1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHÙNG THỊ KIM NGÂN PHÂN LOẠI VÀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC HỮU CƠ
LỚP 12 THEO MỘT PHƯƠNG PHÁP CHUNG GÓP PHẦN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MÔN HÓA HỌC
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Vũ Ngọc Ban
HÀ NỘI – 2012
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BTHH Bài tập hóa học
CTCT Công thức cấu tạo
CTPT Công thức phân tử
CTPTTB Công thức phân tử trung bình
dd Dung dịch
ĐC Đối chứng
fư Phản ứng
91 6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang
Đồ thị 3.1. Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 3 Trường THPT An Lão
88
Đồ thị 3.2. Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 3 Trường THPT Hàng Hải
88
Đồ thị 3.3. Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Đề số 4 Trường THPT An Lão
89
Đồ thị 3.4. Đường luỹ tích điểm kiểm tra – Đề số 4 Trường THPT Hàng Hải
89
Biểu đồ 3.1. Đề số 3 - An Lão
90
Biểu đồ 3.2. Đề số 3 - Hàng Hải
90
Biểu đồ 3.3. Đề số 4 - An Lão
90
Biểu đồ 3.4. Đề số 4 - Hàng Hải
90
ii
Danh mục các bảng
iii
Danh mục các biểu đồ
iv
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
4
1.1. Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình dạy
và học môn hóa học THPT
4
1.1.1. Quá trình dạy học
4
1.1.2. Chất lượng dạy học
4
1.1.3. Một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học.
4
1.2. Bài tập hóa học.
5
1.2.1. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
5
1.2.2. Lựa chọn và phân loại bài tập hóa học
5
1.2.3. Thực trạng việc sử dụng bài toán hóa học ở trường phổ thông
9
1.3. Phương pháp chung giải bài toán hóa học THPT
8
2.3. Sử dụng hệ thống bài toán hóa học theo các mức độ nhận thức tư
duy trong dạy học phần hữu cơ - Hóa học lớp 12
78
2.3.1 Sử dụng hệ thống bài toán hóa học theo các mức độ nhận thức tư
duy trong việc xây dựng kiến thức mới, kĩ năng mới
79
2.3.2. Sử dụng hệ thống bài toán hóa học theo các mức độ nhận thức tư
duy trong việc vận dụng, củng cố kiến thức, kĩ năng
80
2.3.3 Sử dụng hệ thống bài toán hóa học theo các mức độ nhận thức tư
duy vào việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh
80
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
83
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm
83
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
83
3.3. Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm
83
3.3.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
83
3.3.2. Thiết kế chương trình thực nghiệm sư phạm
84
HS. Thông qua việc giải bài tập, HS rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, tính tự
lập, sáng tạo và tăng cường niềm say mê, hứng thú trong học tập.
Trong quá trình dạy và học, các GV và HS luôn mong muốn có được những
câu hỏi, bài toán tốt, có những cách giải dễ dàng, thuận tiện để nâng cao hiệu quả
dạy và học. Tuy nhiên, hiện nay trong các tài liệu tham khảo hóa học số lượng
BTHH quá lớn và đa dạng, phương pháp giải các bài toán hóa học đưa ra lại nhiều
nên HS và ngay cả một số GV cũng cảm thấy lúng túng trong việc lựa chọn và giải
các bài toán hóa học.
Gần đây, trong cuốn sách “Phương pháp chung giải các bài toán hóa học
trung học phổ thông”, tác giả đã hệ thống hóa và đưa ra một phương pháp chung để
giải các bài toán hóa học. Đó là phương pháp dựa vào quan hệ giữa số mol của các
chất phản ứng và các công thức biểu thị quan hệ giữa số mol chất với các đại lượng
thường gặp như khối lượng, thể tích, nồng độ… của chất. Quan hệ giữa số mol của
các chất phản ứng dễ dàng thiết lập được khi đã viết và cân bằng được các phương
trình hóa học, còn số công thức hóa học cần thiết khi giải bài toán hóa học không
nhiều (4 công thức chính). Do đó việc giải bài toán hóa học theo phương pháp trên
là đơn giản, thuận tiện đối với HS.
Việc vận dụng phương pháp chung nêu trên để giải các bài toán hóa học cụ
thể, như các bài toán hóa học hữu cơ, sẽ giúp cho HS nắm vững cách giải các bài
toán đó, đồng thời có được một phương pháp tư duy thống nhất để giải các bài toán
hóa học khác.
Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài:
“Phân loại và giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo một phƣơng
pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học trung học
phổ thông”
10
Các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 . 11
5. Phạm vi nghiên cứu
Phần hóa học hữu cơ lớp 12.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Cơ sở lựa chọn và phân loại các bài tập hóa học là gì?
Phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT là phương pháp nào?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu HS và GV có được một hệ thống bài tập được lựa chọn, phân loại theo
các mức độ nhận thức tư duy và nắm được phương pháp chung giải các bài toán hóa
học THPT để vận dụng giải các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12, thì HS sẽ nắm vững
được kiến thức và dễ dàng giải các bài toán cụ thể, đồng thời GV có được một
phương pháp thống nhất để hướng dẫn HS giải các bài toán hóa học nói chung góp
phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học THPT.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu.
9. Đóng góp mới của đề tài
Đã lựa chọn và phân loại các bài toán hóa học hữu cơ lớp 12 theo các mức
độ nhận thức tư duy và giải chúng theo phương pháp chung giải các bài toán hóa
học THPT. Đây là một tài liệu tham khảo tốt cho GV và HS, góp phần nâng cao
chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường THPT.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
người công dân, động cơ, thái độ học tập đúng đắn và các phẩm chất đạo đức khác.
Dạy học có hiệu quả là hoạt động dạy học đáp ứng được một cách đúng đắn
và kịp thời các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội với sự chi phí tối ưu về thời gian,
sức lực và tiền của của GV, HS, nhân dân và nhà nước.
1.1.3. Một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học.
Chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học hóa học phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như nội dung chương trình đào tạo, hệ thống sách giáo khoa, điều kiện cơ sở vật 13
chất phục vụ quá trình dạy và học, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh
giá Trong phạm vi bản luận văn này chúng tôi chỉ đề cập đến tầm quan trọng của
BTHH trong giảng dạy môn hóa học, trong đó tập trung vào việc lựa chọn, phân
loại và phương pháp giải bài toán hóa học để góp phần nâng cao hiệu quả của việc
dạy và học môn hóa học.
1.2. Bài tập hóa học.
1.2.1. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
Việc dạy học không thể thiếu bài tập. Sử dụng bài tập trong dạy học là một
biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học.
Bài tập hóa học có ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt.
- Trí dục.
+ Làm chính xác hóa khái niệm hóa học, củng cố đào sâu và mở rộng kiến
thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn.
+ Ôn tập hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất.
+ Rèn luyện các kỹ năng hóa học như: cân bằng PTHH, tính toán theo
PTHH…
- Giáo dục.
Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học
hóa học. Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động.
- Phát triển.
- Tính chất bài tập: bài tập định tính và bài tập định lượng.
- Hình thái hoạt động của học sinh: bài tập lý thuyết và bài tập thực nghiệm.
- Dựa vào kiểu bài hoặc dạng bài: bài tập xác định công thức phân tử của hợp
chất; tính thành phần phần trăm của hỗn hợp; nhận biết, tách các chất ra khỏi hỗn
hợp, điều chế
- Dựa vào nội dung: bài tập nồng độ, điện phân, áp suất
- Dựa vào chức năng: bài tập kiểm tra sự hiểu và nhớ; bài tập đánh giá các
khả năng (vẽ sơ đồ, tìm tài liệu, tổng kết ); bài tập rèn luyện tư duy khoa học (phân
tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch )
- Cách tiến hành giải: bài tâ
̣
p trắc nghiệm, bài tập tự luận.
Trong đề tài này, chúng tôi lựa chọn cách phân loại bài toán hóa học theo các
mức độ nhận thức tư duy của HS.
Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo B.S. Bloom
Giáo sư B.S. Bloom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thường
được gọi là cách phân loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành các
mức độ hành vi từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất với sáu mức độ: 15
- Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là một
người có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ
liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp.
- Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,
hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được.
- Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ
thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra.
- Phân tích là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin
nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ
trình độ nhận thức. HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí nhưng chưa giải thích
và vận dụng được chúng.
- Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,
sự vật, hiện tượng; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật,
hiện tượng; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu
hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái
niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết. Điều đó có thể được thể hiện bằng việc
chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải
thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả
hoặc ảnh hưởng).
- Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ
thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả
năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí
hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.
Đây là mức độ vận dụng cao hơn mức độ thông hiểu trên, yêu cầu áp dụng
được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định lí, công thức để giải
quyết một vấn đề trong học tập hoặc của thực tiễn.
- Vận dụng sáng tạo: Là khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp, sắp xếp,
thiết kế lại thông tin; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng
lập một hình mẫu mới.
Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các
quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin). Kết quả học tập trong lĩnh vực này
nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các
cấu trúc và mô hình mới.
