Phân loại và giải các bài toán hóa học vô cơ phần phi kim theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học trung học phổ thông - Pdf 10

- -
1
Phân loại và giải các bài toán
hóa học vô cơ - phần phi kim theo một phương
pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và
học môn hóa học trung học phổ thông
Categorize and solve the chemistry of inorganic-nonmetallic parts according to a
common methodology contributes to enhancing the effectiveness of teaching and
learning of chemistry education
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 118 tr. + Trương Thành Chung Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học);
Mã số: 60 14 10
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Ngọc Ban
Năm bảo vệ: 2012

Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học
(trung học phổ thông) THPT; ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình dạy và
học môn hóa học; cơ sở lựa chọn, phân loại các bài tập hóa học; thực trạng của việc sử dụng
các bài toán hóa học của giáo viên và học sinh THPT. Nghiên cứu phương pháp chung giải
các bài toán hóa học THPT và vận dụng để giải các bài toán hóa học vô cơ - phần phi kim
đó lựa chọn và phân loại. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề
tài.

Keywords: Phương pháp giảng dạy; Hóa học vô cơ; Trường trung học phổ thông


Hóa học THPT.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu
Lựa chọn, phân loại các bài toán hóa học vô cơ - phần phi kim và giải chúng theo một phương
pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học trung học phổ thông.
3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học THPT ; Ý
nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình dạy và học môn hóa học ; Cơ sở lựa chọn, phân
loại các bài tập hóa học ; Thực trạng của việc sử dụng các bài toán hóa học của giáo viên và học sinh
THPT.
- Nghiên cứu phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT và vận dụng để giải các bài
toán hóa học vô cơ - phần phi kim đã lựa chọn và phân loại.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
4. Phạm vi nghiên cứu
Các bài toán hóa học vô cơ - phần phi kim trong chương trình trung học phổ thông.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học vô cơ - phần phi kim trong chương trình THPT

- -
3
6. Câu hỏi nghiên cứu.
- Cơ sở để lựa chọn và phân loại các bài toán hóa học là gì ?
- Phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT là phương pháp nào?
7. Giả thuyết nghiên cứu.
Nếu lựa chọn và phân loại tốt các bài toán hóa học vô cơ - phần phi kim và sử dụng tốt
phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT để giải các bài toán đó sẽ có được một hệ thống
các bài toán, là tài liệu hữu ích cho giáo viên và học sinh tham khảo, sử dụng góp phần nâng cao hiệu
quả, chất lượng dạy và học môn Hóa học ở trường trung học phổ thông.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.1. Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lƣợng, hiệu quả quá trình dạy và học môn Hóa học
trung học phổ thông
1.1.1. Quá trình dạy học
Quá trình dạy học là quá trình tương tác giữa thày và trò, là quá trình nhận thức của HS do
giáo viên tổ chức, điều khiển nhằm chiếm lĩnh nội dung học vấn phổ thông. Nói cách khác, dạy học
là quá trình nhận thức của HS dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực hiện mục đích và nhiệm
vụ của dạy học.
1.1.2. Chất lượng dạy học
Chất lượng dạy học được hiểu là chất lượng giảng dạy của người dạy và chất lượng học tập
của người học xét cả về mặt định lượng và định tính so với các mục tiêu của môn học.
Chất lượng dạy học được đánh giá thông qua giờ học hoặc thông qua một quá trình dạy học và
chủ yếu được căn cứ vào kết quả giảng dạy học tập của giờ học hay quá trình học đó cả về mặt định
lượng (khối lượng tri thức mà người học tiếp thu được) và cả về mặt định tính (mức độ sâu sắc, vững
vàng của những trí thức mà người học lĩnh hội được).
Trong hai yếu tố là chất lượng giảng dạy của người dạy và chất lượng học tập của người học
thì chất lượng dạy học được biểu hiện tập trung nhất ở chất lượng học tập của người học. Người học
là người quyết định chính đến chất lượng dạy học. Muốn nâng cao chất lượng dạy học thì đồng nghĩa
với việc phải nâng cao chất lượng học tập của người học.
1.1.3. Một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học
Chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy và học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nội dung và
chương trình môn học ; hệ thống sách giáo khoa ; đổi mới phương pháp dạy học ; điều kiện cơ sở vật
chất phục vụ cho quá trình dạy và học, Trong bản luận văn này, chúng tôi chỉ đề cập đến việc sử
dụng bài toán hóa học, trong đó, chú trọng vào việc lựa chọn, phân loại và phương pháp giải bài toán
hóa học, để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học THPT.
1.2. Bài tập hóa học
1.2.1. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
Bài tập hóa học là một hệ thống các câu hỏi và bài toán về hóa học nhằm đạt được một hay
nhiều những mục tiêu kiến thức cần đánh giá đối với HS. Việc dạy học không thể thiếu bài tập. Sử
dụng bài tập để luyện tập là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học.
Bài tập hóa học có ý nghĩa, tác dụng về nhiều mặt: ý nghĩa trí dục, ý nghĩa phát triển và ý

