1
Phân loại và giải các bài toán hóa học lớp 8 và
lớp 9 theo một phương pháp chung góp phần
nâng cao hiệu quả dạy và học
môn hóa học trung học cơ sở
Classify and solve Grade 8 and 9’s chemistry problems in a general method contributing in
improvement of teaching and studying efficiency of chemistry subject in Secondary school
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 120 tr. +
Nguyễn Thị Vân Anh Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học);
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Ngọc Ban
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng hiệu quả quá trình dạy
và học; nghiên cứu cơ sở lựa chọn và phân loại các bài tập hóa học, ý nghĩa và tác dụng
của bài tập hóa học trong việc dạy và học môn hóa học ở trường THCS. Điều tra thực
trạng việc sử dụng bài toán hóa học ở trường THCS. Nêu phương pháp chung giải các bài
toán hóa học THPT và vận dụng phương pháp chung đó để giải các bài toán hóa học trong
chương trình hóa học lớp 8 và lớp 9 giúp nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ở
cấp THCS. Thực nghiệm sư phạm, đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
Keywords: Phương pháp giảng dạy; Hóa học; Phương pháp giải
Content
1. Lý do chọn đề tài
Trong dạy học hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển năng lực nhận
học THPT để giải các bài toán hóa học ở cấp trung học cơ sở.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài.
3.1. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lựa chọn, phân loại các bài toán hóa học và phương pháp chung để giải
các bài toán hóa học, từ đó áp dụng đối với các bài toán hóa học lớp 8 và lớp 9 nhằm nâng cao
hiệu quả dạy và học môn hóa học ở THCS.
3.2. Nhiệm vụ của đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng hiệu quả quá trình dạy và học;
nghiên cứu cơ sở lựa chọn và phân loại các bài tập hóa học, ý nghĩa và tác dụng của bài tập hóa
học trong việc dạy và học môn hóa học ở trường THCS.
- Điều tra thực trạng việc sử dụng bài toán hóa học ở trường THCS.
- Nêu phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT và vận dụng phương pháp
chung đó để giải các bài toán hóa học trong chương trình hóa học lớp 8 và lớp 9 giúp nâng cao
chất lượng dạy và học môn Hóa học ở cấp THCS.
- Thực nghiệm sư phạm, đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Những bài toán hóa học thuộc chương trình THCS .
5. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu.
5.1. Khách thể nghiên cứu.
Quá trình dạy học môn hóa học tiến hành ở 2 trường:
- Trường THCS Lê Lợi- Quận Hải An - TP Hải Phòng
3
- Trường THCS Ngọc Hải- Quận Đồ Sơn - TP Hải Phòng
5.2. Đối tượng nghiên cứu.
- Các bài toán hóa học trong chương trình hóa học cấp THCS.
6. Câu hỏi nghiên cứu.
Cơ sở lựa chọn, phân loại các bài tập hóa học là gì?
Phương pháp chung giải các bài toán hóa học, THPT là phương pháp nào? Có thể áp dụng
phương pháp đó để giải các bài toán hóa học THCS, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn
4
Quá trình dạy học nói chung, quá trình dạy học hóa học nói riêng gồm hai hoạt động cơ
bản, gắn bó chặt chẽ và thống nhất với nhau là hoạt động dạy và hoạt động học.
Hoạt động dạy là toàn bộ hoạt động của thầy trong quá trình dạy học nhằm truyền thụ các
kiến thức cho HS, làm cho HS nắm vững kiến thức và kỹ năng, trên cơ sở đó phát triển năng lực
nhận thức, tư duy hình thành thế giới quan khoa học cho HS.
Hoạt động học là toàn bộ hoạt động của HS nhằm tiếp thu các kiến thức dưới sự tổ chức,
điều khiển của thầy nhằm tìm hiểu, khám phá, lĩnh hội kiến thức, để từ đó hình thành quan điểm
duy vật biện chứng, đạo đức và nhân cách của HS.
1.1.2. Chất lượng dạy học
Chất lượng dạy học có thể hiểu là chất lượng giảng dạy của người dạy và chất lượng học
tập của người học, trong đó chất lượng dạy học được biểu hiện tập trung nhất ở chất lượng học tập
của người học.
