Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
Lời mở đầu
Nông nghiệp, nông thôn luôn là vấn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, kể cả
những nớc đã đạt trình độ phát triển cao. Nó là khu vực sản xuất chủ yếu, đảm bảo
việc làm và đời sống cho xã hội, là nguồn nhân lực, là nguồn tích luỹ cho xã hội...
Sau hơn 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam khởi
sớng và lãnh đạo. Nông nghiệp Việt Nam nói chung và Hà nội nói riêng không
ngừng phát triển toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, năng suất nông nghiệp
không ngừng tăng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn dần
khôi phục, có bớc tăng trởng mạnh, bộ mặt nông thôn ngày càng đợc thay đổi và
khởi sắc. Trong công cuộc đổi mới này, tín dụng ngân hàng đóng một vai trò quan
trọng góp phần tạo nên thắng lợi đó.
Tuy nhiên nông nghiệp và nông thôn Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng
vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, chậm phát triển nhất là trong việc ứng dụng tiến
bộ khoa học, kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu còn chậm, khả năng cạnh tranh của
nông sản hàng hoá còn yếu, lao động còn d thừa nhiều, cơ sở hạ tầng phục vụ sản
xuất và đời sống của đại bộ phận những ngời làm nông nghiệp ở mức thấp, quan hệ
sản xuất ở nông thôn chậm đổi mới.
Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc HN là mới đợc thành lập, tuy đã có nhiều đổi mới
rút ra kinh nghiệm thông qua chi nhánh bạn, song hiệu quả tín dụng cha cao, cha
phục vụ tốt sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn của vùng.
Hiệu quả tín dụng ngân hàng là mối quan tâm hàng đầu của ngành ngân hàng
cũng nh các ngành các cấp. Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn nguồn vốn đầu t đóng vai trò lòng cốt. Tuy Đảng, Nhà nớc cũng
nh ngành ngân hàng đã có những chính sách, phơng hớng đầu t phát triển. Tuy
nhiên hiệu quả vẫn cha cao nh: thủ tục cho vay còn nhiều phức tạp, nguồn vốn
trong ngân hàng còn nhiều trong khi nông dân luôn trong tình trạng thiếu vốn sản
xuất kinh doanh... Trớc thực trạng đó, hiệu quả tín dụng cho phát triển nông
nghiệp, nông thôn càng trở nên quan trọng và nó là bài toán đòi hỏi các ngành các
cấp cần tập trung giải quyết.
Là sinh viên chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn. Qua
cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.
I.1. Một số vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn.
I.1.1 Một số đặc trng về nông nghiệp nông thôn.
I.1.1.1. Nông nghiệp và những đặc trng của nó:
+ Khái niệm:
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất, là một bộ phận cấu thành của nền
kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế quốc dân đó, nông nghiệp có mối quan hệ biện
chứng với các ngành khác trớc hết là công nghiệp, thơng mại và dịch vụ trong một
chỉnh thể có tính hệ thống.
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm: Trồng trọt và chăn nuôi, theo nghĩa rộng
còn bao gồm cả lâm nghiệp và ng nghiệp.
+ Đặc trng nông nghiệp:
1. Sản xuất nông nghiệp đợc tiến hành trên đại bàn rộng lớn, phức tạp và phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. ở đâu có đất đai và lao
động thì ở đó có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Song ở mỗi vùng, mỗi quốc
gia có điều kiện đất đai và thời tiếtkhí hậu rất khác nhau. Do các điều kiện đó đã
làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ rệt.
2. Trong sản xuất nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu không thể
thay thế đợc. Đất đai là điều kiện cần cho tất cả các ngành sản xuất nhng nội dung
kinh tế lại rất khác nhau. Đối với công nghiệp, giao thông đất đai là cơ sở nền
móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xởng, đờng giao thông để con ng ời
điều khiển máy móc, các phơng tiện vận tải hoạt động. Trong nông nghiệp, đất đai
có nội dung kinh tế khác, nó là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đợc nếu
thiếu đất đai thì mội hoạt động nông nghiệp không thể thực hiện đợc.