Ở các bài tập vận dụng, yêu cầu học sinh cần phải có là khả năng vận dụng kiến thức để xử lý
tình huống khoa học cụ thể hay tình huống mới, tình huống trong đời sống thực tiễn. Ở đây, tư duy
học sinh đã được nâng lên một trình độ cao hơn đó là tư duy hệ thống (suy luận tương tự, tổng hợp,
so sánh, khái quát hóa). Kỹ năng tương ứng mà học sinh cần đáp ứng là kỹ năng đổi mới (không bị lệ
thuộc vào mẫu, có sự đổi mới, hoàn thành kỹ năng nhịp nhàng không phải hướng dẫn).
- Các bài tập dạng vận dụng sáng tạo:
Dạng vận dụng được nâng lên ở trình độ cao hơn đó là vận dụng sáng tạo. Ở trình độ này, học
sinh có năng lực nhận thức là phân tích, tổng hợp, đánh giá và phải có tư duy trừu tượng (suy luận
các vấn đề một cách sáng tạo, ngoài các khuôn khổ quy định). Kỹ năng tương ứng là kỹ năng có sáng
- -
6
tạo, đạt tới trình độ cao; sáng tạo ra một quy trình hoàn toàn mới, nguyên lý mới, tiếp cận mới, tách
ra khỏi mẫu ban đầu.
1.2.3. Thực trạng việc sử dụng bài toán hóa học ở trường phổ thông
Để đánh giá thực trạng việc sử dụng bài toán hóa học ở trường phổ thông, chúng tôi đã tiến
hành thực nghiệm điều tra thực tế qua bảng câu hỏi điều tra dành cho giáo viên và học sinh.
Tại trường THPT Marie Curie thành phố Hải Phòng, sau khi tham khảo ý kiến của 10 giáo
viên trong tổ Hóa học và điều tra 580 học sinh tại trường, kết hợp với kết quả trong nhóm được điều
tra ở một số trường khác trong thành phố, chúng tôi có nhận xét:
- 100% các giáo viên đều thống nhất việc sử dụng bài toán hóa học trong việc nâng cao hiệu
quả dạy học là rất cần thiết.
- Hầu hết các giáo viên (> 90%) không hướng dẫn học sinh giải các bài toán hóa học theo
phương pháp chung mà theo các phương pháp khác nhau theo từng dạng bài.
- 100% các giáo viên đều sử dụng các định luật bảo toàn hóa học và một số phương pháp khác
đã nêu để hướng dẫn học sinh giải nhanh các bài toán hóa học.
- Với học sinh, hầu hết các em (> 90% HS) cho rằng việc giải các bài toán hóa học là khó
khăn. Các em giải thích với nhiều lí do, trong đó có một nguyên nhân là do các Thầy, Cô đưa ra
nhiều cách giải khác, tùy theo mỗi dạng bài nên các em không nắm được bản chất, thường lúng túng,
không linh hoạt trong giải bài toán hóa học.
1.3. Phƣơng pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông

M
dd
n
C =
V

n = C
M
. V
dd
- -
7
4
ct
dd
ct
m
C% = . 100%
m
m
= . 100%
V.d

ct dd
ct
ct
1 C%
n = . m .
M 100%
1 C%

A C A C
a a a b b b
n = n = n = n ; n = n = n = n ;
b c d a c d

Thí dụ 2:
Xét một dãy biến hóa sau:
2A + 5B

C + 3D (1)
3C + E

2G + 4H (2)
2H + 3I

5K + 3M (3)
Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Hãy thiết lập quan hệ giữa n
K
và n
A
, giữa n
B
và n
M
?
Giải:
Để thiết lập mối quan hệ giữa n
K
và n
A