1.1.3. Một số biện pháp đổi mới để nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở THCS.
Chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học hóa học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nội
dung chương trình đào tạo, hệ thống sách giáo khoa, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ quá trình
dạy và học, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.v.v Trong phạm vi bản luận văn
này chúng tôi chỉ đề cập đến tầm quan trọng của bài tập hóa học trong giảng dạy môn hóa học,
trong đó tập trung vào việc lựa chọn, phân loại và phương pháp giải bài toán hóa học để góp phần
nâng cao hiệu quả của việc dạy và học môn hóa học.
1.2. Bài tập hóa học
1.2.1. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình dạy và học môn hóa học THCS.
Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao
chất lượng dạy học. Bài tập hóa học có ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt: trí dục, giáo dục,
phát triển.
1.2.2. Lựa chọn và phân loại bài tập hóa học
Để phục vụ tốt cho việc dạy và học môn hóa học môn hóa học cần phải lựa chọn những
bài tập bám sát nội dung chương trình, mục tiêu của môn học, những bài tập có nội dung phong
phú, nặng về bản chất hóa học, không lắt léo đánh đố về mặt toán học. Bên cạnh những bài tập cơ
1.3. Phƣơng pháp chung giải bài toán hóa học THPT
Các bài toán hóa học có thể giải dựa vào quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng và
dựa vào các công thức chuyển đổi giữa số mol chất (n) với khối lượng (m), thể tích (V) , nồng độ
(C
M
, C% ) của chất.
1.3.1. Các công thức cần thiết khi giải bài toán hóa học
Để chuyển đổi các đại lượng như khối lượng, , thể tích, nồng độ của chất ra số mol chất, ta sử
dụng 4 công thức chính:
STT
Công thức
Số mol chất
1
m = n . M
m
n
M
2
o
V = n. 22,4
o
V
n
22,4
n .m .
M 100%
1 C%
.V.d.
M 100%
1.3.2. Quan hệ giữa số mol các chất phản ứng
Ví dụ 1: Xét phản ứng: aA + bB cC + dD
Gọi số mol các chất A, B, C, D đã tham gia hay hình thành sau phản ứng lần lượt là n
A
, n
B
, n
C
,
n
D
. Ta có hệ thức:
C
A B D
n
n n n
a b c d
Dựa vào hệ thức này ta có thể xác định được số mol của một chất bất kì khi biết số mol của các
thông qua các chất trung gian H, C. Cụ thể theo các phản ứng (3), (2) và (1) ta có:
K H H A C A K A A
5 4 1 5 4 1 5
n n ; n n ; n n n . . n n
2 3 2 2 3 2 3
1.3.3. Phương pháp chung giải bài toán hóa học THPT
Các bài toán hóa học có thể chia thành hai loại là bài toán hỗn hợp và “không hỗn hợp”:
- Bài toán “không hỗn hợp” là bài toán liên quan đến phản ứng của một chất qua một giai
đoạn hay một dãy biến hóa.
- Bài toán hỗn hợp là bài toán liên quan đến phản ứng của một hỗn hợp chất
7
Loại bài toán “không hỗn hợp”
Phương pháp giải các bài toán loại này là: Lập biểu thức tính đại lượng mà bài toán đòi
hỏi rồi dựa vào quan hệ giữa số mol của “chất cần tính toán” với số mol của “chất có số liệu
cho trước” và dựa vào các công thức để giải.
Loại bài toán hỗn hợp
Phương pháp giải loại bài toàn này là: Đặt ẩn số, lập hệ phƣơng trình và giải hệ phƣơng trình
để tìm ra các yêu cầu bài toán.
- Ẩn số thường đặt là số mol của các chất trong hỗn hợp.
- Các phương trình được thiết lập bằng cách biểu thị mối quan hệ giữa các số liệu cho trong
bài ( sau khi đã quy đổi ra số mol chất, nếu có thể được) với các ẩn số.
- Giải các phương trình để xác định các ẩn số, rồi từ đó suy ra các yêu cầu khác nhau của bài toán.
