Đồ Án Tốt Nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Thiết kế cơ sở dữ liệu là một giai đoạn quan trọng để xây dựng hệ thống
thông tin thành công. Trong thực tế nhiều hệ thống thông tin chỉ tồn tại trong
một thời gian ngắn và sau đó không còn đáp ứng được nhu cầu của người sử
dụng. Một trong những lý do là không quan tâm đến giai đoạn phân tích và
thiết kế để rồi khi tổ chức phát triển hệ thống không còn khả năng đáp ứng .
CSDL được mô tả là tập hợp dữ liệu của một tổ chức nào đó được lưu trữ trong
máy tính,được nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình. Và việc
phân tích thiết kế CSDL là một nhiệm vụ rất quan trọng trong việc xây dựng
một mô hình của một tổ chức hay một hệ thống.
Việc tin học hóa quản lý nhân sự mang lại nhiều lợi ích hơn so với quản lý thủ
công. Quản lý thông tin về cán bộ, công nhân viên là một bài toán quan trọng và có
nhiều ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực, chính sách cán bộ… nhằm đưa ra
các quyết định trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ lao động đủ khả năng và trình độ đáp
ứng các nhu cầu trong giai đoạn mới.
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 1 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
Chương 1: GIỚI THIỆU VÀ PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 3
1.1.Giới thiệu vấn đề 3
1.2. Hệ thống hiện tại 4
1.3. Yêu cầu tổ chức hệ thống đề xuất 4
Chương 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ 9
2.1. Công nghệ Microsoft.net FRAMEWORK 3.0 9
2.2. Công nghệ Microsoft SQL Server 2005 12
cán bộ chuyên môn và nhân viên làm việc bằng cách xây dựng những hệ thống trong
công ty: quy tắc làm việc, hệ thống lương bổng, phương pháp đánh giá hiệu quả làm
việc, biện pháp khen thưởng và kỷ luật.
Trước tiên quản lý nguồn lực vừa là nghệ thuật vừa là khoa học làm cho
những mong muốn của doanh nghiệp và mong muốn của nhân viên cùng đạt đến mục
tiêu. Nhân viên trông đợi mức lương thỏa đáng, điều kiện làm việc an toàn, sự gắn bó
với tổ chức, những nhiệm vụ có tính thách thức, trách nhiệm và quyền hạn. Mặt
khác, với tư cách là chủ lao động mong muốn nhân viên của mình sẽ tuân thủ quy
định tại nơi làm việc và các chính sách kinh doanh, thực hiện tốt mọi nhiệm vụ, đóng
góp sang kiến vào các mục tiêu kinh doanh,chịu trách nhiệm về cả việc tốt và việc dở,
liêm khiết và trung thực. Thứ hai, quản lý nguồn nhân lực là hoạt động nhằm đạt
được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Quy trình này gồm các bước tuyển
dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, và sa thải nhân viên trong
doanh nghiệp.
Việc tin học hóa quản lý nhân sự mang lại nhiều lợi ích hơn so với quản lý thủ
công. Quản lý thong tin về cán bộ, công nhân viên là một bài toàn quan trọng và có
nhiều ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực, chính sách cán bộ… nhằm đưa ra
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 3 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
các quyết định trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ lao động đủ khả năng và trình độ đáp
ứng các nhu cầu trong giai đoạn mới.
1.2. Hệ thống hiện tại
Hiện tại ở một số công ty còn tồn tại cách quản lý thủ công. Cách quản lý này
rườm rà và nặng nề. Khi tìm kiếm thông tin một nhân viên trên giấy rất khó khăn và
mất thời gian. Đồng thời để thống kê, tổng kết, viết 1 báo cáo cũng rất khó khăn.
Trên thị trường hiện này đã có nhiều phần mềm quản lý nhưng giá cả lại quá
cao, tốn chi phí ban đầu và chi phí đào tạo.
Quản lý thông tin nhân viên
Quản lý phòng ban
Quản lý thông tin về hợp đồng lao động
Quản lý khen thưởng kỷ luật
Quản lý danh mục dùng chung
Quản lý phân quyền bảo mật hệ thống
Hệ thông báo cáo
Đồ Án Tốt Nghiệp
1.3 2. Quản lý thông tin nhân viên
1.3.3. Quản lý thông tin phòng ban
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 6 -
Quản lý thông
tin nhân viên
Quản lý thông tin chi tiết nhân viên
Quản lý thông tin về quan hệ gia đình
Quản lý thông tin về trình độ,chuyên môn
Quản lý cập nhật thông tin nhân viên
Quản lý phòng
ban
Quản lý hệ phòng ban
Quản lý thông tin về nhân viên theo phòng ban
Đồ Án Tốt Nghiệp
1.3.4. Quản lý khen thưởng kỷ luật
1.3.5. Quản lý danh mục dùng chung
1.3.6. Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
Sơ yếu lý lịch nhân viên
Danh sách nhân viên theo phòng ban
Danh sách nhân viên theo loại
Báo cáo tình hình nghỉ phép
Thống kê nhân viên theo độ tuổi
Thống kê nhân viên theo chức danh
Thống kê trình độ nhân viên
Đồ Án Tốt Nghiệp
Chương 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ
2.1. Công nghệ Microsoft.net FRAMEWORK 3.0
Trong thế giới điện toán, những cải tiến và thay đổi vẫn thường xuyên xảy ra.