B M M
3 2 5
n = 5 . . n = n
4 3 2

- -
8
1.3.3. Phương pháp chung giải bài toán hóa học trung học phổ thông
Các bài toán hóa học có thể chia làm hai loại:
1) Các bài toán liên quan đến phản ứng của một chất qua một giai đoạn hay một dãy biến hóa.
2) Các bài toán liên quan đến phản ứng của một hỗn hợp chất.
Các bài toán liên quan đến phản ứng của một hỗn hợp chất được gọi là các bài toán hỗn hợp
còn các bài toán liên quan đến phản ứng của một chất được gọi là các bài toán "không hỗn hợp".
■ Loại bài toán "không hỗn hợp".
Phƣơng pháp giải các bài toán loại này là lập biểu thức tính đại lượng mà bài toán đòi hỏi
rồi dựa vào quan hệ giữa số mol của "chất cần tính toán" với số mol của "chất có số liệu cho
trước" trong phương trình hóa học và dựa vào các công thức để giải.
■ Loại bài toán hỗn hợp.
Phƣơng pháp giải bài toán hỗn hợp là đặt ẩn số, lập phƣơng trình và giải phƣơng trình
để suy ra các đòi hỏi của bài toán.
- Ẩn số thường đặt là số mol của các chất trong hỗn hợp.
- Các phương trình được thiết lập bằng cách biểu thị mối quan hệ giữa các số liệu cho
trong bài (sau khi đã đổi ra số mol chất, nếu có thể được) với các ẩn số.
- Giải các phương trình sẽ xác định được các ẩn số, rồi dựa vào đó suy ra các đòi hỏi khác
nhau của bài toán.
Chú ý: - Nhiều bài toán hỗn hợp có số phƣơng trình lập đƣợc ít hơn số ẩn số. Trong
trường hợp này, để giải hệ các phương trình vô định có 2 phương pháp chính, đó là:
● Giải kết hợp với biện luận, dựa vào điều kiện của các ẩn số.
Thí dụ, nếu ẩn số là số mol của các chất thì chúng phải luôn luôn dương, ẩn số là số nguyên tử

biết hoặc có thể tính toán, đặc biệt là với các bài toán hỗn hợp các chất liên tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng, hỗn hợp muối của các kim loại liên tiếp nhau trong một nhóm của bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học,
- -
9
- Với các bài toán hỗn hợp cùng loại, có các phản ứng xảy ra tương tự nhau, hiệu suất như
nhau thì có thay thế hỗn hợp bằng một chất có công thức phân tử trung bình (CTPTTB) để giải.
Chúng ta nhận thấy cách giải các bài toán "không hỗn hợp" và các bài toán hỗn hợp tuy có
những điểm khác nhau nhưng chúng đều thống nhất ở chỗ là đều dựa vào quan hệ giữa số mol của
các chất phản ứng và các công thức biểu thị quan hệ giữa số mol chất với khối lượng, thể tích,
nồng độ của chất. Đó chính là nội dung của phương pháp chung giải các bài toán hóa học.
Hiện nay, hình thức thi trắc nghiệm ngày càng phổ biến mà đặc điểm của loại hình kiểm tra
này là số lượng câu hỏi nhiều, vì thế mà thời gian làm bài rất ngắn. Ngoài việc áp dụng phương pháp
chung giải các bài toán hóa học THPT, cần kết hợp, vận dụng hợp lý các định luật sẵn có trong hóa
học như: Định luật bảo toàn khối lượng; định luật bảo toàn electron; định luật bảo toàn nguyên
tố ; định luật bảo toàn điện tích để giải nhanh các bài toán hóa học.

Tiểu kết chƣơng 1

Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài, bao gồm:
- Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình dạy và học môn Hóa học
trung học phổ thông.
- Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học; cơ sở lựa chọn, phân loại các bài toán hóa học; thực
trạng việc sử dụng bài toán hóa học ở trường THPT.
- Phương pháp chung giải các bài toán hóa học ở THPT.

