Báo cáo đồ án tốt nghiệp: Hệ thống quản lý trao đổi dữ liệu điện tử theo tiêu chuẩn EDI - Pdf 13

1
CÁC KHÁI NIỆM, TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Dịch nghĩa
KH Khách hàng
NCC Nhà cung cấp
NPP Nhà phân phối
NVK Nhân viên kho
NVKD Nhân viên kinh doanh
MỤC LỤC
2
LỜI NÓI ĐẦU
Thương mại điện tử (còn gọi là E-Commerce hay E-Business) là quy trình
mua bán thông qua việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị truyền tin trong chính sách
phân phối của tiếp thị. Tại đây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp
giữa người cung cấp và khách hàng (KH) được tiến hành thông qua việc truyền
tin. Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch
thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong
khuôn khổ chào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ.
Electronic Data Interchange System – Hệ thống lưu chuyển dữ liệu điện tử
là hệ thống hỗ trợ các doanh nghiệp và các đối tác trao đổi các chứng từ thương
mại, tài chính theo khuôn dạng chung bằng phương tiện điện tử dựa trên các tiêu
chuẩn quốc tế.
Nhận thấy ý nghĩa và lợi ích của việc sử dụng bộ tiêu chuẩn EDI vào hệ
thống quản lý của doanh nghiệp, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS.
Hoa Tất Thắng, nhóm em đã chọn đề tài “Hệ thống quản lý trao đổi dữ liệu điện
tử theo tiêu chuẩn EDI” làm đồ án tốt nghiệp.
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và khảo sát thực tế em đã thực hiện đồ
án với các nội dung sau:
- Chương 1: Khảo sát và đặc tả yêu cầu hệ thống.
- Chương 2: Phân tích hệ thống.
- Chương 3: Thiết kế hệ thống.

hàng, hóa đơn, giấy biên nhận, giao hàng, vận đơn,…được sử dụng rộng rãi
trong các doanh nghiệp. Các biểu mẫu hoặc chứng từ này được quy định
khác nhau ở từng doanh nghiệp và từng quốc gia. Do vậy vấn đề tích hợp
thông tin, tự động hóa các quy trình kinh doanh trong thương mại điện tử là
5
hết sức khó khăn. Để giải quyết bài toán trên cần tiến hành tiêu chuẩn hóa
các tài liệu kinh doanh, các quy trình kinh doanh,…dựa trên các tiêu chuẩn
đã được công bố và áp dụng rộng rãi. Và một trong những tiêu chuẩn đó là
tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử EDI, được sử dụng phổ biến trong thương
mại điện tử. Ở Việt Nam thì đây là một tiêu chuẩn còn rất mới mẻ, chưa được
quan tâm ứng dụng. Nhận thức được điều đó, nhóm em đã mạnh dạn thử sức
mình bắt tay vào làm thử nghiệm một phần mềm sử dụng tiêu chuẩn EDI để
hiểu rõ bản chất của tiêu chuẩn này.
Hiện tại ở Việt Nam, theo sự tìm hiểu của chúng em thì đã có các doanh
nghiệp, tổ chức ứng dụng tiêu chuẩn EDI cho các sản phẩm của mình như:
+ Công ty NGV: eDIS - Hệ thống lưu chuyển dữ liệu điện tử.
+ Website ERPOnline.vn: Phân hệ Hỗ trợ Trao đổi dữ liệu điện tử tiêu chuẩn
(Electronic Data Interchange).
+ Công ty Dicentral phối hợp với Metro Cash Carry giới thiệu công cụ EDI (trao
đổi dữ liệu điện tử) dành cho các siêu thị, trung tâm bán lẻ với các đối tác cung
ứng hàng hóa.
EDI (Electronic Data Interchange - Trao đổi dữ liệu điện tử) là hệ thống hỗ
trợ các doanh nghiệp và các đối tác trao đổi các chứng từ thương mại, tài chính
theo khuôn dạng chung bằng phương tiện điện tử dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế
của Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế - UNCITRAL.
Để ứng dụng EDI giữa các bên với nhau thì trước tiên phải yêu cầu những
bên tham gia cần phải tích hợp, sử dụng hệ thống EDI. Các bên tham gia sẽ truyền
và nhận dữ liệu điện tử dưới dạng chuẩn EDI. Có rất nhiều tiêu chuẩn tài liệu EDI:
ANSI ASC X12, EANCOM, UN/EDIFACT, HIPAA, ODETTE, RosettaNet,
SWIFT, Tradacoms, VDA, VICS…Trong bài toán này, nhóm em lựa chọn tiêu