Với các tiêu chí đánh giá trình độ nhận thức tư duy của HS như trên, trong
quá trình dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng, mỗi GV cần phải chú ý 17
phối hợp nhiều hình thức dạy học cho phù hợp nhằm phát triển tư duy cho HS,
18
+ Trên lớp thầy cô không hướng dẫn giải các bài toán hóa học theo một
phương pháp chung nào mà mỗi dạng bài có phương pháp giải khác nhau nên các
em bị lúng túng, khó xử lý hay vận dụng khi gặp một bài toán mới.
Từ thực trạng trên chúng tôi nhận thấy việc lựa chọn, phân loại các bài toán
hóa học và giải chúng theo một phương pháp chung là yêu cầu cần thiết đối với GV
và HS trong việc dạy và học môn Hóa học ở THPT.
1.3. Phƣơng pháp chung giải bài toán hóa học THPT
Để giải các BTHH, trước hết cần phân tích nội dung bài toán và biểu thị nội
dung đó bằng các PTHH. Khi đã viết và cân bằng được các PTHH, sẽ dễ dàng thiết
lập được mối quan hệ giữa số mol của các chất tham gia hay hình thành sau
phản ứng, nhờ đó tính được số mol của “các chất cần tính toán” khi biết số mol của
“các chất có số liệu cho trước”. Tuy nhiên trong BTHH các số liệu cho trước không
phải là số mol của các chất mà là khối lượng, thể tích, nồng độ của các chất…và
mục đích BTHH cũng không phải là xác định số mol “các chất cần tính toán” mà là
xác định khối lượng, thể tích, nồng độ…của các chất đó. Như vậy, để giải các
BTHH, ngoài quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng, còn cần phải dựa vào một
số công thức chuyển đổi khối lượng, thể tích, nồng độ…của các chất ra số mol
chất và ngược lại.
1.3.1. Các công thức cần thiết khi giải bài toán hóa học
Để chuyển đổi các đại lượng như nồng độ, thể tích, khối lượng của chất ra số
mol chất, ta sử dụng 4 công thức chính:
STT
Công thức
Số mol chất
1
n.Mm
%100.
m
m
%C
ct
dd
ct
%100
%C
.d.V.
M
1
%100
%C
.m.
M
1
n
ct
dd
ct
ct
1
, n
2
ta có:
v.v
nn
M.nM.n
n
m
M
M.nM.nm
21
2211
hh
hh
hh
2211hh
1.3.2. Quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng.
Ví dụ 1:
Xét phản ứng: aA + bB cC + dD.
Gọi số mol các chất A, B, C, D tham gia hay hình thành sau phản ứng là n
A
,
n
b
a
n
;
v.vn
c
d
n
b
d
n
a
d
n
CBAD
Ví dụ với phản ứng:
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH 3C
17
Ví dụ 2:
Xét dãy biến hóa:
2A + 5B C +3D (1)
3C + E 5G + 4H (2)
2H + 3I 5K + 3M (3)
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hãy thiết lập mối quan hệ giữa số
mol của các chất bất kì đã tham gia phản ứng, ví dụ giữa n
K
và n
A
, giữa n
B
và n
M
?
Hướng dẫn giải:
Để thiết lập mối quan hệ giữa n
K
và n
A
, ta xuất phát từ chất K và xét mối
quan hệ giữa K và A thông qua các chất trung gian H, C. Cụ thể theo các phản ứng
(3), (2), (1) ta có:
AAKACAHHK
n
3
5
n
2
3
2
.
4
3
.5nn
3
2
n;n
4
3
n;n5n
Trong thực tế, việc thiết lập các quan hệ trên có thể thực hiện nhanh bằng
cách tính nhẩm, ví dụ với dãy biến hóa:
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
0
t,H
n C
O (3)
Giả sử cần thiết lập quan hệ giữa
n5106
)OHC(
n
với
3
CaCO
n
, ta nhẩm thấy:
32261266126n5106
CaCOCOCOOHCOHC)OHC(
nn,n
2
1
n,n
n
1
n
Nhân các hệ số khác 1 với nhau, ta được:
33n5106
CaCOCaCO)OHC(
n
n2
1
n
2
0
t,H
C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
(1)
(Saccarozơ) (Glucozơ) (Fructozơ)
Fructozơ
OHGlucozơ
(2)
CH
2
OH[CHOH]
4
CHO + 2[Ag(NH
Như vậy, nhận thấy khi đã viết và cân bằng được các PTHH thì dễ dàng thiết
lập được quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng. Dựa vào các quan hệ này và
các công thức đã nêu ở trên (mục 1.3.1) có thể giải quyết được các bài toán hóa học.
Điều này sẽ được thể hiện rõ ở phần tiếp theo của bản luận văn.
1.3.3. Phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông
Qua các ví dụ trên, nhận thấy các bài toán hóa học có thể chia thành 2 loại là
bài toán hỗn hợp và “không hỗn hợp”.