CHƢƠNG 2
LỰA CHỌN, PHÂN LOẠI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC VÔ CƠ - PHẦN PHI KIM VÀ GIẢI
THEO PHƢƠNG PHÁP CHUNG GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG


c) Hệ thống bài toán nhóm Halogen.
- Bài tập dạng Biết.
- Bài tập dạng Hiểu.
- Bài tập dạng Vận dụng.
- Bài tập dạng Vận dụng sáng tạo.
d) Các bài toán tự luyện.
2.2.2. Bài toán về nhóm Oxi - Lưu huỳnh.
2.2.3. Bài toán về nhóm Nitơ - Photpho.
2.2.4. Bài toán về nhóm Cacbon - Silic.
2.3. Sử dụng hệ thống bài toán hóa học theo mức độ nhận thức tƣ duy trong quá trình dạy và học
phần phi kim - chƣơng trình Hóa học vô cơ THPT
Ở bất kỳ giai đoạn, quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài toán hóa học. Khi dạy học bài
mới, có thể dùng bài toán để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để chuyển tiếp từ phần này sang
phần khác, để củng cố bài, để hướng dẫn HS học bài ở nhà Hệ thống bài toán hóa học đã được biên
soạn ở trên được chúng tôi lựa chọn và sử dụng trong các hoạt động dạy học:
- Để hình thành kiến thức mới.
- Để vận dụng củng cố kiến thức, kỹ năng của HS.
- Để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS.
Tùy theo mục đích, yêu cầu và đối tượng HS mà giáo viên có thể thiết kế, sử dụng các bài toán
đã biên soạn cho HS sử dụng sao cho linh hoạt.
2.3.1. Sử dụng bài toán hóa học theo mức độ nhận thức tư duy trong việc hình thành kiến thức mới
Thông thường trong một bài học, giáo viên thường sử dụng bài toán theo các giai đoạn dạy học:
- Giai đoạn 1: Câu hỏi vấn đáp, gồm các bài toán ở dạng biết và hiểu, kiểm tra các kiến thức cũ.
- -
11
- Giai đoạn 2: Giải quyết các vấn đề thuộc bài mới, bằng các bài toán ở dạng biết và hiểu.
- Giai đoạn 3: Tổng kết tìm ra các mối liên hệ, thông thường sử dụng các bài toán dạng vận
dụng và vận dụng sáng tạo.
2.3.2. Sử dụng bài toán hóa học theo mức độ nhận thức tư duy để vận dụng củng cố kiến thức, kỹ năng
Thực tiễn dạy học tại trường phổ thông cho thấy, việc sử dụng bài toán hóa học để củng cố

- -
12
Ngoài ra, chúng tôi còn xây dựng 4 đề kiểm tra: 2 đề kiểm tra 30 phút và 2 đề kiểm tra 45 phút để
kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh.
- Đã đề xuất việc sử dụng hệ thống bài toán đã biên soạn trong dạy và học phần phi kim thuộc
chương trình Hóa học vô cơ THPT.

CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm
Dựa vào mục tiêu đã đề xuất của đề tài, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh
giá tính hiệu quả, khả thi của đề tài thông qua việc so sánh kết quả kiểm tra giữa lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng.
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm
- Lựa chọn địa bàn và đối tượng TNSP.
- Soạn thảo các giáo án giờ dạy, các đề kiểm tra theo nội dung của đề tài.
- Chấm điểm kiểm tra, thu thập số liệu và phân tích xử lý kết quả TNSP.
- Đánh giá sự phù hợp của sự lựa chọn và phân loại bài toán theo các mức độ nhận thức tư duy;
đánh giá hiệu quả của hệ thống bài toán đã lựa chọn, phân loại và giải theo phương pháp chung giải
bài toán hóa học THPT.
3.3. Quá trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm
3.3.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại 2 lớp thuộc trường THPT Marie Curie Hải Phòng:
- Lớp thực nghiệm (TN): Lớp 11B5 - sĩ số: 37
- Lớp đối chứng (ĐC): Lớp 11B7 - sĩ số: 37
Đây là trường có cơ sở vật chất khá đầy đủ để phục vụ cho các hoạt động dạy học. Các lớp TN và
lớp ĐC có điểm trung bình môn học của năm học trước tương đương và đều do cùng 1 giáo viên dạy.
3.3.2. Tiến hành thực nghiệm
- Chúng tôi soạn giáo án giờ dạy, sử dụng hệ thống bài toán đã biên soạn, photo tài liệu về
phương pháp chung giải bài toán hóa học THPT, các bài toán vô cơ - phi kim đã biên soạn cho các

