Đồ án tốt nghiệp - Hệ
thống báo hiệu số
đồ án tốt nghiệp Trang 1 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
Phần I:
Hệ thống báo hiệu số 7 (ss7)
Chơng I: Khái quát chung về báo hiệu
I/ Định nghĩa về báo hiệu:
Trong mạng viễn thông, báo hiệu đợc coi là một phơng tiện để chuyển
thông tin và các lệnh từ điểm này tới điểm khác, các thông tin và các lệnh này có
liên quan đến thiết lập, duy trì và giải phóng cuộc gọi.
Nh vậy, có thể nói báo hiệu là một hệ thống thần kinh trung ơng của một cơ
thể mạng, nó phối hợp và điều khiển các chức năng của các bộ phận trong mạng
viễn thông.
II/ Chức năng của hệ thống báo hiệu:
Hệ thống báo hiệu thực hiện 3 chức năng chính đó là:
+ Chức năng giám sát
+ Chức năng tìm chọn
+ Chức năng khai thác, bảo dỡng mạng
báo hiệu khác nhau sẽ có thời gian trễ quay số khác nhau.
+ PDD là một tiêu chuẩn rất quan trọng. Cần PDD càng nhỏ càng tốt để
thời gian đấu nối càng nhanh, hiệu quả xâm nhập vào mạng càng cao.
Chức năng vận hành và quản lý: Phục vụ cho việc khai thác mạng một
cách tối u nhất. Các chức năng này gồm có:
- Nhận biết và trao đổi các thông tin về trạng thái tắc nghẽn trong mạng.
- Thông báo về trạng thái các thiết bị, các trung kế đang bảo dỡng hoặc hoạt
động bình thờng.
- Cung cấp các thông tin về cớc phí.
- Cung cấp các thông tin về lỗi trong quá trình truyền thông tin báo hiệu.
-
III/ Các yêu cầu của hệ thống báo hiệu:
Yêu cầu tổng quát của hệ thống báo hiệu là các tổng đài phải hiểu đợc các
bản tin (các thông tin báo hiệu) giữa chúng và có tốc xử lý nhanh.
Các yêu cầu cụ thể:
- Tốc độ báo hiệu nhanh để giảm đợc thời gian thiết lập cuộc gọi hay thời
gian trễ sau quay số.
đồ án tốt nghiệp Trang 3 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
- Tránh không ảnh hởng hay giao thoa giữa tiếng nói và báo hiệu.
- Có độ tin cậy cao, rung chuông đúng thuê bao, không lạc địa chỉ.
- Thời gian cung cấp các tín hiệu phải nhanh nhất.
- Thời gian chuyển các con số địa chỉ giữa các tổng đài phải nhanh nhất.
- Thời gian quay số nhanh nhất (tuỳ thuộc kỹ thuật máy điện thoại).
IV/ Phân loại hệ thống báo hiệu:
Để rõ hơn về hệ thống báo hiệu, ta có thể xem xét sơ đồ xử lý một cuộc gọi
H
ộ
i tho
ạ
i
Nhấc má
y
Hồi âm chuôn
g
Chuôn
g
Đ
ị
a chỉ
Côn
g
nh
ậ
n chiếm
Chiếm
Đ
ị
a chỉ
Mời
q
ua
y
số
Đàm thoại đồ án tốt nghiệp Trang 4 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
Quá trình phân tích một cuộc gọi bao gồm các bớc sau:
Tín hiệu nhấc máy (off hook): Một thuê bao muốn thực hiện một cuộc gọi
trớc hết phải nhấc ống nghe. Thủ tục cần thiết này phát ra tín hiệu nhấc máy
còn gọi là tín hiệu truy cập đờng truyền, nó thông báo với tổng đài để chuẩn
bị điều khiển cuộc gọi. Việc nhấc ống nghe làm giải phóng một tiếp điểm,
điều này tạo thành một mạch vòng giữa tổng đài và điện thoại. Khi mạch này
hình thành, một thiết bị bên trong tổng đài đợc kích hoạt và một loạt các tín
hiệu hớng đến các phần thích hợp của tổng đài đợc khởi phát. Khi ống nghe
đợc đặt xuống ở trạng thái rảnh rỗi, tiếp điểm bị ấn xuống, tín hiệu truy cập
gửi đến tổng đài không còn nữa, mạch vòng bị cắt và cuộc gọi không còn thực
thi, nhờ vậy tiết kiệm năng lợng. Năng lợng trên đờng dây thuê bao đợc
cấp bởi nguồn pin trong tổng đài, vì nó yêu cầu dòng một chiều. Nguồn pin
đợc sạc bởi nguồn điện xoay chiều thông qua bộ chỉnh lu, và là nguồn duy
trì cung cấp điện cho tổng đài trong một thời gian xác định khi nguồn điện
chính bị h.