3. Đối tợng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi. Các
loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh vật nhất định (sinh trởng,
phát triển, phát dục và diệt vong). Cây trồng vật nuôi với t cách là t liệu sản xuất
đặc biệt đợc sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản
phẩm thu đợc ở chu trình sản xuất trớc làm t liệu sản xuất cho chu trình sản suất
sau.
Một là: Mang tính khách quan và đợc hình thành do sự phát triển của lực lợng
sản xuất và quan hệ sản xuất.
Hai là: Không ngừng vận động biến đổi, phát triển theo hớng ngày càng hợp lý,
hoàn thiện và có hiệu quả.
Ba là: Bao gồm tổng thể nhiều ngành nghề khác nhau cùng tồn tại và phát triển.
Trong đó ngành nghề truyền thồng phát triển mạnh.
Khoa KTNN & PTNT
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
Bốn là: Các thành phần kinh tế phát triển nhỏ lẻ không đồng bộ chủ yếu còn
mang tính tự cung tự cấp.
Năm là: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một xu hớng tất yếu và là một
điều kiện nhằm thúc đẩy mạnh quá trình hội nhập.
I.1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc
dân. Sự phát triển nông nghiệp, nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố đa dạng và
phức tạp. Có thể phân chia thành các nhóm cơ bản sau:
- Nhân tố vốn:
Cũng nh mọi ngành sản xuất vật chất khác, sản xuất nông nghiệp muốn hoạt
động và phát triển đợc thì phải có vốn. Vốn tham gia vào tất cả các khâu trong quá
trình sản xuất. Sản xuất muốn tiến triển đều và thuận lợi thì sự đáp ứng vốn đủ và
kịp thời là có tính quyết định. Hiện nay nền sản xuất nông nghiệp nớc ta còn ở
trình độ thấp, lạc hậu, lao động thủ công còn phổ biến, cơ sở hạ tầng nông thôn
còn thấp kém... vì thế, vốn chính là nhân tố quan trọng hàng đầu rất cần thiết. Tín
dụng ngân hàng đã đang và sẽ là nguồn cung ứng vốn cho yêu cầu phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
- Điều kiện tự nhiên:
Đối tợng sản xuất nông nghiệp là những sinh vật sống, nó tồn tại và phát triển
theo quy luật tự nhiên gắn liền với điều kiện tự nhiên. Chính vì thế mà điều kiện
phù hợp với điều kiện, truyền thống, lợi thế riêng có của nông nghiệp ở mỗi vùng,
mỗi khu vực trong phạm vi một nớc cũng nh khu vực và trên thế giới.
I.1.3. Vai trò của nông nghiệp nông thôn.
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp. Nó
không chỉ là ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh vật - kỹ thuật. Nông
nghiệp giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế, nhất là các nớc đang phát
triển. Các nhà kinh tế học thuộc nhiều trờng phái khác nhau đều thống nhất rằng
điều kiện tiên quyết cho sự phát triển là tăng cung lơng thực cho nền kinh tế quộc
dân, bằng sản xuất lơng thực hoặc nhập khẩu.
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho
công nghiệp và khu vực thành thị. Trong giai đoạn đầu của CNH phần lớn dân c
sống bằng nông nghiệp, khu vực nông thôn thực sự là nguồn nhân lực dự trữ dồi
dào cho khu vực công nghiệp và thành thị. Trên cơ sở đó nhà kinh tế học Lewis đã
xây dựng thành công mô hình chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang
công nghiệp
Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế,
nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, bời vì đây là khu vực lớn nhất xét về cả
lao động và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể đợc tạo ra bằng
Khoa KTNN & PTNT
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
nhiều cách nh: tiết kiệm của nông dân đầu t vào các ngành phi nông nghiệp, thuế
nông nghiệp, ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu nông sản trong đó thuế có vị trí quan
trọng nhất.
