Giải pháp quản lý nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hải Dương - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
PHẦN MỞ ĐẦU
Sau hơn hai mươi năm năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã gặt hái
được khá nhiều kết quả như tốc độ phát triển kinh tế cao, đời sống tinh
thần vật chất người dân được cải thiện rõ rệt, uy tín của Việt Nam trên
thế giới ngày càng được nâng cao. Tuy đã đạt được thành tựu to lớn đó
nhưng quy mô nền kinh tế nước ta còn nhỏ bé, sản xuất nhỏ. Vì xuất phát
điểm của chúng ta quá thấp nên muốn để hoà nhập vào nền kinh tế phát
triển của thế giới, chúng ta cần phải đẩy nhanh sự nghiệp CNH- HĐH đất
nước. Như vậy, nhu cầu về vốn cho sự nghiệp CNH-HĐH sẽ là rất lớn,
đặc biệt là Việt Nam đang cần một khối lượng vốn lớn để đầu tư cơ sở hạ
tầng kinh tế, xây dựng các công trình công nghiệp, nền tảng của tăng
trưởng kinh tế dài lâu. Đại hội Đảng IX khẳng định “ Nhà nước có chính
sách động viên các nguồn lực trong nước là chính và tranh thủ tối đa
nguồn lực nước ngoài; mở rộng đầu tư tín dụng, góp phần giải phóng
mọi năng lực sản xuất , phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh
tế ” . Nội dung này lại khẳng định một lần nữa nhu cầu to lớn về vốn đối
với nền kinh tế, đồng thời chỉ rõ tầm quan trọng của nguồn vốn trong
nước và quốc tế.
Là một trung gian tài chính – đi vay để cho vay Ngân hàng đầu tư và
phát triển đã chủ trương tăng cường hoạt động huy động vốn, trước hết
là để thực hiện kinh doanh của đơn vị mình, sau đó góp phần là một trong
những kênh huy động vốn tích cực cho nền kinh tế
Sau khi được tìm hiểu về vấn đề trên, em đã lựa chọn đề tài “ Giải
pháp quản lý nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng đầu tư
và phát triển tỉnh Hải Dương ” làm đề tài viết chuyên đề thực tập tốt
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------

Vốn chủ sở hữu là toàn bộ giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của các chủ ngân
hàng. Vốn chủ sở hữu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng ( 3-4% ) nhưng nó rất quan trọng vì đó là điều kiện pháp
lý bắt buộc để thành lập ngân hàng. Một ngân hàng phải có một tỷ lệ vốn
sở hữu trên tổng nguồn vốn mới được phép tổ chức và hoạt động, tỷ lệ
này phụ thuộc vào mỗi quốc gia. Vốn chủ sở hữu là cở sở ban đầu để các
ngân hàng có được các nguồn vốn khác và thực hiện những hoạt động
kinh doanh của mình.
Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu bao gồm :
Vốn ban đầu :
Là nguồn vốn do các chủ sở hữu đóng góp và được ghi trong điều
lệ của ngân hàng và nó không được nhỏ hơn vốn pháp định. Nguồn vốn
này được hình thành khác nhau tuỳ vào hình thức sở hữu của ngân hàng.
Nếu ngân hàng thuộc sở hữu của nhà nước thì vốn ban đầu sẽ do nhà
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
nước cấp. Với các ngân hàng là ngân hàng cổ phần thì vốn ban đầu sẽ do
các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phiếu. Còn ngân hàng liên
doanh thì vốn ban đầu sẽ do các bên liên doanh đóng góp. Ngân hàng tư
nhân thì sẽ do chủ sỡ hữu của ngân hàng đó bỏ tiền của mình ra để làm
vốn ban đầu.
Vốn bổ sung :
Để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh các ngân hàng sẽ tăng số
vốn chủ sở hữu lên từ các nguồn là :
Vốn từ lợi nhuận :
Nguồn này chỉ trích ra khi lãi ròng của các ngân hàng lớn hơn 0. Và
tỉ lệ nguồn vốn này được trích ra lại tuỳ thuộc vào từng chủ sở hữu ngân
hàng, dựa trên cơ sở giữa lọi ích tiêu dùng và lợi ích tiêu dùng.