Sự nhận dạng thuê bao gọi: Cuộc gọi đợc phát hiện tại đơn vị kết cuối
đờng thuê bao thực hiện gọi (SLTU: Subscribers Line Terminating Unit)
trong tổng đài, đơn vị này đã đợc qui định chỉ số thiết bị (EN: Equipment
Number). Chỉ số này cần đợc dịch sang chỉ số th mục của thuê bao (DN:
Directory Number). Do đó, cần phải dùng các bảng dịch. Trong tổng đài cơ,
chúng đợc giữ trong bộ dây nối luận lý. Trong tổng đài SPC (Stored Program
Control), chúng đợc giữ trong bộ nhớ của máy tính.
Hệ thống điều khiển cũng cần phải nhận dạng thuê bao gọi vì hai lý do: Thứ
đợc giảm thiểu bằng cách gia tăng kích thớc bộ nhớ, mặc dù vậy điều này
chỉ có ích khi năng lực xử lý bắt kịp với sự gia tăng tốc độ cuộc gọi đến.
Các chữ số địa chỉ: Sau khi nhận đợc âm hiệu mời quay số, thuê bao nhập
vào các chữ số địa chỉ bằng cách quay số. Các chữ số đợc gửi dới dạng các
tín hiệu đến tổng đài và đợc lu trữ tại đó. Hoạt động báo hiệu là khía cạnh
hết sức quan trọng trong hệ thống điện thoại và sẽ đợc nghiên cứu kỹ ở phần
sau.
Phân tích chữ số: Hệ thống điều khiển phải phân tích các chữ số để xác định
tuyến đi ra từ tổng đài cho cuộc gọi. Nếu cuộc gọi hớng đến thuê bao thuộc
tổng đài nội bộ thì chỉ có một mạch có thể đợc định tuyến là đờng dây thuê
bao đợc gọi. Nếu đờng dây đang làm việc với cuộc đàm thoại khác thì cuộc
gọi không thể thực hiện và tín hiệu bận đợc gửi đến thuê bao gọi. Mặt khác,
nếu cuộc gọi hớng đến một thuê bao thuộc tổng đài ở xa, nó có thể đợc phân
phối bất kỳ một mạch nào trên tuyến thích hợp đi ra khỏi tổng đài gốc, việc
phân phối bao gồm cả tuyến dự phòng. Nếu tất cả các mạnh đều bận, tín hiệu
báo bận cũng đợc gửi đến thuê bao và cuộc gọi bị từ chối. Nếu có một mạch
thích hợp đang rỗi, nó sẽ bị chiếm lấy và sẽ không thể sử dụng cho bất kỳ cuộc
gọi nào khác. Trong các tổng đài cơ điện, việc chiếm giữ này tác động một
điều kiện về mức điện vào thiết bị kết cuối của mạch và thờng đợc xem nh
thao tác đánh dấu (marking). Điều này cũng tơng tự nh trong các tổng đài
SPC. Tuy nhiên, thông tin về mạch thờng đợc lu giữ trong các bảng dới
dạng phần mềm, trong trờng hợp này một mã chỉ định trong vùng dữ liệu cho
trớc chỉ ra trạng thái của một mạch.
Thiết lập đờng dẫn chuyển mạch: Lúc này hệ thống điều khiển biết đợc
các danh định của mạch nhập và mạch xuất. Nhiệm vụ kế tiếp của nó là chọn
đờng dẫn giữa chúng thông qua các chuyển mạch của tổng đài. Bên trong các
hệ thống chuyển mạch có các giải thuật chọn các đờng dẫn chuyển mạch
thích hợp. Mỗi điểm chuyển mạch trên đờng dẫn đã chọn phải đợc kiểm tra
để đảm bảo rằng nó không trong trạng thái phục vụ cho cuộc gọi khác và
chiếm lấy nếu nó rỗi Trong các tổng đài cơ điện, việc này đợc thực hiện
hỏng hoặc các mạch hay thiết bị không đủ để đáp ứng, thông tin này đợc yêu
cầu cho công tác bảo trì quản lý và hoạch địch mạng. Dữ liệu cho các cuộc gọi
thành công đợc dùng để tính cớc. Vì vậy, công tác quản lý giám sát có ý
nghĩa quan trọng trong mạng điện thoại. Trong các tổng đài cơ điện, điều này
chịu ảnh hởng của các kết nối dây giữa các thành phần thiết bị riêng và các
điểm giám sát. Trong tổng đài SPC, vì điều khiển đợc thực hiện bởi các máy
tính nên dữ liệu đợc thu thập và lu giữ trong phần mềm. Việc xử lý sau đó
đợc thực hiện bởi các bộ vi xử lý hay chuyển đến các máy tính bên ngoài
tổng đài.