Nông nghiệp và nông thôn là thị trờng tiêu thụ lớn của công nghiệp. ở hầu hết
các nớc đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm các t liệu tiêu dùng và t
liệu sản xuất đợc tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trờng trong nớc mà trớc hết là khu
vực nông nghiệp nông thôn.
Nông nghiệp đợc coi là ngành đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Xu hớng chung ở
I.2. Tín dụng ngân hàng và hiệu quả của tín dụng ngân hàng.
I.2.1. Tín dụng ngân hàng và các hình thức tín dụng ngân hàng.
I.2.1.1. Tín dụng và bản chất của tín dụng.
+ Tín dụng là một phạm trù kinh tế, có thể đợc hiểu theo 3 định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ vay mợn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
Định nghĩa 2: Tín dụng là một giao dịch, trong đó có một bên chu cấp tiền, hàng
hoá dịch vụ hoặc chứng khoán, dựa vào lời hứa thanh toán của bên kia.
Định nghĩa 3: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn
lẫn nhau giữa các tác nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
Nh vậy, Định nghĩa về tín dụng có thể đợc diễn đạt bằng các cách khác nhau, nh-
ng nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất, đều phản ánh mối
quan hệ kinh tế giữa một bên là ngời cho vay, còn bên kia là ngời đi vay (quan hệ
vay mợn), là sự chuyển nhợng quyền sử dụng một lợng giá trị hay hiện vật, trong
một thời hạn nhất định.
+ Bản chất tín dụng.
Về bản chất tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn nhau hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong
một khoảng thời gian nhất định đã đợc thoả thuận giữa ngời đi vay và ngời cho
vay. Hay nói cách khác, tín dụng là phạm trù kinh tế trong đó mỗi cá nhân hay tổ
chức nhờng quyền sử dụng một khối lợng giá trị hay hiện vật cho cá nhân tổ chức
khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mợn và thu hồi vốn
vay tín dụng ra đời tồn tại.
I.2.1.2. Các hình thức tín dụng.
Quan hệ tín dụng đầu tiên trong lịch sử là tín dụng nặng lãi. Quan hệ tín dụng
này hình thành vào chế độ nô lệ và tồn tại thậm chí đến tận ngày nay. Cùng với sự
tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ là sự ra đời của chế độ nô lệ gắn liền với sự
phân hoá giàu nghèo rất sâu sắc, các nhu cầu chi tiêu rất lớn mâu thuẫn với lực l-
ợng sản xuất còn kém phát triển, các điều kiện kinh tế xã hội đó đã làm nảy sinh
một quan hệ vay mợn đặc biệt khác với vay mợn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một
thời gian nhất định lãi thờng rất lớn so với nhu cầu đi vay mang tính cấp bách do
- Tín dụng thơng mại là tín dụng hàng hoá nên bị hạn chế bởi không gian và thời
gian.
- Tín dụng thơng mại là tín dụng ngắn hạn, nó không thể thoả mãn nhu cầu của
ngời muốn vay dài hạn. Hàng hoá của ngời bán vẫn cha thoát khỏi chu kỳ sản xuất,
do đó nó cha phải là tiền. Còn ngời bán trong thời gian cần phải thu tiền về để tiếp
tục sản xuất và sử dụng một phần lợi nhuận vào mục đích khác.
- Tín dụng thơng mại không thể mở rộng đầu t vào mọi ngành trong nền kinh tế
quốc dân bởi vì hàng hoá đơn vị bán chịu chỉ có thể là nguyên liệu của đơn vị mua
chịu nhng dơn vị mua chịu không thể mua bất cứ hàng hoá nào mà chỉ mua hàng
Khoa KTNN & PTNT
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
hoá họ cần cho sản xuất kinh doanh của họ và ngời bán cũng chỉ có thể đầu t một
chiều. Điều này cũng có nghĩa là có thể không cần sản phẩm mà ngời mua chịu
hàng hoá của mình đợc.