Đây là những biến đổi tất yếu và có tác động thúc đẩy sự phát triển. Một thách thức
đối với bất kì nhà lập trình hay những công việc chuyên về CNTT nào là theo kịp
những biến đổi liên tục và những sự phát triển trong công nghệ.
Như một nhà quản lý doanh nghiệp hay người đưa ra các quyết định, sự am
hiểu về công nghệ và tác động của nó đối với việc kinh doanh nhiều lúc làm cho cảm
thấy nản lòng. Tuy nhiên những thay đổi thường xuyên nhất trong công nghệ luôn
đem lại cho thành quả tốt nhất. Ngày nay, do công nghệ thông tin liên tuc phát triển,
cho nên những nền tảng của công nghệ đó có thể thay đổi để điều tiết những sự phát
triển, cho nên những nền tảng của công nghệ đó có thể thay đổi để điều tiết sự phát
triển mới và những nhu cầu mới trên thị trường. Thậm chí một vài năm trở lại đây,
chỉ có một số ít người biết đến Internet. Ngày nay, Internet đã thâm nhập vào hầu như
mọi chỗ trong cuộc sống của chúng ta.
Sự khởi xướng ý tưởng .Net là mọt bước đột phá mới của Microsoft. Nó bao
hàm nhiều quan niệm hiện hữu và những triết lý. Microsoft đưa ra công nghệ mà nó
cho phép ý tưởng .Net trở thành hiện thực.
2.1.1. Các dịch vụ .Net
Để thực thi mô hình .Net, một vài khối hợp nhất (building block) cơ sở phải
được đặt đúng chỗ (các block này định rõ các dịch vụ Web được xây dựng như thế
nào) . Các dịch vụ này cố gắng để trợ giúp các nhà phát triển xây dựng các ứng
của Microsoft mà nó bắt đầu thích nghi và được sự chấp nhận bởi cộng đồng tin học
và Internet.
2.1.2 Cơ sở hạ tầng .Net
Việc tạo nên một khung (framwork) mà những hàm theo cách được mô tả
trong mục này chắc chắn không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Để có thể làm việc
được, chiến lược .Net phải cung cấp một cơ sở hạ tầng mà trên đó các dịch vụ Web
có thể được xây dựng. May thay, .Net đã cung cấp cơ sở hạ tầng này để giải phóng
các nhà lập trình tập trung hơn vào việc xử lý các tác vụ kinh doanh hơn là chú trọng
đến việc lập trình bản thân nó. Tại mức cơ sở hạ tầng .Net xem những thành phần
chương trình như những dịch vụ web, nó lấy ra những đặc tính tốt nhất của COM của
microsoft và trộn lẫn chúng với ý tưởng truyền thông điện ghéo nối lỏng. Do những
đặc tính này mà cơ sở hạ tầng tồn tại cho người lập trình và như vậy họ có thể tập
trung vào công việc xử lý các tác vụ kinh doanh cần sự phát triển mà không cần phải
tạo ra các thành phần (component) riêng biệt hoạt động với nhau.
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 10 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
Cơ sở hạ tầng .Net tạo ra framework (khung) trên đó các dịch vụ Web được
xây dựng. Ba thành phần cho .Net framework này được giới thiệu sơ lược dưới đây.