Tín hiệu xoá kết nối: Khi nhận tín hiệu xoá kết nối (đợc phát ra bởi thuê bao
gọi hoặc thuê bao đợc gọi), thiết bị tổng đài hay bộ nhớ đợc dùng trong kết
nối phải đợc giải phóng và sẵn sàng sử dụng cho các cuộc gọi khác.
Thông thờng, báo hiệu đợc chia làm hai loại đó là báo hiệu đờng thuê bao
và báo hiệu liên tổng đài. Báo hiệu đờng thuê bao là báo hiệu giữa máy đầu
cuối, thờng là máy điện thoại với tổng đài nội hạt, còn báo hiệu liên tổng đài là
báo hiệu giữa các tổng đài với nhau.
Báo hiệu liên tổng đài gồm hai loại là báo hiệu kênh kết hợp (CAS: Channel
Associated Signalling) hay còn gọi là báo hiệu kênh riêng và báo hiệu kênh
đồ án tốt nghiệp Trang 7 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
chung (CCS: Channel Common Signalling). Ta có thể mô phỏng sự phân chia
này nh hình vẽ sau: Báo hiệu
Báo hiệu
trung kế
mang thông tin báo hiệu cho vài trăm đến vài nghìn kênh tiếng. Kiểu báo hiệu
mới này đợc gọi là báo hiệu kênh chung CCS và tiêu biểu là hệ thống báo hiệu
đồ án tốt nghiệp Trang 8 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
kênh chung số 7 (SS7: Signalling System 7). Nội dung của SS7 sẽ đợc nêu ở
chơng II.
2. báo hiệu kênh chung ccs:
Báo hiệu kênh chung là hệ thống báo hiệu sử dụng chung một hoặc một số
đờng số liệu báo hiệu (Signalling Data Link) để truyền thông tin báo hiệu phục
vụ cho nhiều đờng trung kế thoại/ số liệu.
. .
. .
SP: Signalling Point: Điểm báo hiệu
Hình 1.3 Sơ đồ báo hiệu kênh chung
Các thành phần cơ bản của mạng báo hiệu kênh chung CCS:
Nhóm kênh
báo hiệu
(Link set)
Tổng
đài C
SP b
SP c
STP
SP a
Nhóm đờn
g
trun
g
k
ế
Nhóm đờn
g
trun
g
k
ế
.
Tổng
đài a
Tổng
đài b
Nhóm đờn
g
trun
g
k
ế
SP b SP a
Đờng báo hiệu
Hình 1.5 Mạng báo hiệu kiểu kết hợp
Mạng báo hiệu kiểu cận kết hợp:
Trong kiểu tổ chức mạng báo hiệu này, giữa tổng đài Đi và tổng đài Đích chỉ
có các kênh thoại, còn thông tin báo hiệu không đợc chuyển trực tiếp mà phải
qua điểm báo hiệu làm chức năng điểm chuyển tiếp báo hiệu STP.
k
ế
Nhóm đờn
g
trun
g
k
ế
SP c
SP b
STP
SP a
Nhóm đờn
g
trun
g
k
ế
Hình 1.6 Báo hiệu kiểu cận kết hợp
STP quốc gia.
STP vùng
Điểm báo hiệu SP
Hình 1.7 Mạng báo hiệu với cấu trúc phân cấp
Ngoài ra, để hoà mạng quốc gia với mạng quốc tế cần có thêm mức mạng báo
hiệu quốc tế, với các STP quốc tế nh mô tả trong hình 1.8. Trong thực tế các
STP quốc tế có thể làm cả nhiệm vụ điểm chuyển tiếp báo hiệu quốc gia nên nó
cũng là STP quốc gia.
Quốc gia 1
Quốc gia 2 Quốc gia 3
- Dung lợng lớn: Mỗi đờng báo hiệu có thể mang báo hiệu cho vài trăm
cuộc gọi đồng thời, nâng cao hiệu suất sử dụng kênh thông tin.