Để khắc phục khuyết điểm trên của tín dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng ra
đời.
2 Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng vô cùng quan trọng. Có thể nói quan
hệ tín dụng ngan hàng giữa doanh nghiệp với ngân hàng là quan hệ tín dụng chủ
yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho doanh nghiệp: ngân hàng ở đây đóng
vai trò là tổ chức kinh tế trung gian đi vay để cho vay, khi khối lợng hàng hoá sản
xuất và lu thông tăng lên thì nhu cầu về vốn, trong đó vốn tín dụng ngân hàng cũng
tăng lên.
So với tín dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng có những u điểm hơn hẳn. Trớc
hết tín dụng ngân hàng là tín dụng bằng tiền, không bị hạn chế về không gian địa
lý. Điều quan trọng hơn là ngời nhận đợc tín dụng thơng mại khi đến hạn trả nợ
nếu vì lý do nào đó không có hoặc không có đủ tiền trả thì tín dụng thơng mại sẽ
gặp bế tắc. Trong trờng hợp này tín dụng ngân hàng sẽ là cứu cánh cho ngời mua.
Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về
CNH-HĐH, nâng cao đời sống dân sinh, tạo tiền đề cho sự tăng trởng kinh tế và
đổi mới. Vai trò tín dụng của ngân hàng đối với quá trình phát triển nông nghiệp,
nông thôn đợc thể hiện trên một số nội dung sau:
Thứ nhất: Tín dụng của ngân hàng góp phần hình thành và phát triển thị trờng
tài chính ở nông thôn.
Thị trờng tài chính ở nông thôn bao gồm thị trờng vốn và hoạt động tín dụng.
Cho vay tín dụng là cầu nối giữa tích luỹ, tiết kiệm và đầu t, thực sự là trung gian
giữa những ngời cần vốn và ngời có vốn tạm thời nhàn rỗi nhằm phục vụ quá trình
sản xuất và lu thông hành hoá.
Ngân hàng một mặt cấp vốn cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn.
Mặt khác những khoản tiền nhàn rỗi tạm thời của các doanh nghiệp, các hộ gia
đình, cá nhân nông thôn còn có thể đầu t tài chính thông qua các công cụ của thị
trờng vốn nh cổ phiếu, trái phiếu...
Sự hình thành thị trờng tài chính và tín dụng nông thôn đã là bớc khởi đầu cho
việc tạo ra thị trờng vốn ở nông thôn đợc hoàn chỉnh và sớm đi vào hoạt động.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp với gần 80% dân số sống trong nông thôn, lao
động nông nghiệp chiếm khoảng 70% lao động xã hội, với trên 12 triệu hộ sản
xuất nông, lâm, ng nghiệp và tạo ra gần 50% tổng sản phẩm xã hội... Vì thế công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là tất yếu. Để thực hiện đa nền
sản xuất nông nghiệp lên trình độ cao thì vấn đề đặt ra là phải tiếp tục tạo lập và
phát triển đồng bộ các yếu tố thị trờng trong đó có thị trờng vốn và tiền tệ, nhất là
Khoa KTNN & PTNT
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
thị trờng vốn trung và dài hạn ở nông thôn để tạo động lực cho phát triển sản xuất
nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Trong đó cho vay tín dụng ngân hàng có phần
đóng góp rất quan trọng.
Thứ hai: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy nền nông nghiệp nên sản xuất hàng hoá.
Sản xuất hàng hoá là tất yếu khách quan, là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế ở tất cả các nớc, nhất là các nớc có nền kinh tế lạc hậu,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
còn rất thấp kém xét trên phạm vi hạ tầng cấp xã. Và hiện nay thực trạng kết cấu
hạ tầng ở nông thôn là cha đầy đủ, cha đồng bộ về số lợng, lại kém về chất lợng
theo yêu cầu sử dụng.