IT1**13*CA*12.34**UA*002840033333~
PID*F****NACHO CHIPS LSS~
IT1**32*CA*12.34**UA*002840044444~
PID*F****POTATO CHIPS~
IT1**51*CA*12.34**UA*002840055555~
PID*F****CORN CHIPS~
IT1**9*CA*12.34**UA*002840066666~
PID*F****BBQ CHIPS~
IT1**85*CA*12.34**UA*002840077777~
PID*F****GREAT BIG CHIPS LSS~
IT1**1*CA*12.34**UA*002840088888~
PID*F****MINI CHIPS LSS~
TDS*255438~
CAD*****FREEFORM~
ISS*207*CA~
CTT*7~
SE*32*000000001~
GE*1*000001~
IEA*1*000000020~
ANSI ASC X12 được tạo thành từ nhiều phân đoạn. Phân đoạn được bao
gồm một chuỗi các yếu tố đó là mức thấp nhất của thông tin trong một tài liệu.
+ Phân đoạn ISA: là lớp ngoài cùng của EDI, là tiêu đề trao đổi cho tài liệu X12,
có thông tin người gửi, người nhận.
+ Phân đoạn GS: là nhóm phân khúc tiêu đề chức năng của tài liệu X12, cung cấp
thông tin liên quan đến các nhóm chức năng.
+ Phân đoạn ST: là phân khúc giao dịch đặt tiêu đề của tài liệu X12, chỉ sự bắt đầu
của một giao dịch trao đổi.
8
+ Phân đoạn SE: giao dịch thiết lập phân đoạn của một tài liệu X12, để báo hiệu
kết thúc một giao dịch.

tương ứng rồi đưa phản hồi báo giá lên hệ thống. NPP nhận phản hồi báo giá và
xem xét với sự phản hồi như vậy có phù hợp với các tiêu chuẩn đặt ra hay không
để ra quyết định có đặt hàng với NCC đó hay không. Khi đã chấp thuận thì NPP
sẽ tạo đơn hàng bằng cách sửa lại một phản hồi báo giá và lưu lại, phục vụ cho
việc đặt hàng và gửi lên hệ thống. NCC lên lấy đơn hàng và cũng tạo ra một phản
hồi đơn hàng để chấp thuận việc đặt mua sản phẩm giữa hai bên.
1.2.3. Quy tắc nghiệp vụ.
Khi NPP và NCC thực hiện giao dịch với WebService thì các nội dung bên
trong giao dịch đó đều tuân theo đúng cấu trúc của tiêu chuẩn X12.
1.3. Mô hình hóa nghiệp vụ.
1.3.1. Xác định các tác nhân.
10
Hệ thống bao gồm hai hệ thống con của NCC và NPP, chính vì vậy nên tác
nhân và mô hình nghiệp vụ cũng được chia làm hai như dưới đây.
Đối với NCC thì tác nhân là nhân viên kinh doanh (NVKD), đối với NPP
thì tác nhân là nhân viên kho (NVK).
* NVK: là người có nhiệm vụ quản lý thuốc trong kho, thực hiện các yêu cầu
nhập, xuất thuốc và đặt hàng với NCC.
* NVKD: là người có nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu từ phía NPP, tạo hóa đơn
khi xuất kho.