- Độ tin cậy cao: Bằng việc sử dụng các tuyến dự phòng, có thủ tục sửa sai.
- Tính kinh tế: So với hệ thống báo hiệu truyền thống, hệ thống báo hiệu số 7
cần rất ít thiết bị báo hiệu.
- Tính mềm dẻo: Hệ thống gồm rất nhiều tín hiệu, do vậy có thể sử dụng trong
nhiều mục đích khác nhau, đáp ứng đợc sự phát triển của mạng trong tơng lai.
Với các u điểm này, trong tơng lai hệ thông báo hiệu số 7 sẽ đóng vai trò rất
quan trọng đối với các dịch vụ mới trong mạng nh:
- Mạng điện thoại công cộng PSTN (Public Switched Telephone Network).
- Mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN (Intergrated Service Digital Network).
- Mạng thông minh IN (Intelligent Network).
- Mạng thông tin di động PLMN (Public Land Mobile Network).
Nhợc điểm của SS7:
Cần dự phòng cao vì toàn bộ báo hiệu đi chung một kênh, chỉ cần một sai sót
nhỏ là ảnh hởng tới nhiều kênh thông tin.
Hệ thống báo hiệu số 7 là hệ thống tiêu biểu của báo hiệu kênh chung CCS
nên các thành phần cơ bản, các kiểu báo hiệu cũng giống nh báo hiệu kênh
chung mà ta đã trình bày ở trên.
đồ án tốt nghiệp Trang 13 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
II/ cấu trúc của hệ thống báo hiệu số 7:
Báo hiệu số 7 đợc hình thành nh một đờng nối riêng trong mạng. Đờng
nối này dùng để cung cấp những thông tin báo hiệu cho các nhóm ngời dùng
khác nhau đợc gọi là phần ngời sử dụng UP (User Part). Đó là:
Phần ngời dùng điện thoại TUP (Telephone User Part).
Phần sử dụng cho ISDN (Intergrated Service Digital Network).
Phần sử dụng cho số liệu DUP (Data Unit Part).
(user part)
Mạng báo hiệu
(Signalling Network)
Đờng báo hiệu
(Signalling Link)
Đờng số liệu báo hiệu
(Signalling Data Link)
Mức 4
Mức 3
(Q.704)
Mức 2
(Q.703)
Mức 1
(Q.702)
Mức 4 đợc gọi là phần khách hàng hay còn gọi là phần ngời sử dụng. Phần
khách hàng điều khiển các tín hiệu đợc xử lý bởi các thiết bị chuyển mạch. Các
ví dụ điển hình của phần khách hàng là phần ngời sử dụng điện thoại (TUP) và
phần ngời dụng ISDN (ISUP).
1. Mối tơng quan giữa SS7 v OSI:
Cấu trúc mô hình tham chiều OSI:
Tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO đã đa ra một mẫu tổng quát có giá trị tham
khảo mở rộng cho các cấu hình mạngvà dịch vụ viễn thông, đó là mô hình đấu
nối hệ thống mở OSI.
OSI cung cấp một cấu trúc hấp dẫn cho thông tin máy tính theo kiểu phân lớp,
gồm 7 lớp. Đó là: Lớp ứng dụng, lớp trình bày, lớp phiên, lớp vận chuyển, lớp
tín hiệu phù hợp với môi trờng truyền dẫn.
Trong mỗi lớp đều có 2 kiểu tiêu chuẩn:
Thứ nhất là tiêu chuẩn xác định dịch vụ: Định ra các chức năng cho từng
lớp và các dịch vụ do lớp này cung cấp cho User hoặc cho lớp ngay trên
nó.
Thứ hai là tiêu chuẩn về đặc tính của giao thức: Định rõ sự hoà hợp các
chức năng bên trong một lớp trong hệ thống và với lớp tơng ứng trong hệ
thống khác. đồ án tốt nghiệp Trang 16 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
Thủ tục thông tin trong mô hình tham chiếu OSI: Thủ tục phát Thủ tục thu Lớ
p
ứn
g
dụn
g
p
p
hiên Lớ
p
p
hiên
Lớp liên kết
số liệu
Lớ
p
vật l
ý
Lớ
p
vật l
ý
Số liệu
Số liệu
Số liệu
Số liệu
Số liệu
Các bit
Số liệu
Lớ
p
ứn
g
Hệ thống báo hiệu số 7 là một kiểu thông tin số liệu chuyển mạch gói, nó đợc
cấu trúc theo kiểu module rất giống với mô hình OSI, nhng nó chỉ có 4 mức. Ba
đồ án tốt nghiệp Trang 17 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
mức thấp nhất hợp thành phần chuyển giao bản tin MTP, mức thứ t gồm các
phần ứng dụng. SS7 không hoàn toàn phù hợp với OSI. Mối tơng quan giữa SS7
và OSI đợc mô tả trong hình vẽ sau:
OSI SS7
Lớp
Hình 2.3 Mối tơn
g
q
uan
g
iữa hệ thốn
g
báo hiệu số 7 và OSI
4
3
ISUPTUP
chuyển số liệu sẽ nhanh hơn nhng với số lợng ít.