2.1.2.1 Thực thi ngôn ngữ chung CLR (Common Language Runtime)
Tất cả các ngôn ngữ lập trình đều có một runtime(thi hành), mọt dịch vụ hoạt
động cùng với ngôn ngữ lập trình. Common Language Runtime(CLR là bộ thi hành
ngôn ngữ chung) là một thành phần cỗi lõi(cơ bản nhất) của .Net. Nó cung cấp nền cơ
sở mà trên đó các ứng dụng cho .Net được xây dựng. CLR quản lý nhiều khía cạnh
của chu trình phát triển phải lưu tâm đến vấn đề quản lý bộ nhớ, những sự khởi tạo
luồng(thread) và loại bỏ nó, các thành phần bảo mật và những vấn đề tương tự. Điều
đó gây ra một số khó khăn do các nhà phát triển phải tiêu tốn quá nhiều thời gian vào
các vấn đề này. Bộ thi hành ngôn ngữ chung CLR quản lý tất cả các vấn đề nảy sinh
(managed code), được xây dựng và mở rộng dựa trên .Net Framework 2.0 không
những giải quyết những vấn đề khó khăn trong việc phát triển phần mềm mà còn giúp
tạo ra những phần mềm, dịch vụ mà công nghệ hiện tại không thể làm được. No giúp
lập trình viên và người thiết kế có thể tạo ra ứng dụng có nhiều tính năng đáng tin cậy
hơn, bảo mật hơn, thông minh hơn, thẩm mỹ hơn, dễ triển khai hơn. Ta có thể nhìn
.Net Framework3.0 qua 2 phương diện:
- Về chức năng, >Net Framework 3.0 có 3 khối chức năng là :Trình diễn
(Presentation); Dữ liệu(Data); Giao tiếp (Communication).
- Về kỹ thuật, hiện tại Microsoft giới thiệu 4 kỹ thuật mới và nổi bật nhất là:
Windows CardSpace (InfoCard), Windows Presentation Foundation (Avalon),
Window Communication Foundation (/indigo), Windows Workflow Foundation
(Workflow).
Microsoft quyết định sử dụng .Net Framework 3.0 cho Windows Vista nhưng
đồng thời cũng hỗ trợ luôn cho Windows XP (SP2) và Windows Server 2003 (SPI).
2.2. Công nghệ Microsoft SQL Server 2005
Một số tính năng tiêu biểu của công nghệ Microsoft SQL Server 2005 như sau:
2.2.1 Nâng cao bảo mật
Bảo mật là trọng tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005.
Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sau máy tính Slammer đã tấn
công SQL Server 2000 . Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệu
kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet.
A. Bảo mật nhóm thư mục hệ thống:
Nhóm mục hệ thống bao gòm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống.
Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế những người dùng
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 12 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
không có kỹ năng hoặc có ý phá hoạt không thể thay đổi hoặc làm hư hỏng các bảng
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 13 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML. SQL Server 2005 có thêm một kiểu
dữ liệu mới là XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML. Cũng có thể dùng
tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XML Schema Definition(đôi khi gọi
là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong Việc sử dụng khối Try Catch trong
mã T-SQL cho phép chỉ ra điều gì phải làm khi lỗi xảy ta.
Trong SQL Server management Studio, có thể tìm thấy nhiều đoạn mã mẫu
giúp thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL. Để xem các mẫu này, chọn trình
đơn View->Template Explorer.
2.2.3. Tăng cường hỗ trợ người phát triển:
A. Hỗ trợ cho Common Language runtime(CLR):
CLR được dùng bởi mã .Net được nhún vào trong cỗ máy CSDL SQL Server
2005. Có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và cá kiểu dũ
liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng cacsngoon ngữ nhu VB.Net hoặc
C#.
Thủ tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ .Net là một thay thế tốt cho thủ tục
lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì có thể chỉ ra mức độ bảo mật cho
mã .NET. Có mức độ bảo mật cho mã .NET:
+ An toàn: mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL Server.
Mã không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môi trường hoặc
mạng. Đây là mức bảo mật cao nhất.
+ Truy xuất mở rộng:Mức độ này cho phép mã của truy xuất có giới hạn ra
ngoài phạm vi SQLServer. Cụ thể là có thể truy xuất registry, hệ thống tập tin, các
biến môi trường hoặc mạng.
+ Không an toàn: ở mức độ này có thể truy xuất bất kỳ chức năng mong muốn
nào ngoài phạm vi SQL Server 2005. chỉ nên dùng mức độ bảo mật này nếu chắc
không giống với SQL Server 2000, IIS không còn là yêu cầu bắt buộc với SQL
Server 2005. Truy cập HTTP cho phéo phát triển ứng dụng XML Web Service với
SQL Server 2005 . Truy cập HTTP có thể thực thi nhóm lệnh T-SQL hoặc thủ tục lưu
sẵn. Tuy nhiên, vì lý do bảo mật truy cập HTTP mặc định sẽ bị vô hiệu hóa. Để sử
dụng truy cập HTTP phải chỉ rõ người dùng, thủ tục lưu sẵn và CSDL được phép hỗ
trợ nó.
2.2.4. Tăng cường khả năng quản lý:
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQL
Server 2000. Thay đổi chính đến từ SQL Server Management Studio.
A. Những công cụ quản lý mới:
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 15 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager và
Query Analyzer. SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server
Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000. Công cụ này
cho phép quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn. Từ một giao diện, có thể
quản lý nhiều thể hiện của cỗ máy CSDL SQL Server, Analyris Services, Intergration
Services và Reporting Service.