Cơ sở hạ tầng nông thôn là yếu tố quan trọng tạo ra sự chuyển biến và phát triển
nông nghiệp, nông thôn, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn làm thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận nhanh với thị trờng bên ngoài
đáp ứng tốt nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp, nông thôn trớc hết là từ
nguồn ngân sách nhà nớc và vốn đóng góp của nhân dân, từ các doanh nghiệp và từ
ngời dân ở thành thị, từ kiều bào nớc ngoài và từ nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài (FDI) và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Tuy nhiên trong thời gian
vừa qua, những nguồn vốn này không thể đáp ứng đầy đủ và kịp thời. Chính vì thế,
vốn tín dụng ngân hàng đã thực hiện tham gia vào quá trình đầu t xây dựng cơ sở
hạ tầng, góp phần tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, phát huy hiệu quả tích cực của cơ
sở hạ tầng ở nông thôn.
Thứ t: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo
điều kiện phát triển các ngành nghề truyền thống. Góp phần vào sự phân bố hợp lý
hơn lao động trong nông nghiệp, nông thôn.
Vốn ngân hàng tham gia vào đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp,
nông thôn đã thực sự tác động lớn đến việc hình thành và phát triển của công
nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
Việc hình thành và phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông lâm
hải sản đã thu hút đợc nhiều lao động trong nông nghiệp có việc làm ở các khâu
sản xuất nguyên liệu, gia công, chế biến, tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động khác.
Dới tác động của tín dụng ngân hàng vào hoạt động của mọi thành phần kinh tế
thì nền sản xuất hàng hoá ngày một phát triển. Và khi đó nảy sinh sự phân công lại
lao động trong nông nghiệp, nông thôn. Một bộ phận các hộ nông dân tách khỏi
sản xuất nông nghiệp để làm những ngành nghề mới, các ngành tiểu, thủ công
Với cơ chế cho vay ngân hàng theo nguyên tắc cho vay phải đảm bảo thu hồi đ-
ợc cả gốc lẫn lãi đúng hạn, đồng thời vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích có
hiệu quả, đã buộc hộ nông dân phải hạch toán kinh tế, tiết kiệm chi phí, thời gian
lao động để sản xuất kinh doanh có lãi cũng từ đó góp phần đa kinh tế nông
nghiệp, nông thôn tiếp cận nhanh dần với sự vận hành của kinh tế hàng hoá theo cơ
chế thị trờng.
I.2.3. Hiệu quả tín dụng ngân hàng:
I.2.3.1. Quan điểm về hiệu quả tín dụng ngân hàng.
Nh đã đề cập ở trên, hoạt động tín dụng của ngân hàng là rất đa dạng và phức
tạp, bao gồm các hoạt động cho vay, chiết khấu... Tuy nhiên cho vay là hoạt động
chủ yếu của ngân hàng thơng mại cũng nh ngân hàng nông nghiệp. Phạm vi bài
Khoa KTNN & PTNT
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
viết này chỉ tập trung vào hoạt động cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp nông
thôn, chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tín dụng ở đây tập trung nghiên cứu chất lợng của
các khoản vay đối với khách hàng. Để hiểu rõ hiệu quả tín dụng trớc hết chúng ta
tìm hiểu quan niệm về nó, sau đó đi sâu nghiên cứu một số chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả tín dụng.
Trong thời gian gần đây thuật ngữ chất lợng tín dụng đã đợc dùng nhiều trên
các tạp trí chuyên đề của ngành ngân hàng- tài chính cũng nh một số tạp trí khác.