* Nhận xét: Các bài toán hỗn hợp và “không hỗn hợp” cách giải tuy có điểm khác nhau nhưng
chúng đều thống nhất ở chỗ là đều dựa vào quan hệ giữa số mol chất đã tham gia hay hình
thành sau phản ứng và dựa vào các công thức biểu thị quan hệ giữa số mol chất với các đại
- Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình dạy và học môn hóa học THCS.
- Ý nghĩa của bài tập hóa học, cơ sở lựa chọn và phân loại bài tập hóa học.
- Thực trạng của việc sử dụng bài toán hóa học ở trường THCS.
- Phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT.
Đây là những cơ sở lí luận và thực tiễn định hướng cho chúng tôi nghiên cứu, lựa chọn, phân loại và vận
dụng phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT để giải các bài toán hóa học THCS.
CHƢƠNG 2
LỰA CHỌN, PHÂN LOẠI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC
LỚP 8, LỚP 9 VÀ GIẢI THEO PHƢƠNG PHÁP CHUNG
GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC, THPT
2.1. Tổng quan chƣơng trình môn hóa học THCS
Chương trình hóa học ở THCS được dạy ở lớp 8: 2 tiết/tuần; lớp 9: 2 tiết/tuần, bao gồm
các chương sau:
LỚP 8
LỚP 9
Mở đầu
Ôn tập đầu năm
1. Chất. Nguyên tử. Phân tử
1. Các loại hợp chất vô cơ
2. Phản ứng hóa học
2. Kim loại
3. Mol và tính toán hóa học
3. Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học
4. Oxi. Không khí
4. Hidrocacbon. Nhiên liệu
5. Hidro. Nước
5. Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime.
6. Dung dịch
2.3.1. Sử dụng hệ thống bài toán hóa học trong việc hình thành kiến thức mới.
Trong một bài lên lớp GV chuẩn bị các phiếu học tập gồm các bài toán theo các dạng biết
và dạng hiểu để hình thành kiến thức, kĩ năng và phát triển kiến thức cho HS.
2.3.2. Sử dụng hệ thống bài toán hóa học trong việc vận dụng, củng cố kiến thức, kĩ năng cho HS.
Khi kết thúc một bài học hoặc khi có bài tập luyện tập, ôn tập, thì hệ thống bài tập càng
quan trọng. Nó sẽ giúp HS vận dụng những kiến thức đã học để củng cố và khắc sâu kiến thức, kĩ
năng thông qua các bài toán dạng vận dụng và vận dụng sáng tạo.
Ngoài ra sau mỗi tiết học hoặc sau mỗi giờ ôn luyện, GV cần cho bài tập về nhà để HS tự
giải, nâng cao khả năng tự học, phát huy tính độc lập, sáng tạo của HS.
2.3.3. Sử dụng hệ thống bài toán hóa học vào việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của
học sinh.
Kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng của quá trình dạy học. Việc kiểm tra,
đánh giá có thể áp dụng trong mọi khâu của quá trình dạy học, với nhiều hình thức khác
nhƣ nhau nhƣ: Kiểm tra miệng, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, trắc nghiệm… hoặc phối
hợp các hình thức kiểm tra với nhau. GV có thể sử dụng các dạng bài toán ở cả 4 mức độ
nhận thức tư duy tùy vào mục đích kiểm tra và đối tƣợng HS. Qua kết quả kiểm tra, GV chỉ
10
ra cho HS biết các thiếu sót, lỗ hổng trong kiến thức, đồng thời có kế hoạch bổ sung trong
quá trình dạy học.
Tiểu kết chương 2
Trong chương này, chúng tôi đã trình bày tổng quan về chương trình hóa học THCS, đã
lựa chọn, phân loại một hệ thống bài toán hóa học lớp 8, lớp 9 và giải chúng theo phương pháp
chung giải các bài toán hóa học, THPT. Cụ thể đã biên soạn được 55 bài toán dạng trắc nghiệm và
55 dạng tự luận, đồng thời đã lựa chọn 80 bài toán tự luyện để HS tự học, phát huy tính chủ động
sáng tạo của mình.
Chúng tôi hi vọng rằng hệ thống bài toán hóa học đã biên soạn sẽ được sử dụng làm một
tài liệu tham khảo hữu ích cho GV và HS trong quá trình dạy và học môn hóa học, THCS.