qui mô và tính ổn định của nguồn tiền. Cuối năm lễ tết dân chúng và các
doanh nghiệp cần rất nhiều tiền mặt để chi tiêu, vì thế nguồn tiền này co
xu hướng giảm. Ở những nơi có thu nhập cao như các thành phố dân cư
đông hình thành nguồn tiền gửi lớn. Thu nhập gia tăng là điều kiên để gia
tăng qui mô và thay đổi kì hạn của nguồn tiền. Khi ngân hàng mở rộng
cho vay, tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân cũng gia tăng. Các
nguồn gửi thanh toán thường biến động mạnh ( kém ổn định ) hơn tiền
gửi tiết kiệm.
2.3 Vốn đi vay
Là số vốn mà NHTM vay của NHTW và các tổ chức tín dụng khác
trong trường hợp cần thiết cho thanh toán. Nguồn vốn này thường có thời
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
hạn và qui mô xác định trước, do vậy tạo được sự ổn định cho ngân hàng.
Nguồn vốn này có thể không phải chịu dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền
gửi. Tuy nhiên do rủi ro lớn nên lãi suất cho vay thường lớn hơn lãi suất
tiền gửi với cùng kỳ hạn. Các NHTM vay NHTW dưới hai hình thức vay:
thanh toán và tái cấp vốn. Việc NHTW cho các NHTM vay dưới hình
thức chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá trước kia mà NHTM
đã mua trên thị trường sơ cấp. Ngoài ra NHTW còn cho các NHTM vay
theo sơ đồ tín dụng.
Các nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất là thu nhập của dân cư và
sự ổn định vĩ mô sau đến là các kĩ thuật nhiệp vụ của ngân hàng nhằm tạo
tính thanh khoản của các giấy nợ và thuận tiện đối với người cho vay.
Mặc dù lãi suất thường xuyên cao hơn các nguồn khác, song ngân hàng
vẫn phải sử dụng phát hành giấy tờ nợ trung và dài hạn khi tiền gửi
khong đáp ứng được những yêu cầu như ổn định, qui mô đủ lớn trong
khoảng thời gian xác định.

Là hình thức huy động vốn với thời gian từ 12 thánh trở xuống. Vốn
ngắn hạn luôn chiêm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn huy động của các
NHTM và được hình thành chủ yếu từ tiền gửi thanh toán của các tổ chức
kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền thu được từ việc phát hành kỳ
phiếu ngân hàng.
Do thời gian huy động ngắn nên độ rủi ro trong hình thức huy động này
thấp hơn các hình thức huy động vốn dài hạn. Vì vậy lãi suất huy động
ngắn hạn bao giờ cũng thấp hơn lãi suất trung và dài hạn.
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
Huy động trung hạn
Là hình thức huy động vốn trong thời gian từ 1-5 năm. Vốn trung hạn
được hình thành chủ yếu từ tiền gửi tiết kiệm trung hạn của dân cư, vốn
uỷ thác, vốn thu được do phát hành trái phiếu trung hạn của ngân hàng.
NTHM thường sử dụng nguồn vốn này và một tỷ lệ thích hợp vốn ngắn
hạn để cho vay trung và dài hạn như cho vay các dự án sản xuất kinh
doanh, cho vay tiêu dùng.
Huy động vốn dài hạn
Là hình thức huy động vốn trong thời gian lớn hơn 5 năm. Nguồn cung
cấp cho hình thức huy động vốn này thường nhỏ hơn nhiều lần so với
hình thức huy động vốn ngắn hạn hơn và nó chủ yếu bao gồm vốn thu
được do phát hành trái phiếu ngân hàng, vốn uỷ thác. Ngoài ra, tiền gửi
tiết kiệm dài hạn thông thường, tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm cho các kế
hoạch chi tiêu trong tương lai của cư cũng như đóng góp một tỷ lệ không
nhỏ.
Ở nước ta, vốn huy động trong thời hạn dưới 1 năm được gọi là
ngắn hạn, từ 1-3 năm gọi là vốn trung hạn và từ 3 năm trở lên gọi là vốn
dài hạn