Tuy nhiên trong các bài viết vẫn cha đề cập tới khái niệm chất lợng tín dụng vì nó
là vấn đề mở rộng và trừu tợng, nếu xem xét nó ở khía cạnh khác nhau thì sẽ rất
khác nhau đôi khi còn đối lập vì vậy em muốn khẳng định lại một lần nữa rằng cha
có khái niệm cụ thể, thống nhất về hiệu quả tín dụng. Các tác giả mỗi bài viết của
mình đều đa ra một hoặc một nhiều quan điểm về chất lợng tín dụng dựa trên các
khía cạnh mà mình xem xét, nghiên cứu, mặc dù họ cùng thống nhất ở một điểm
và khi nói tới hiệu quả tín dụng tức là họ đang bàn về múc độ an toàn và khả năng
sinh lời của ngân hàng cũng nh của khách hàng do hoạt dộng tín dụng đem lại. Vì
vậy trong bài viết này, khi nói tới hiệu quả tín dụng, em xin đề cập tới một số khía
Khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại đợc thể hiện d-
ới góc độ sau:
Chất lợng hoạt động tín dụng tốt góp phần tăng d nợ tín dụng, từ đó tăng lãi thu
về từ hoạt động tín dụng. Do hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi
nhuận cho NHTM nên chất lợng tín dụng rất quan trọng, đóng vai trò quyết định
trong việc tăng khả năng sinh lời của ngân hàng.
Chất lợng hoạt động tín dụng góp phần giảm tỷ lệ nợ quá hạn, giảm rủi ro tín
dụng giúp ngân hàng tránh đợc những tổn thất do hoạt động tín dụng mang lại,
những tổn thất này thờng rất lớn, nếu chất lợng hoạt động tín dụng không đợc bảo
đảm ngân hàng sẽ có nguy cơ mất vốn và dẫn tới thua lỗ và phá sản.
Chất lợng hoạt động tín dụng cũng góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng trên
thị trờng, giúp ngân hàng thu hút ngày càng nhiều khách hàng, tăng cờng khả năng
huy động vốn, tăng d nợ, tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng...
Hiệu quả tín dụng ngân hàng là phạm trù hiệu quả kinh tế phản ánh chất lợng
các hoạt động tín dụng ngân hàng. Đó là đáp ứng nhu cầu của khách hàng về
ngân hàng và đảm bảo sự tồn tại, phát triển bền vững của ngân hàng. Hiệu quả
tín dụng ngân hàng đợc đánh giá bằng một hệ thống các chỉ tiêu định lợng và định
tính, cái có thể đo lờng đợc và cái có thể không đo lờng đợc thông qua tác động
trực tiếp và gián tiếp của nó đến nền kinh tế xã hội, xét trên các góc độ:
Một là: Từ góc độ khách hàng: Hiệu quả tín dụng lấy hiệu quả kinh tế của
khách hàng làm thớc đo, tức là sự thành đạt của khách hàng là sự thành đạt của
ngân hàng
Hai là: Từ giác độ ngân hàng: Hiệu quả tín dụng ngân hàng là phải bù đắp đợc
các chi phí, tạo đợc lợi nhuận cao, mở rộng đợc thị phần, thị trờng và đảm bảo thu
nhập cho CBCNV.
Khoa KTNN & PTNT
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
Ba là: Từ giác độ xã hội. Hiệu quả tín dụng ngân hàng đợc thể hiện trong việc
phục vụ sự phát triển nền kinh tế hàng hoá theo đờng lối kinh tế của Đảng, Nhà n-
tài sản cố định
=
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Nguyên giá tài sản cố định
Khoa KTNN & PTNT
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
ý nghĩa: Chỉ tiêu cho phép ta tính đợc tỷ suất lợi nhuận tăng hay giảm so với lúc
cha đầu t vốn cho tài sản cố định.
Ba là: Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Sức sinh lời của
vốn lu động
=
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Vốn lu động bình quân
ý nghĩa: Chỉ tiêu cho phép ta tính đợc tỷ suất lợi nhuận tăng hay giam so với lúc
cha đầu t vốn lu động.
Bốn là: Tỷ suất doanh lợi.
Hệ số doanh lợi của
vốn kinh doanh
=
Lợi nhuận
Vốn kinh doanh
ý nghĩa: Phản ánh tỷ lệ một đồng lợi nhuạn thu đợc phải mất bao nhiêu lợng vốn
đầu t.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng về mặt xã hội.