Lớp
Tỉ lệ % HS làm đúng bài toán
Dạng Biết
Dạng Hiểu
Dạng Vận dụng
Dạng Vận dụng
sáng tạo
11B5 (TN)
100
95
74
0
11B7 (ĐC)
100
89
41
0

Nhận xét:
- Đối với các câu hỏi dạng 1, mức độ thao tác viết phản ứng và tính toán rất đơn giản nên có
100% HS làm đúng.
- Đối với các câu hỏi dạng 2, mức độ đơn giản, chỉ cần cẩn thận một chút, HS có thể làm đúng.
Dạng này, có 89% - 95% HS làm đúng.
- -
14
- Đối với các câu hỏi dạng 3, là các bài toán mang tính chất vận dụng, HS phải thực hiện nhiều
thao tác tính toán, viết phản ứng, tư duy phân tích, tổng hợp mới có thể làm được. Do vậy, dạng này, chỉ
có từ 41% - 74% số HS làm đúng.
- Đối với câu hỏi dạng 4, là dạng bài khó, đòi hỏi HS phải vận dụng sáng tạo, linh hoạt các
phương pháp giải đã học mới có thể giải được. Dạng này, gần như các lớp đại trà không có em nào

(TN)
37
0
0
0
1
1
6
8
11
6
4
0
11B7
(ĐC)
37
0
0
0
2
2
19
5
5
4
0
0
2
11B5
(TN)

0
0
0
0
1
3
11
9
8
5
0
11B7
37
0
0
0
1
1
19
6
5
5
0
0
- -
15
(ĐC)
4
11B5
(TN)

i
trở xuống
Đề
số
Lớp
Bảng % HS đạt điểm từ X
i
trở xuống
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
11B5
(TN)
0
0
0
2.70
5.41
21.62
43.24
72.97

11B7
(ĐC)
0
0
0
5.41
8.11
45.95
81.08
86.49
100
100
100
3
11B5
(TN)
0
0
0
0
2.70
10.81
40.54
64.86
86.49
100
100
11B7
(ĐC)
0

5.41
32.43
72.97
86.49
97.30
100
100
- -
16
Dựa vào Bảng 3.3, chúng tôi lập được đồ thị biểu diễn đường lũy tích điểm kiểm tra của các
bài kiểm tra từ đề số 1

số 4 (Đồ thị 3.1

3.4)

0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐC

Đồ thị 3.1: Đồ thị biểu diễn đƣờng lũy tích điểm kiểm tra bài số 1
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐC

Đồ thị 3.3: Đồ thị biểu diễn đƣờng lũy tích điểm kiểm tra bài số 3
Dựa vào Bảng 3.2, chúng tôi tính được điểm kiểm tra trung bình của HS (Xem Bảng 3.4) và tỉ
lệ % HS đạt điểm yếu, kém; Trung bình; Khá; Giỏi (Xem Bảng 3.5) ở 2 lớp TN và ĐC.
Bảng 3.4: Bảng điểm kiểm tra trung bình của HS.

Đề số 1
Đề số 2
Đề số 3
Đề số 4
11B5 (TN)
6.7
6.7
6.9
7.2
11B7 (ĐC)
5.6
5.7
5.8
6.1

Bảng 3.5: Bảng % HS đạt điểm yếu, kém, trung bình, khá, giỏi.

8.11
11B7
(ĐC)
8.11
72.97
18.92
0
3
11B5
(TN)
2.70
37.84
45.95
13.51
- -
18
11B7
(ĐC)
5.41
67.57
27.03
0
4
11B5
(TN)
0
29.73
54.05
16.22
11B7

50
60
70
80
Yếu,
Kém
Trung
bình
Khá Giỏi
TN
ĐC

Biểu đồ 3.1: Đề số 1. Biểu đồ 3.2: Đề số 2
0
10
20
30
40
50
60
70
Yếu,
Kém
Trung
bình
Khá Giỏi
TN
ĐC

0

Các công thức tính:
+ Điểm trung bình cộng:
k
1 1 2 2 k k i = 1
1 2 k
nX
n X + n X + + n X
X = =
n + n + + n n
ii


trong đó, n
i
là tần số số HS đạt điểm X
i
.
n là số HS tham gia thực nghiệm.
+ Phương sai S
2
và độ lệch chuẩn S: là các tham số đo mức độ phân tán của các số liệu xung
quanh giá trị trung bình cộng.
22
2
i i i i
n (X - X) n (X - X)
S = ; S =
n - 1 n - 1