NHTM huy động vốn từ các đối tượng này dưới hình thức vay ngắn trên
thị trường liên ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo khả năng thanh toán,
bù đắp thiếu hụt tạm thời. Các NHTM và tổ chức tín dụng khi có dự trữ
vượt quá yêu cầu ( do có sự gia tăng bất ngờ về các khoản huy động hoặc
giảm cho vay ) họ sẵn sàng cho vay ngắn hạn các khoản tiền tạm thời
nhàn rỗi này để thu lợi nhuận.
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
Ngoài ra, việc một NHTM này mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại
một NHTM khác cho phép NHTM giữ tài khoản một lượng vốn nhất
định, mặc dù nguồn vốn này có tính ổn định rất thấp.
Ngân hàng Trung ương
NHTM vay vốn của NHTW khi không còn huy động được nguồn
nào khác, và chỉ vay bù đắp thiếu hụt tạm thời hoặc đảm bảo khả năng
thanh toán.NHTW cho NHTM vay chủ yếu dưới hình thức tái chiết khấu
hoặc cầm cố các thương phiếu mà NHTM nắm giữ.
NHTW thực hiện những khoản cho vay trên chủ yếu nhằm mục đích
thực thi chính sách tiền tệ của mình,giữ cho hệ thống thanh toán vận hành
được trôi chảy hoặc để đảm bảo an toàn hê thống ngân hàng. NHTW do
vậy có qui định rất chặt chẽ trong việc cho vay này nhằm buộc các
NHTM phải quản lý nguồn vốn của mình một cáhc có hiệu quả, đảm bảo
cho các nhu cầu sử dụng và khả năng thanh toán của mình, đồng thời
cũng buộc các NHTM phải năng động và nỗ lực tìm kiếm các nguồn
khác trên thị trường tài chính trước khi nghĩ đến việc vay từ NHTW.
2.3 Phân loại theo loại đồng tiền huy động
Tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng của bản thân và khả năng cung cấp
của thị trường mà NHTM có thể huy động vốn bằng các loại tiền tệ khác
nhau. Huy động vốn bằng đồng ngoại tệ, các ngân hàng phải cân nhắc

một khoảng thời gian nhất định.
Về phía ngân hàng, mặc dù tiền gửi thanh toán nếu xét trên từng món
là nguồn vốn không ổn định, ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán nó tại bất
kỳ thời điểm nào theo yêu cầu của chủ tài khoản. Nhưng nếu xét trên
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
tổng thể các khoản tiền gửi với qui mô khá ổn định. Quản lý và dự báo
tốt tình hình biện động tiền gửi thanh toán sẽ giúp ngân hàng có một
nguồn vốn không nhỏ với chi phí thấp phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của mình, đặc biệt các hoạt động vay ngắn hạn, các hoạt động nắm giữ
các tài sản sinh lời có tính lỏng cao như tín phiếu kho bạc.
Bên cạnh đó, ngân hàng còn có thu nhập từ thu phí dịch vụ thanh toán.
Tiền gửi thanh toán là một nguồn vốn quan trọng đem lại nhiều lợi ích
cho ngân hàng. Vì vậy, các ngân hàng luôn cố gắng huy động ngày càng
nhiều loại tiền này.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức gửi vào ngân
hàng với mục đích hưởng lãi là chính, bên cạnh mục đích an toàn hoặc để
thực hiện các chương trình tiết kiệm cho tương lai. Khách hàng không thể
trực tiếp sử dụng tiền trong tài khoản tiết kiệm để thanh toán qua ngân
hàng. Tiền gửi tiết kiệm có thể có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn. Sử dụng
hình thức gửi tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng có quyền rút tiền ra bất
cứ lúc nào họ muốn. Tuy nhiên, lãi suất cho hình thức này thấp hơn lãi
suất cho hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Sử dụng hình thức gửi tiết
kiệm có kỳ hạn, khách hàng cũng có thể rút tiền trước kỳ hạn khi họ
muốn. Trong trường hợp này thì khách hàng sẽ chỉ được nhận với lãi suất
bằng lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm, đặc biệt là loại có kỳ hạn được đánh giá là nguồn
vốn quan trọng đối với các NHTM bởi tính ổn định và khả naeng cung