Xét về mặt xã hội, trong khu vực nông nghiệp, nông thôn hiệu quả tín dụng ngân
hàng có thể đợc đánh giá trên các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Một là: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nớc (GDP).
Hai là: Mở rộng riện tích, tăng năng suất sản lợng nông nghiệp, lâm nghiệp và
i
=
V
i
V
Trong đó:
T
i
:là % nguồn vốn huy động loại i
V
i
:là nguồn vốn huy động loại i
V :là tổng nguồn vốn chi nhánh huy động
ý nghĩa: Chỉ tiêu cho phép ta tính đợc % nguồn vốn huy động từng loại từ đó có
chiến lợc huy động tốt hơn.
Ba là: D nợ tín dụng và tốc độ tăng trởng tín dụng.
Khoa KTNN & PTNT
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
D nợ tín dụng tăng = D nợ cuối kỳ - D nợ đầu kỳ
ý nghĩa: Chỉ tiêu cho phép đánh giá nguồn d nợ của chi nhánh tăng tuyệt đối là
bao nhiêu trong kỳ.
Tốc độ tăng tr-
ởng d nợ
=
D nợ cuối kỳ - D nợ đầu kỳ
D nợ đầu kỳ
trực tiếp ảnh hởng tới chất lợng tín dụng là các nhân tố ảnh hởng tới các khía cạnh
khác nhau (nh đã đề cập) của chất lợng tín dụng. Có một số nhân tố cần quan tâm
xem xét.
+ Chiến lợc kinh doanh dài hạn: Chiến lợc kinh doanh là một nhân tố ảnh hởng
rất lớn tới chất lợng tín dụng, nếu không có chiến lợc kinh doanh ngân hàng sẽ
luôn bị động. Trên cơ sở có thể có những kế hoạch bộ phận đúng đắn trong từng
thời kỳ để đảm bảo mục tiêu đề ra. Đặc biệt các kế hoạch bộ phận ảnh hởng trực
tiếp đến chất lợng tín dụng nh: Kế hoach marketing, kế hoach phát triển nguồn
nhân lực...
+ Công tác tổ chức ngân hàng: Tổ chức của ngân hàng đợc sắp xếp một cách
khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban chức
năng sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng
theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản cho vay, các khoản huy động vốn. Đây là cơ
sở để tiến hành các hoạt động tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả các
khoản vay.
+ Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là kim chỉ nam bảo đảm cho hoạt
động tín dụng đi đúng hớng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất
bại của một NHTM. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách
hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro,
tuân thủ pháp luật, đờng lối chính sách của nhà nớc và đảm bảo công bằng xã hội.
Điều đó cũng có ý nghĩa là chất lợng hoạt động tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây
dựng chính sách tín dụng của NHTM có đúng đắn hay không. Bất cứ ngân hàng
nào muốn chất lợng tín dụng tốt thì đều phải có chính sách tín dụng khoa học và
phù hợp với thực tế thị trờng.
+ Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng bao gồm những bớc phải thực hiện
trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó bắt đầu từ
khâu chuẩn bị cho vay, phát triển vay, kiêm tra quá trình cho vay cho đến khi thu
hồi nợ. Hiệu quả tín dụng có đợc đảm bảo an toàn hay không tuỳ thuộc vào việc có
thực hiện tốt hay không các quy định, các bớc của quy trình nghiệp vụ tín dụng và
sự phối hợp của các bớc đó.
đợc những sai phạm có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng.
b, Những nhân tố bên ngoài.
- Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nớc:
Đất nớc ta đang trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc. Do đó cha có
những quy hoạch cụ thể ổn định lâu dài ở tầm vĩ mô, các cơ chế chính sách luôn
luôn thay đổi nên đã gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp, hộ nông dân... trong
việc đầu t sản xuất. Sự ổn định của nền kinh tế và các chính sách kinh tế vĩ mô là
những cơ sở tốt nhất và quan trọng nhất để các nhà đầu t quyết định bỏ vốn.