THCS Lê Lợi- Hải An-Hải Phòng
Nguyễn Thị Vân Anh
8B2
40HS
8B6
38HS
THCS Ngọc Hải-
Đồ Sơn- Hải Phòng
Nguyễn Thùy Dung
9A
35HS
9B
35HS
3.2.2. Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm
Trước khi tiến hành thực nghiệm, HS đều tham gia kiểm tra các kiến thức đã học trước. Kết quả
bài kiểm tra này được xem là yếu tố đầu vào để khẳng định cách chọn mẫu thực nghiệm và sự
tương đương của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả đề kiểm tra đầu vào tại lớp TN và ĐC (Đề số 1)
Lớp
Đối
tƣợng
Số
HS
Số học sinh đạt điểm X
i
Điểm
TB
0
ĐC
38
0
0
0
3
5
6
7
6
5
3
2
6,23
9A
TN
35
0
0
0
0
4
10
6
5
6
2
2
6,457
9B
Oxi – Không khí (lớp 8), chương Hidrocacbon (lớp 9) nhằm mục đích xác định kết quả tiếp thu
và vận dụng kiến thức của học sinh.
+ Lần 2 : Bài kiểm tra 45 phút được thực hiện khi kết thúc chương Hidro- Nước (lớp 8),
Chương Dẫn xuất của hidrocacbon (lớp 9) nhằm mục đích xác định độ bền vững của kiến thức
qua việc sử dụng hệ thống bài toán đã biên soạn.
- Các đề bài kiểm tra được sử dụng như nhau ở cả lớp TN và lớp ĐC, cùng biểu điểm và do
cùng một giáo viên chấm.
3.3.2. Kết quả thực nghiệm
3.3.2.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính
Về phía GV: Họ đều nhận thấy đây là một phương pháp hay, hữu ích, thuận tiện khi hướng
dẫn HS giải các bài toán hóa học. Chỉ cần hướng dẫn HS một lần về phương pháp giải, sau đó cho
các em vận dụng để làm các bài toán khác thì thấy các em tiếp thu tốt hơn, làm bài nhanh hơn, tiết
dạy của GV trở nên nhẹ nhàng hơn.
Về phía HS: Các em sau khi được học phương pháp chung giải các bài toán hóa học đã
nhận định phương pháp này giúp các em tìm ra hướng giải bài toán nhanh hơn. Nhiều em trước
đây cảm thấy ngại khi giải bài toán hóa học thì nay đã cảm thấy bắt đầu có sự tự tin hứng thú, say
mê hơn.
3.3.2.2. Kết quả về mặt định lượng
Kết quả kiểm tra (đề số 2, số 3) được biểu thị qua các bảng sau:
Bảng 3.3. Thống kê điểm kiểm tra các đề số 2 và số 3
Lớp
Sĩ
số
Đối
tƣợng
Đề
KT
Số học sinh đạt điểm X
i
0
0
2
2
10
16
7
3
8B6
38
ĐC
2
0
0
0
1
5
6
9
10
4
2
1
3
0
0
0
0
2
4
7
3
9B
35
ĐC
2
0
0
0
1
4
7
7
8
5
3
0
3
0
0
0
0
4
3
8
13
5
1
1
20,01
9B
14,29
40,00
37,14
8,57
Bảng 3.5. Bảng phân loại kết quả kiểm tra đề số 3
Trƣờng
Lớp
Số % học sinh
Yếu, kém
Trung bình
Khá
Giỏi
Lê Lợi
8B2
0,00
10,00
65,00
25,00
8B6
5,26
42,11
36,84
15,79
40
60
80
100
120
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm
Tỉ lệ %
8B2
8B6
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn đường lũy tích đề kiểm tra số 2-Lớp 8
0
20
40
60
80
100
120
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm
Tỉ lệ %
8B2
8B6
Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 3-Lớp 8
0
20
40
60
15.79
5
39.47
12.5
36.84
62.5
7.9
.12.00
0
10
20
30
40
50
60
70
Yếu kém Trung bình Khá Giỏi
ĐC
TN
Lớp 8 Lớp 9
Hình 3.5. Biểu đồ tổng hợp phân loại kết quả kiểm tra đề số 2 14.29
5.71
40
40
50
60
70
Yếu kém Trung
bình
Khá Giỏi
ĐC
TN
11.43
2.86
31.43
8.57
51.43
60
5.71
.12.00
0
10
20
30
40
50
60
Yếu kém Trung
bình
Khá Giỏi
ĐC
TN
16
k
22
ii
i=1
1
S = n (x - X)
n-1
;
2
S = S
n là số học sinh của mỗi nhóm thực nghiệm
Giá trị S càng nhỏ chứng tỏ số liệu càng ít bị phân tán.