hàng khi họ yêu cầu. Thực hiện nghiệp vụ ủy thác, bên cạnh lợi ích từ
việc thu phí dịch vụ ngân hàng còn được nắm giữ vốn ủy thác của khách
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
hàng và có thể sử dụng nguồn vốn không phải trả lãi này trong những
khoảng thời nhất định.
Các ngân hàng thường nhận được ủy thác cho vay, ủy thác giải ngân
của khách hàng lớn như chính phủ, các tổ chức kinh tế lớn, các tổ chức
kinh tế và chính phủ nước ngoài. Do vậy vốn ủy thác thường có qui mô
lớn.
Vốn ủy thác là một nguồn vốn chi phí thấp, qui mô lớn và việc sử
dụng nó thường nằm trong kế hoạch nên giúp ngân hàng chủ động trong
sử dụng. Do vậy các NHTM luôn cố gắng mở rộng nguồn vốn này.
III - Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn của
ngân hàng thương mại.
1. Các yếu tố bên ngoài
1.1 Thực trạng nền kinh tế
Sự ảnh hưởng của nền kinh tế đến hoạt động huy động vốn của hệ
thồng NHTM dưới 2 giác độ :
Khi nền kinh tế đang trong tăng thời kỳ tăng trưởng sẽ tạo ra hàng loạt
các điều kiện thuận lợi cho công tác huy động vốn như sự tích luỹ của
nền kinh tế cao, các doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất, nhu
cầu đầu tư cao. Các dịch vụ của ngân hàng được sử dụng nhiều hơn tạo ra
các nguồn vốn cho ngân hàng.
Ngược lại khi nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái thì sản xuất
kinh doanh của mọi thành phần kinh tế đình đốn, vật tư hàng hoá ứ đọng,
công nhân thất nghiệp… dẫn đến thu nhập của các doanh nghiệp và dân
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
những tác động tiêu cực tới hoạt động huy động vốn của NHTM. Nhờ có
thị trường chứng khoán các NHTM sẽ dễ dàng thực hiện trong việc phát
hành kỳ phiếu và trái phiếu hơn và các kỳ phiếu, trái phiếu của ngân hàng
sẽ có tính lỏng cao. Như vậy, việc huy động vốn bằng phát hành công cụ
nợ sẽ có hiệu quả hơn rất nhiều. Ngoài ra, các NHTM có thể cung cấp
cho các khách hàng tham gia vào thị trường chứng khoán hàng loạt các
dịch vụ liên quan như: môi giới chứng khoán, tư vấn chứng khoán, quản
lý danh mục đầu tư chứng khoán. Đây là những dịch vụ đem lại lợi nhuận
cho ngân hàng, ngoài ra còn có một số dịch vụ cho phép ngân hàng nắm
giữ và sử dụng tiền vốn của khách hàng.
1.2 Cơ chế chính sách nhà nước
Hệ thống ngân hàng có tầm quan trọng đối với nền kinh tế và mức độ
rủi ro trong hoạt động nên phải chịu sự điền chỉnh rất chặt chẽ của một hệ
thống các văn bản pháp luật, chịu sự quản lý sát sao của các cơ quan
chức năng có thẩm quyền. Hoạt động huy động vốn là một trong các hoạt
động ngân hàngchịu sự điều tiết khắt khe của qui định pháp luật. Như tỷ
lệ an toàn vốn tối thiểu sẽ giới hạn quy mô huy động của mỗi NHTM trên
cơ sở căn cứ vào vốn chủ sở hữu, các qui định liên quan tới hoạt động
nhận gửi tiền ; tới việc vay vốn tại NHNN ; việc phát hành các công cụ
nợ ; và các qui định liên quan đến việc sử dụng vốn. Các qui định nhìn
chung đều nhằm mục đích đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn,
hiệu quả, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền. Tuy nhiên, khi
sự điều tiết này là bất hợp lý, nó sẽ gây ra các tác động ngược lại với
mong muốn.
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------

yếu tố trên của khách hàng thì ngân hàng đó sẽ được khách hàng lựa
chọn.
2. Những yếu tố bên trong
Trong tình hình cạnh tranh rất gay gắt như hiện nay thì khả năng và
hiệu quả huy động vốn phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh của các
NHTM. Năng lực cạnh tranh đó chủ yếu được thể hiện qua chính sách lãi
suất, chính sách sản phẩm, chính sách ưu đãi và chăm sóc khách hàng.
2.1 Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất ( lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra ) có tác động
mạnh mẽ đến khả năng huy động vốn của ngân hàng. Lãi suất đầu ra cao
sẽ cho phép lãi suất đầu vào nhích lên mà vẫn đảm bảo lợi ích của ngân
hàng. Lãi suất đầu vào phải có tính cạnh tranh đối thủ mới cho phép ngân
hàng đạt kết quả huy động vốn như mong muốn. Tuy nhiên, ngân hàng
cũng xó thể cạnh tranh thông qua các chính sách nâng cao chất lượng
dịch vụ.
2.2 Chính sách sản phẩm
Sự đa dạng hoá về sản phẩm ảnh hưởng nhiều đến huy động vốn.
Các ngân hàng luôn phải làm sao cung cấp nhiều loại hình sản phẩm để
làm thoả mán nhu cầu đa dạng của khách hàng. Để thực hiện được điều
này, ngân hàng phải có một bộ phận chuyên thu nhập thông tin, nghiên
cứu về khách hàng, về thị trường, từ đó rút ra được các sản phẩm có
nhiều tiện ích nhất. Như về hoạt động huy động vốn thì việc đưa ra các
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
hình thức khác nhau về công cụ huy động, thời gian huy động, hình thức
trả lãi, khả năng hoàn trả khi khách hàng có nhu cầu rút đột xuất. Cùng
với việc đa dạng hoá sản phẩm là việc nâng cao chất lượng phục vụ của
ngân hàng, các tiện ích mà sản phẩm đem lại cho khách hàng, độ an toàn