Để đáp ứng đợc nhu cầu phát triển các dịch vụ trong các ứng dụng nhất định,
năm 1984 ngời ta phải đa thêm phần điều khiển đấu nối báo hiệu SCCP. SCCP
đề cập đến dịch vụ vận chuyển trong cả mạng có định hớng đấu nối và không
đấu nối, nó cung cấp một giao tiếp giữa các lớp vận chuyển và các lớp mạng để
phối hợp với OSI. SCCP cho phép sử dụng SS7 dựa trên nền tảng của MTP, coi
đồ án tốt nghiệp Trang 18 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
MTP nh phần mang chung giữa các ứng dụng, sử dụng các giao thức OSI để
trao đổi thông tin trong các lớp cao hơn.
OSI không những tạo ra một môi trờng rộng mở hơn, mà còn có ý nghĩa là
sản xuất và quản lý có thể tập trung trong các ứng dụng và sẽ không còn các vấn
đề về đấu nối các hệ thống với nhau từ các nhà cung cấp khác nhau. Cấu trúc
module của OSI còn cho phép sử dụng trực tiếp các thiết bị cũ trong các ứng
dụng mới. OSI kết nối các lĩnh vực cách biệt là xử lý số liệu và viễn thông lại với
nhau.
2. cấu trúc chức năng của phần chuyển giao bản tin mtp:
2. 1. Cấu trúc chức năng MTP mức 1 (Đờng số liệu báo hiệu SDL):
Mức 1 trong phần chuyển giao bản tin MTP gọi là đờng số liệu báo hiệu, nó
tơng đơng với lớp vật lý (lớp 1) trong mô hình OSI. Đờng số liệu báo hiệu số
Kênh truyền dẫn số
Hình 2.4 MTP mức 1
ST STDCEDS DCE DS
2.2.1. Khuôn dạng bản tin:
Có 3 kiểu đơn vị bản tin (ký hiệu SU), chúng đợc phân biệt nhau bằng giá trị
chứa trong trờng chỉ thị độ dài (LI). Mỗi loại có những chức năng khác nhau
nhng đều cấu trúc theo bản tin của kỹ thuật chuyển mạch gói. Ba đơn vị tín hiệu
đó là:
- Đơn vị báo hiệu bản tin MSU (Message Signalling Unit)
- Đơn vị báo hiệu trạng thái kênh báo hiệu LSSU (Link Status Signalling Unit)
- Đơn vị báo hiệu lấp đầy FISU (Fill- in Signalling Unit) Bit đầu tiên
8 16 8n, n>2 8 2 6 16 8
CK SIF LIF SIO FC F
Bit đầu tiên
8 16 8, 16 2 6 16 8
CK SF LIF FC F
MSU
LSSU Bit đầu tiên
8 16 2 6 16 8
CK LIF FC F
FISU
Hình 2.6 Các đơn vị tín hiệu trong SS7
đồ án tốt nghiệp Trang 20
- FIB (Bit chỉ hớng đi): FIB đợc sử dụng cho thủ tục sửa lỗi, nó biểu thị
đơn vị bản tin báo hiệu đợc truyền lần đầu hay đợc truyền lại. FIB gồm
1bit.
- FSN (Con số thứ tự hớng đi): FSN đợc dùng để kiểm tra trình tự đúng
của các đơn vị bản tin báo hiệu nhằm chống ảnh hởng của lỗi đờng
truyền. FSN gồm 7 bit.
đồ án tốt nghiệp Trang 21 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
- BIB (Bit chỉ thị hớng về): đợc sử dụng cho thủ tục sửa lỗi cơ bản. Nó
đợc dùng để yêu cầu việc truyền lại các đơn vị bản tin khi bị phát hiện là
sai. BIB gồm 1 bit.