- Hệ số biến thiên (V):
S
V = .100%
X
Nếu V nằm trong khoảng 10-30% độ dao động tin cậy.
+ Khi 2 bảng số liệu có giá trị
X
bằng nhau thì ta tính độ lệch chuẩn S, nhóm nào có độ
lệch chuẩn S bé hơn thì nhóm đó có chất lượng tốt hơn.
+ Khi 2 bảng có số liệu
X
khác nhau thì so sánh mức độ phân tán của các số liệu bằng hệ số
biến thiên V. Nhóm nào có V nhỏ hơn thì nhóm đó có chất lượng đồng đều hơn.
- Các giá trị của phép kiểm chứng t-test độc lập: Giá trị p, Độ chênh lệch giá trị trung bình
Lê Lợi
2
TN
7.5
1.846
1.36
18.13
0,000125
0,808
ĐC
6.21
2.51
1.58
25.44
3
TN
7.83
1.38
1.17
14.94
0,000129
0,81
ĐC
6.71
1.796
1.34
19.97
Ngọc Hải
2
TN
Tỉ lệ % HS đạt điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn ở lớp đối chứng; ngược lại tỉ lệ
% đạt điểm yếu kém, trung bình ở lớp thực nghiệm thấp hơn ở lớp đối chứng (bảng 3.4, 3.5 và
hình 3.5, 3.6).
Như vậy, phương án thực nghiệm đã có tác dụng phát triển năng lực nhận thức của HS,
góp phần giảm tỉ lệ HS yếu kém, trung bình và tăng tỉ lệ HS khá, giỏi.
b. Đồ thị các đường luỹ tích
Đồ thị các đường luỹ tích của lớp thực nghiệm luôn nằm bên phải và phía dưới các đường
luỹ tích của lớp đối chứng (các hình 3.1, 3.2, 3.3, và 3.4). Điều đó cho thấy chất lượng học tập của
các lớp thực nghiệm tốt hơn các lớp đối chứng.
c. Giá trị các tham số đặc trưng của phép kiểm chứng t-test (Bảng 3.6 và 3.7)
18
- Kết quả kiểm tra các đề số 2 và số 3 cho thấy điểm trung bình của hai lớp thực nghiệm và
đối chứng có sự khác biệt rõ rệt. Lớp thực nghiệm có điểm cao hơn lớp đối chứng.
- Độ lệch chuẩn ở lớp thực nghiệm nhỏ hơn ở lớp đối chứng, đồng thời giá trị của độ lệch
chuẩn bé đã chứng tỏ số liệu của lớp thực nghiệm ít phân tán hơn so với lớp đối chứng .
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra ở cả 2 khối lớp đều lớn hơn 0,8.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của biện pháp tác động là lớn.
- Phép kiểm chứng t-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp là p=
0,000125 (lớp 8) và p = 0,00025 (lớp 9). Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của hai nhóm không phải do ngẫu nhiên mà do kết quả tác động.
- Mức độ ảnh hưởng đều nằm trong mức độ lớn.
- Hệ số biến thiên V của lớp TN nhỏ hơn của lớp ĐC, nghĩa là chất lượng lớp TN đều hơn
lớp ĐC.
Các kết quả thu được từ TNSP đã khẳng định được tính đúng đắn của các giả thuyết khoa
học đã đề ra.
Nhận xét chung: Kết quả thực nghiệm sư phạm giúp chúng tôi có thể kết luận rằng HS ở
lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn ở lớp đối chứng, chứng tỏ việc lựa chọn, phân loại các bài
toán hóa học lớp 8 , lớp 9 và giải theo một phương pháp chung đã góp phần thiết thực nâng cao
chất lượng dạy học hoá học ở trường THCS.
hai lớp 9 tại trường THCS Ngọc Hải – Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng.