Khoa KTNN & PTNT
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
Một nguyên nhân thuộc về quản lý vĩ mô khác đó là vấn đề áp dụng luật pháp.
Hệ thống pháp luật hiện nay ở nớc ta cha đủ hiệu lực thi hành cho việc sử lý các tài
sản đảm bảo của ngân hàng rất khó khăn gây nhiều trở ngại cho ngân hàng.
Việc sắp xếp lại doanh nghiệp nh giải thể, sát nhập không đồng bộ với việc giải
quyết các khoản nợ ngân hàng nên việc xác nhận nợ để thu hồi đối với đơn vị gặp
nhiều khó khăn, từ đó dẫn tới việc làm giảm hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân
hàng.
Do tồn tại của quá khứ cha đợc giải quyết nh: Phơng thức sản xuất cũ, cơ sở hạ
tầng, cơ shế quản lý lạc hậu...gây bất lợi cho khách hàng cũng nh ảnh hởng tới
hiệu quả hoạt động tín dụng.
- Những nhân tố thuộc về khách hàng: Những nhân tố bên ngoài từ phía khách
hàng ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng nh sau:
Do chuyển sang làm ăn trong cơ chế thị trờng cha lâu nên hầu hết các doanh
nghiệp, các cá nhân, chủ trang trại... cha có đủ năng lực và kinh nghiệm để cạnh
tranh trên thơng trờng, thờng thua thiệt trong kinh doanh dẫn tới khả năng không
trả đợc nợ. Đứng trớc những khó khăn đó các NHTM rất lúng túng và một thực tế
hiện nay là các ngân hàng thờng co cụm đầu t, chờ thời cơ.
Một thực tế đang tồn tại lâu nay là tình trạng các doanh nghiệp vay vốn ngân
I.2.3.4. Nâng cao hiệu quả tín dụng là yêu cầu khách quan của nền kinh tế và
là đòi hỏi tất yếu của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng nh các thành
phần kinh tế.
NHTM trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng, vì mục tiêu lợi nhuận
trong sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong và ngoài
nớc. Thực tiễn hoạt động, các ngân hàng thơng mại có thêm kinh nghiệm quản lý
và kinh doanh phát triển, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế.
Đối với các thành phần kinh tế hiện nay đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp
nông thôn việc nâng cao hiệu quả tín dụng là rất quan trong. Nó là yếu tố đến quá
trình tồn tại phát triển cũng nh mở rộng quy mô cơ cấu là điều kiện để chúng ta có
thể chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn. Là nhân tố tạo lên sức cạnh tranh
cho sản phẩm.
I.3. Chủ trơng của Đảng và Nhà Nớc về cho vay vốn phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
Vốn và đầu t vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với nông nghiệp, nông thôn.
Điều đó, bắt nguồn từ vai trò của nông nghiệp, nông thôn trong sự phát triển kinh
tế- xã hội đất nớc, mặt khác từ vai trò của vốn và đầu t vốn cho nông nghiệp, nông
thôn. Vì vậy chính sách vốn đầu t cố vai trò hết sức quan trọng đối với nông
nghiệp, nông thôn.
+ Chính sách vốn hợp lý sẽ cho phép huy động nguồn vốn đủ về số lợng, đáp
ứng nhu cầu thời hạn và phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp. Đây là điều
kiện hết sức quan trọng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nông thôn.
Khoa KTNN & PTNT
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sv: Đỗ Văn Vân - NN41A
+ Chính sách đầu t vốn hợp lý góp phần chuyển tải vốn đến từng đơn vị sản xuất
kinh doanh nông nghiệp và kinh tế nông thôn tạo điều kiện cho nông nghiệp, nông
thôn đầu t phát triển hạ tầng, khai thác tiềm năng và lợi thế...
+ Chính sách đầu t hợp lý cho phép đầu t có trọng tâm, trọng điểm tạo sự kết
hợp giữa các nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả đầu t cho nông nghiệp nông thôn,
25