NhanVienKho

NhanVienKinhDoanh

Hình 1.2. Các tác nhân nghiệp vụ.
1.3.2. Xác định các usecase nghiệp vụ.
+ Đối với NCC:
• Thông tin doanh nghiệp: lưu trữ tất cả các thông tin của NCC.
• Báo giá (bao gồm yêu cầu báo giá và phản hồi yêu cầu báo giá): khi bên

Những phần mềm sử dụng trong hệ thống : Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
server 2008, phần mềm Microsoft office 2010, hệ điều hành Windows 7, phần
mềm diệt virus Free Antivirus 7.0. Các máy tính được nối mạng LAN với nhau và
kết nối mạng Internet.
Có khả năng bảo mật, phân quyền truy cập tốt, mỗi loại người dùng chỉ có
thể sử dụng một số chức năng nhất định.
Giao diện trực quan, dễ sử dụng, thân thiện với người dùng, có hỗ trợ phím
tắt phù hợp với từng chức năng nghiệp vụ. Với các chức năng sẽ có hiển thị thông
báo khi Click chọn.
1.4.2. Xác định các chức năng của hệ thống.
• Báo giá:
14
Khi bên NPP có nhu cầu đặt hàng với bên nhà NCC thì phía NPP sẽ gửi lên
WebService một bản yêu cầu báo giá theo tiêu chuẩn X12 đã được xác định trước,
bên NCC cũng nhận được bản yêu cầu đó trên WebService (ở đây cả hai bên NCC
và NPP đều sử dụng dịch vụ EDI nên có thể nhận được các thông tin trên
WebService). WebService có cơ chế xác thực tính đúng đắn của bản yêu cầu báo
giá có đúng với cấu trúc của tiêu chuẩn X12 hay không. Khi NCC nhận được bản
yêu cầu đó thì NCC xem xét và trả lời lại yêu cầu bằng cách đưa thông tin báo giá
lên WebService để NPP có thể nhận được thông tin. Căn cứ vào thông tin báo giá
này mà NPP sẽ quyết định là có đặt hàng với NCC này hay không.
• Đặt hàng:
Khi NPP đã chấp thuận với thông tin báo giá của NCC thì NPP sẽ đặt hàng với
NCC đó theo danh mục các sản phẩm cần mua lên WebService. NCC sẽ lấy đơn
đặt hàng của NPP và phản hồi lại đơn đặt hàng đó để chấp thuận cho việc đặt mua
giữa
hai bên.
Kết luận: Trong chương này, nhóm em đã giải quyết được các vấn đề:
- Tìm hiểu được tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử EDI và hướng tiếp cận
của

lấy thuốc.
2.1.2. Xác định các ca sử dụng.
Usecase: một tính năng mà tác nhân nhận được. Nó tập hợp một loạt các
hành động nhằm trả về kết quả mà tác nhân yêu cầu (tương tác với tác nhân, tương
tác trong nội bộ hệ thống). Nó được kích hoạt bởi một hay nhiều tác nhân, nó phải
trả về một giá trị sau khi thực hiện một loạt các hành động. Nó phải hoàn tất. Một
usecase là một lớp, nó có tên là một danh từ mô tả thực thể mà usecase sẽ được
thực hiện. Ví dụ: đăng nhập, quản lý công việc, quản lý thành viên
Mục tiêu của các usecase:
 Mô tả đầy đủ các chức năng của hệ thống theo yêu cầu cầu KH.
 Lời mô tả rõ ràng hệ thống cần làm gì, để tạo sự thống nhất cung cấp nền
tảng cho các bước sau.
 Đơn giản hóa việc thay đổi và mở rộng hệ thống bằng việc thêm, phát
triển usecase, cung cấp chức năng theo dõi chức năng mà hệ thống thực
hiện.
17
Mô tả usecase:

QuanLyBaoGia

Hình 2.2. Ví dụ một usecase hệ thống.
Xác định các usecase hệ thống cho nhà phân phối:
Usecase Mô tả Tác nhân
Quản lý
thông tin
doanh
nghiệp
Ghi danh hệ thống
Đăng kí thông tin doanh nghiệp
mới

Xác định các usecase hệ thống cho nhà cung cấp:
Usecase Mô tả Tác nhân
Quản lý thông
tin doanh
nghiệp
Ghi danh hệ
thống
Đăng kí thông tin doanh
nghiệp mới
NVKD
Cập nhật thông
tin
Cập nhật thông tin doanh
nghiệp khi có sự thay đổi
Đăng tải danh
sách sản phẩm
NCC thì phải cung cấp thêm
thông tin về sản phẩm mình
sản xuất lên hệ thống
Quản lý báo
giá
Cập nhật phản hồi
báo giá
Thêm các phản hồi báo giá
Tìm kiếm báo giá
Tìm kiếm báo giá và phản hồi
báo giá
Quản lý KH Cập nhật thông
tin NPP
Thêm, xóa NPP

năng để làm việc.
 NVK:
○ Ghi danh lần đầu: khi làm thủ tục
tham gia hệ thống doanh nghiệp phải kê
khai thông tin theo mẫu có sẵn chọn nút
Đăng Ký Thông Tin, nhập thông tin sau
đó nhấn Đăng Ký.
○ Cập nhật thông tin: NVK chọn nút
Cập Nhật Thông Tin, nhập thông tin
thay đổi sau đó nhấn Cập Nhật.
 Hệ thống sẽ kiểm tra các
thông tin nhập vào từ người dùng nếu
thành công sẽ gửi lên service và thông
báo thành công, không sẽ thông báo lỗi.
Ngoại lệ: Hệ thống thông báo dữ liệu nhập bị lỗi.
21
*Quản lý báo giá.
Đặc tả Ý nghĩa
Tên usecase: Quản lý báo giá
Tác nhân chính: NVK
Người chịu trách nhiệm: NVK
Tiền điều kiện: Đăng nhập vào hệ thống quản lý chính.
Đảm bảo tối thiểu : Đăng nhập thành công vào hệ thống.
Đảm bảo thành công: NVK có thể thực hiện thao tác lựa chọn
các sản phẩm và tạo yêu cầu báo giá.
Kích hoạt: NVK chọn chức năng Quản Lý Báo Giá
trên menu.
Chuỗi sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị form làm việc
chính và menu để NVK lựa chọn chức

thông tin tìm kiếm.
23
* Quản lý nhà cung cấp.
Đặc tả Ý nghĩa
Tên usecase: Quản lý NCC
Tác nhân chính: NVK
Người chịu trách nhiệm: NVK
Tiền điều kiện: Đăng nhập vào hệ thống quản lý chính.
Đảm bảo tối thiểu: Đăng nhập thành công vào hệ thống.
Đảm bảo thành công: NVK có thể thực hiện thao tác thêm,
xóa, tìm kiếm với thông tin NCC.
Kích hoạt: NVK chọn chức năng Nhà Cung Cấp
trên menu.
Chuỗi sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị form làm việc
chính và menu để NVK lựa chọn chức
năng để làm việc.
 NVK:
○ Thêm NCC: chọn nút Thêm nhà cung
cấp và nhập thông tin tương ứng.
○Xóa NCC: chọn nút Xóa trên menu.
○ Tìm kiếm thông tin NCC: nhập thông
tin để tìm kiếm về NCC.
*Quản lý đặt mua.
Đặc tả Ý nghĩa
Tên usecase: Quản lý đặt mua
24
Tác nhân chính: NVK
Người chịu trách nhiệm: NVK
Tiền điều kiện: Đăng nhập vào hệ thống quản lý chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status