- BSN (Con số thứ tự hớng về): BSN đợc sử dụng để công nhận các đơn vị
tín hiệu mà đầu cuối của đờng báo hiệu phía đối phơng nhận đợc. BSN
là con số thứ tự đơn v
ị tín hiệu đợc công nhận gồm 7 bit.
tro
trạ biết đợc.
n vị báo hiệu bản tin MSU.
, LSSU và FISU.
Đơn vị tín hiệ SU mang thông tin
trờng
tin phần điều khiển đầu nối báo hiệu (SCCP),
SF (Trờng trạng thái): mang thông tin về trạng thái kênh báo hiệu. Nó chỉ có
ng LSSU để chỉ tình trạng của kênh báo hiệu. SF chứa các thông tin về
ng thái đồng bộ của các bản tin hớng đi và hớng về nhận
F
SIOSIF
CK
F
Thông tin Nhãn
Hình 2.8 Đơn vị tín hiệu MSU
đồ án tốt nghiệp Trang 22 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
b) Đơn vị báo hiệu trạng thái kênh báo hiệu LSSU:
Đơn vị tín hiệu trạng thái đờng LSSU đợc mô tả trong hình 2.9. LSSU chứa
những thông tin liên quan đến sự hoạt động của kênh báo hiệu: hoạt động bình
ờng, không hoạt động, mất tín hiệu đồng chỉnh, trạng thái khẩn
LSSU chỉ trao đổi giữa các lớp 2 của MTP và nó chỉ đợc trao đổi trong
ờng hợp kênh báo hiệu ở trạng thái không sẵn sàng truyền đa các bản tin
hoặc không thể sử dụng cho việc truyền bản tin nữa. Trờng trạng thái SF có
dạng 8 bit nhng chỉ sử dụng 3 bit đầu ABC còn các bit khác đợc thiết lập mặc
th
tr
định. 8 16 8, 16 2 6 16 8
mạng báo hiệu số 7, để nh c thông thời về sự cố của đờng
báo hiệu. ng tr ác đơn vị tín hiệ
ận cá báo một cách tức
đồ án tốt nghiệp Trang 23 Nguyễn thị phơng thu cđ4b k44
2. 2. 2. Chức năng phát hiện lỗi và sửa lỗi:
đợc thực hiện bằng cách truyền các tín hiệu
tin hớng đi đợc lu trữ trong bộ nhớ đệm để dành cho việc truyền
i và đợc gán cho một số thứ tự trên hớng đi. Các bản tin đó đều đợc mã hoá
ành các trờng kiểm tra CK. ở phía thu nó đợc giải mã và phân tích phát hiện
ác sai hỏng, đồng thời số thứ tự của bản tin hớng đi cũng đợc kiểm tra xem
hông.
hía
. Nếu các bản tin bị sai hoặc các bản tin nhận đợc
n tin không theo thứ tự.
hận từ điểm báo hiệu thu thì điểm
và toàn bộ thứ tự của các MSU. Các bớc trong
ợc mô tả nh hình sau:
Chức năng phát hiện lỗi và sửa lỗi
xác nhận đúng, sai. Hệ thống sửa lỗi này sử dụng các trờng điều khiển về trạng
thái các bản tin nh trờng kiểm tra CK, trờng FC đã trình bày ở phần trên.
Chức năng phát hiện lỗi:
Mỗi bản
lạ
SSP
Tổn
g
đài B
SSP
FISU BSN=4
MSU FSN=5
MSU FSN=6
FISU BSN=4
MSU FSN=5
MSU FSN=6
FISU BSN=6
Hình 2.10 Phơng pháp sửa sai cơ bản
Thứ tự của các bớc nh sau:
Bớc 1
: Tổng đài A phát một MSU với con số thứ tự hớng đi là FSN=4.
ớc 2
B
: Tổng đài B công nhận thu đúng MSU từ bớc 1 bằng thiết lập số thứ tự
à tổng đài này gửi cho tổng đài A.
hớng về BSN=4 trong FISU m
Bớc 3 và 4
: Tổng đài A có hai MSU cần phát theo thứ tự FSN=5 và FSN=6. Giả
sử MSU với FSN=5 bị h hỏng vì đờng truyền dẫn có sự cố, còn MSU với
FSN=6 tổng đài B nhận đợc chính xác.
Bớc 5
: Tổng đài B gửi tín hiệu không công nhận đến tổng đài A chỉ rõ rằng
MSU với FSN=4 là MSU cuối cùng nhận đợc chính xác theo thứ tự. Tín hiệu