Công cụ mới SQL Server Configuation management cho phép kiểm soát các
dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005. Nó có thể thay thế cho Service Manager và
công cụ cấu hình mạng cho Server và client. Cũng có thể kiểm soát một số dịch vụ
khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server (Cho
SQL Server Integration Sevices), Full-Text Search , SQL Browser.
B. Profiler:
Cho phép phân tích những vấn đề vè hiệu suất thực thi trong SQL Server 2005
. Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà đã lưu trong hệ thống tập tin để xem lại và
phân tích các quá trình SQL Server mà quan tâm. Profiler có thể biểu diễn thông tin
Trên đây là một số những tính năng mới SQL Server 2005.
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 17 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
Chương 3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1. Biểu đồ tình huống – User case Diagram (UML)
Use case tổng quát
Bieu do tong quat
User
Quan ly nhan vien
Quan ly phong ban
Quan ly hop dong lao dong
Quan ly khen thuong ky luat
Quan ly he thong
System
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 18 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
3.1.1. Đăng nhập
- Yêu cầu chức năng: Tất cả các actor muốn làm một việc nào đó thì phải
đăng nhập. Nên đặc tả Use-case Đăng nhập là chung nhất cho tất cả.
- Đặc tả Use-case Đăng nhập
Mô tả chung Là chức năng của hệ thống cho phép Đăng nhập vào hệ thống
quản lý nhân sự
Dòng sự kiện - Dòng sự kiện chính:
Use này bắt đầu khi một actor muốn đăng nhập vào hệ thống.
<<extend>>
<<extends>>
<<extends>>
<<user>>
<<user>>
*
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 20 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
Đặc tả Use-case
- Đặc tả Use-case :Quản lý thông tin nhân viên:
Mô tả chung Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các nhân
viên cả công ty trong hệ thống. Bao gồm các thao tác: Thêm mới,
chỉnh sửa thông tin nhanavieen và xóa nhân viên khỏi hệ thống.
Dòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới , chỉnh
sửa thông tin,xóa nhân viên ra khỏi hệ thống.
Nếu chọn thêm mới: “Thêm mới ” được thực hiện.
Nếu chọn Lưu lại: Chức năng “Lưu lại” được thực hiện.
Nếu chọn xóa: Chức năng “Xóa” được thực hiện.
- Thêm mới: Khi có yêu cầu thêm mới nhận viên .Người quản lý
nhập thông tin về nhân viên bao gồm:Mã nhân viên,Họ nhân
viên,tên nhân viên,bí danh,giới tính,tình trạng hôn nhân,phòng
ban,CMTND,Ngày cấp CMTND,nơi cấp, mã số thuế…
Sau khi điền đầy đủ các thông tin về nhân viên, người sử dụng hệ
thống chọn chức năng lưu lại.
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin.
Thông tin về nhân viên được thêm vào hệ thống.
dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác
hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này Use Case kết thúc.
+Việc xác nhận không được người sử dụng hệ thống chấp nhận:
Trong luồng thêm mới, Chỉnh sửa thông tin và Xóa nhân viên,
nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người sử
dụng chấp nhận thì hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của
từng luồng sự kiện tương ứng.
Yêu cầu đặc biệt Không có
Tiền điều kiện Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use case
này bắt đầu
Hậu điều kiện Nếu Use Case thành công thì nhân viên sẽ được thêm, sửa,hoặc
xóa khỏi hệ thống. Ngược lại , trạng thái của hẹ thống không
thay đổi.
Điểm mở rộng Không có
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 22 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
+ Đặc tả Use-case Tra cứu nhân viên:
Mô tả chung Use Case này cho phép người quản lý nhân sự tra cứu thông tin
về nhân viên của công ty được lưu trong hệ thống. Bao gồm các
thao tác: Tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm:tên nhân viên, số
điện thoại,phòng ban,…
Dòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi người quản lý nhân sự muốn tìm
kiếm, tra cứu thông tin về nhân viên trong hệ thống.
- Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm
theo ý muốn mà hệ thống hỗ trợ
- Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức
Use case này bắt đầu.
Hậu điều kiện Nếu Use case thành công thì người đăng nhập sẽ có các quyền
sử dụng hệ thống tìm kiếm. Còn ngược lại thì trạng thái của hệ
thống không đổi.
Điểm mở rộng Không có
• Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 24 -
Đồ Án Tốt Nghiệp
Yeu cau xem
thong tin
Truy xuat CSDL trong
HRM SYSTEM
Xem thong tin
3.1.3. Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Quản lý phòng ban”
* Sơ đồ Use-case:
Hệ thống quản lý nhân sự
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
- 25 -