Kết quả TNSP đã khẳng định tính hiệu quả của đề tài: hệ thống bài toán đã biên soạn đã góp phần
thiết thực nâng cao hiệu quả quá trình dạy và học môn hóa học THCS và việc vận dụng phương
pháp chung giải các bài toán hóa học THPT để giải các bài toán hóa học THCS là hoàn toàn khả
thi. Việc sử dụng phương pháp này giúp các GV có được một phương pháp chung giải các bài
toán hóa học để hướng dẫn cho HS, giúp các em HS có được một phương pháp đơn giản, thuận lợi
để giải các bài toán hóa học, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của các em.
2. Khuyến nghị:
Bản thân chúng tôi cũng như các GV và HS, khi tiếp cận phương pháp chung giải các bài
toán hóa học THPT đều nhận thấy việc giải các bài toán hóa học trở nên thuận lợi, dễ dàng hơn.
Vì vậy, nên mở rộng và vận dụng phương pháp này cho việc giải các bài toán hóa học THCS, và
có thể bắt đầu ngay từ chương 3 - chương trình hóa học lớp 8. Từ đó, HS sẽ có một phương pháp
chung, đơn giản, thuận lợi để giải các bài toán hóa học trong suốt quá trình học THCS và THPT.
Những kết quả chúng tôi đạt được trong bản luận văn chỉ là những kết quả bước đầu. Do
những hạn chế về điều kiện thời gian, năng lực và trình độ của bản thân nên chắc chắn việc nghiên
cứu của chúng tôi còn nhiều thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để các nghiên cứu tiếp theo của chúng tôi đạt kết quả
tốt hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
References
1. ThS. Cao Thị Thiên An (2011). Phân dạng và phương pháp giải bài tập hóa học 9. Nxb Đại
học Quốc Gia Hà Nội.
2. Vũ Ngọc Ban (1993). Phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT. Nxb Giáo dục.
3. Phạm Quang Bách – Đỗ Tất Hiển – Lê Xuân Trọng (2000). Bài tập hóa học 8. Nxb Giáo
dục.
4. Lƣơng Thị Bình (2011). Phương pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ
thông. Luận văn thạc sỹ sư phạm hóa học- Hà Nội.
20
thức hợp chất hữu cơ chương trình hóa học trung học phổ thông. Luận văn thạc sỹ sư phạm hóa
học- Hà Nội.
23. Nguyễn Ngọc Quang (1994). Lý luận dạy học hóa học, Tập 1. Nxb Giáo dục.
Nguyễn Hữu Thạc – Vũ Anh Tuấn (2011). Giải bài tập hóa học 9. Nxb Hà Nội.
24. Phạm Quốc Trung- Phạm Trƣờng (2010). Hướng dẫn giải bài tập Hóa học 8 theo chủ đề.
Nxb Giáo dục.
21
25. Vũ Anh Tuấn (chủ biên)- Phạm Tuấn Hùng (2004) . Bồi dưỡng hóa học trung học cơ sở.
Nhà xuất bản Giáo dục.
26. Lê Xuân Trọng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)- Cao Thị Thặng – Ngô Văn Vụ (2012).
Hóa học 9. Nxb Giáo dục.
27. Lê Xuân Trọng (Chủ biên)- Ngô Ngọc An – Ngô Văn Vụ (2012)- Bài tập Hóa học 9. Nxb
Giáo dục.
28. Nguyễn Xuân Trƣờng (2012). Bài tập nâng cao Hóa học 9. Nxb Giáo dục
29. Trần Thạch Văn (Chủ biên) – Lê Thế Duẩn (2011). Bồi dưỡng học sinh giỏi THCS môn
hóa học. Nxb Giáo dục.
30. Đào Hữu Vinh – Phạm Đức Bình. Bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 8-9. Nxb tổng hợp thành
phố Hồ Chí Minh.
31. Đào Hữu Vinh (1999). 250 bài tập hóa học chọn lọc. Nxb Giáo dục