ngành và của địa phương với các tên gọi :
Ngân hàng kiến thiết Hải Dương ( 26/4/1957)
Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Hải Hưng (1981) trực thuộc Ngân
hàng nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Hưng (1991)
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Dương (12/1996)
Đến nay Ngân hàng Đầu tư và phát triên tỉnh Hải Dương đã trở
thành một ngân hàng lớn có tổng tài sản hàng ngàn tỷ đồng, còn có 2
phòng giao dịch tại 2 khu vực công nghiệp quan trọng của tỉnh là Hoàng
Thạch ( Kinh Môn) và Tiền Trung (Nam Sách), 2 điểm giao dịch, 12
phòng nghiệp vụ, tổng số 120 cán bộ công nhân viên.
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
Cùng với quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển cảu toàn hệ
thống. Bằng sự cố gắng, nỗ lực, năng động, sáng tạo, Ngân hàng Đầu tư
và phát triển tỉnh Hải Dương đã vượt qua mọi khó khăn, thách thức và
trưởng thành một ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động
vốn, cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế, có
nhiều kinh nghiệm đầu tư các dự án trọng điểm. Đóng góp xứng đáng
vào sự nghiệp CNH- HĐH đât nước và phát triển kinh tế xã hội của địa
phương.
Chi nhánh đã trưởng thành và đạt được những thành tích rất quan
trọng trong việc lo vốn đầu tư phát triển bằng nhiều biện pháp huy
động : Tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái
phiếu, kỳ phiếu, tiết kiệm cho vay xây dựng nhà… năm 1990 tổng số vốn
đầu tư huy động đạt 1tỷ 665 triệu đồng, đến năm 2006 đạt 1.107 tỷ đồng,
gấp 664 lần. Dư nợ cho vay năm 1990 đạt 6tỷ 492 triệu đồng đến
31/12/2006 đạt 801tỷ đồng, gấp 123,3 lần.

quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, đại lý uỷ thác đầu tư… nhằm khai
thác tiềm năng, thế mạnh trên địa bàn như xuất khẩu các sản phẩm nông
sản, các sản phẩm công nghiệp nhẹ của ngành giầy, may và các sản phẩm
thủ công mỹ nghệ khác ra thị trường thế giới, tạo nhiều thuận lợi cho các
doanh nghiệp trong thanh toán…
Ngân hàng đã nhiều năm liền đạt danh hiệu đơn vị xuất sắc trong toàn
bộ hệ thống ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, lá cờ đầu ngành
ngân hàng trên địa bàn tỉnh. Được chủ tịch nước tặng huân chương lao
động hạng ba, huân chương lao động hạng nhì. Thủ tướng chính phủ,
Thống đốc ngân hàng nhà nước, chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương, tổng
giám đốc ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam và các cấp ngành
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
tặng nhiều bằng khen, giấy khen cho tập thể và cá nhân cán bộ công nhân
viên chức. Đản bộ đạt danh hiệu đảng bộ trong sạch vững mạnh. Các tổ
chức đoàn thể vững mạnh xứng đáng là thành viên “Đơn vị anh hùng lao
động trong thời kỳ đổi mới”
Sơ đồ bộ máy quản lý của Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Hải
Dương
Phạm Tuấn Long Quản lý công – K46
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------
2. Kết quả hoạt động kinh doanh
* Biểu thực hiện các chỉ tiêu KHKD
Stt Chỉ tiêu
TH 2006 KH
2006

7 Doanh thu khác thác
phi Bh
0,085 1,26 1,798
2.015% 142,7%
II
Chỉ tiêu tham
chiếu
8 Trích DPRR
15,0 20,0 24,0
60,0% 120%
9 Tỷ lệ giảm dư lãi treo
với cuối 2006
- -76% -51.3%
10 Tỷ trọng dư nợ TDH
33,8% 60% 45,3%
11 Tỷ trọng dư nợ NQD
72% 50% 69%
12 Tỷ trọng dư nợ có
TSĐB
62% 60% 66%
13 Định biên lao động
112 125 125
11,6% 100%
14 Chênh lệch T-CBQ cán
bộ
0,033 0,216 0,268
712% 124%
III Chỉ tiêu phục vụ
quản trị điều hành
15 HĐV cuối kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status