Lỗ tỉ giá
Mua hàng trả góp
TK 129, 229
K/c cuối kỳ
Hoàn nhập dự phòng
TK 111,112
Trích lập dự phòng

gi
ảm giá
đ
ầu t
ư CK Trình tự hạch toán chi phí bán hàng được khái quát sơ đồ sau:

CP KHTSCĐ
CPDV mua ngoài và

Cp b
ằng tiền khác

Thuế GTGT
đ
ầu vào

Ghi giảm

ch
i phí

K/c
xđkqkd
TK 3331
TK 911 1.6.4. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6.4.1. Tài khoản sử dụng
+ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh những khoản chi phí
liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như chi phí nhân viên
quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý, thuế đất…
1.6.4.2 Phương pháp hạch toán TK 334,338 TK 642


K/c
xđkqkd

TK 911
TK 352 Hoàn nhập

dự phòng
Hoàn nhập dự

phòng phải trả

Sơ đồ 1.14: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.6.5. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở tổng hợp tất
cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo đó kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh
của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính.
Cách xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh = Doanh thu thuần về tiêu thụ TP + DTTC - CPTC - GVHB -
CPBH - CPQLDN
Doanh thu thuần về tiêu thụ TP = Tổng DTBH - CKTM - GVHB - DTHBBTL -
Thuế TTĐB, xuất khẩu, GTGT theo phương pháp trực tiếp
Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status