1
5.6
6.7
1.64
2.07
22.86
21.49
2
5.7
6.7
1.74
1.59
23.16
18.81
3
5.8
6.9
1.52
1.67
21.21
18.70
- -
20
4
6.1
7.2
1.33
1.34
18.85
18.41

chương trình Hóa vô cơ THPT.
- Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở 2 lớp thuộc trường THPT Marie Curie Hải Phòng khẳng
định tính hiệu quả và khả thi của đề tài.
- -
21
Chúng tôi, hi vọng rằng hệ thống bài toán mà chúng tôi đã biên soạn sẽ được sử dụng làm một
tài liệu tham khảo tốt cho giáo viên và HS trong quá trình giảng dạy và học tập, góp phần thiết thực
nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học THPT.
Tuy nhiên, các kết quả thu được của bản luận văn mới chỉ là những kết quả bước đầu. Do
những hạn chế về điều kiện thời gian, năng lực và trình độ của bản thân, chắc chắn việc nghiên cứu
của chúng tôi còn nhiều thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô giáo, các
anh chị và bạn bè đồng nghiệp để việc nghiên cứu của chúng tôi đạt được những kết quả tốt hơn.

References.
1. Ngô Ngọc An, Lê Hoàng Dũng (2011), Rèn luyện kỹ năng giải toán Hóa học 10. Nxb giáo dục
Việt Nam.
2. Ngô Ngọc An (2011), Rèn luyện kỹ năng giải toán Hóa học 11 - Tập Một. Nxb giáo dục Việt
Nam.
3. Hoàng Thị Bắc, Đặng Thị Oanh (2008), 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa
học. Nxb giáo dục.
4. Vũ Ngọc Ban (2009), Phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông. Nxb
giáo dục.
5. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học.
Nxb giáo dục.
6. Lƣơng Thị Bình (2011), Phương pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12, trung học phổ
thông. Luận văn thạc sỹ sư phạm hóa học, Hà Nội.
7. Phạm Đức Bình (2007), Phương pháp giải bài tập Hóa phi kim. Nxb giáo dục.
8. Bộ GD & ĐT (2007), Sách giáo khoa Hóa học 10, Hóa học 11. Nxb giáo dục.
9. Bộ GD & ĐT (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hóa học Lớp 10, Lớp
11, Lớp 12. Nxb giáo dục Việt Nam.

29 Nguyễn Xuân Trƣờng, Trần Trung Ninh, Đào Đình Thức, Lê Xuân Trọng (2011), Bài tập
Hóa học 10. Nxb Việt Nam.
30. Nguyễn Xuân Trƣờng, Từ Ngọc Ánh, Lê Chí Kiên, Lệ Mậu Quyền (2011), Bài tập Hóa học
11. Nxb giáo dục Việt Nam.
31. Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hóa vô cơ. Nxb giáo dục Việt
Nam.
32. Nguyễn Xuân Trƣờng (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học trường phổ thông. Nxb
Đại học sư phạm.
33. Nguyễn Xuân Trƣờng, Trần Trung Ninh (2006), 555 câu trắc nghiệm hóa học. Nxb Đại học
sư phạm, thành phố Hồ Chí Minh.
34. Đào Hữu Vinh, Nguyễn Thu Hằng (2007), Phương pháp trả lời đề thi trắc nghiệm môn Hóa
học. Nxb Hà Nội.
35. Nguyễn Xuân Trƣờng, Trần Trung Ninh, Lê Văn Năm, Quách Văn Long, Hồ Thị Hƣơng
Trà (2007), 1080 câu hỏi trắc nghiệm hóa học. Nxb Đại học quốc gia, thành phố Hồ Chí Minh.
36. Đào Hữu Vinh, Phạm Đức Bình (2012), Bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 10. Nxb tổng hợp,
TP.Hồ Chí Minh.
- -
23
37. Đào Hữu Vinh, Phạm Đức Bình (2012), Bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 11. Nxb tổng hợp,
thành phố Hồ Chí Minh.
38. Trần Thị Hải Yến (2012), Nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh trung học phổ
thông thông qua hệ thống bài tập hóa vô cơ 11 chương trình cơ bản. Luận văn thạc sĩ sư phạm hóa
học, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status