- Bài toán “không hỗn hợp” là loại bài toán liên quan đến phản ứng của 1
chất qua một giai đoạn hay một dãy biến hóa (như ví dụ 1, 2 ở trên).
- Bài toán hỗn hợp là loại bài toán liên quan đến phản ứng của hỗn hợp chất
(như ví dụ 3 ở trên)
Loại bài toán “không hỗn hợp”
Phương pháp giải các bài toán loại này là: Lập biểu thức tính đại lượng mà
bài toán đòi hỏi, rồi dựa vào quan hệ giữa số mol của “chất cần tính toán” với số
mol của “chất có số liệu cho trước” trong PTHH và dựa vào các công thức để
giải.
22
Ví dụ 1:
Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng dung dịch NaOH dư. Tính khối
lượng muối thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
Hướng dẫn giải:
CH
3
COOC
2
H
5
CH(NH
2
)COOH tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
vừa đủ
thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa hết với V (ml) dung dịch HCl
1M. Tính giá trị của V?
Hướng dẫn giải:
Các phương trình phản ứng:
2 CH
3
CH(NH
2
)COOH + Ba(OH)
2
(CH
3
CH(NH
2
)COO)
2
Ba + 2H
2
O (1)
(CH
3
CH(NH
2
)COO)
2
ml300lít3,0
1
3,0
V
HCldd
Loại bài toán hỗn hợp
Phương pháp giải loại bài toán này là: Đặt ẩn số, lập hệ phƣơng trình và
giải hệ phƣơng trình để tìm ra các yêu cầu bài toán.
- Ẩn số thường đặt là số mol các chất trong hỗn hợp.
- Các phương trình được thiết lập bằng cách biểu thị mối quan hệ giữa các
số liệu đã cho trong bài (sau khi đã đổi ra số mol chất, nếu có thể được) với các
ẩn số. 23
- Giải hệ phương trình để xác định các ẩn số, rồi dựa vào đó suy ra các đòi
hỏi khác nhau của bài toán.
Ví dụ 3:
Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước thu được dung dịch
A. Chia A thành 2 phần bằng nhau. Phần thứ nhất tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO
3
trong NH
3
, thu được 10,8 gam kết tủa. Phần thứ 2 đun hồi lưu trong môi
O
HCl
C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
(2)
(saccarozơ) (Glucozơ) (Fructozơ)
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
HCl
2C
6
Theo (2), (3), (4):
y2x25,0n
2
Br
(b)
Giải 2 phương trình (a), (b) x=0,15 mol; y=0,05 mol
m = 2.( m
saccarozơ (1 phần)
+ m
mantozơ (1 phần)
) = 2.(342.0,15+342.0,05)=136,8 gam
Chú ý:
1) Nhiều bài toán hỗn hợp có số phƣơng trình lập đƣợc ít hơn số ẩn số.
Trong trường hợp này, để giải hệ các phương trình vô định có 2 phương pháp chính,
đó là:
- Giải hệ kết hợp với biện luận dựa vào các điều kiện của ẩn số.
Ví dụ nếu ẩn số là số mol chất thì chúng phải luôn dương, ẩn số là số nguyên tử
cacbon (n) trong các chất hữu cơ thì n phải nguyên, dương… Dựa vào các điều kiện
như vậy có thể biện luận để giải được hệ phương trình vô định và giải được bài toán. 24
- Giải hệ dựa vào việc tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp.
Ví dụ, với hỗn hợp gồm 2 chất 1 và 2:
21
2211
hh
hh
11
(x mol) và
NHC
3n2n
22
(y mol) (với n
1,
n
2
≥ 1)
Giả thiết giá trị n
1
< n
2NHC
3n2n
11
+ HCl
NHC
3n2n
11
HCl (1)
NHC
1
+ 17 < 38 < 14n
2
+ 17 hay n
1
< 1,5 < n
2
n
1
= 1.
Theo đề bài, x=y x=y=0,02 mol
Thay giá trị n
1
, x, y vào (a) ta được n
2
= 2
Vậy 2 amin là: CH
3
NH
2
và C
2
H
5
NH
2
(hoặc CH
3
NHCH
3
y
(số nguyên tử C trung bình) =
cb
cyby
21
Khi đó, số ẩn số của bài toán giảm xuống và việc giải bài toán sẽ thuận lợi và
nhanh gọn hơn. Đây cũng là một phương pháp có hiệu quả để giải các bài toán hỗn
hợp (các chất cùng loại) có số phương trình lập được ít hơn số ẩn số.
Ví dụ 5: Với ví dụ 4 ở trên:
Gọi công thức chung của 2 amin no, đơn chức, mạch hở là
NHC
3n2n
, với số mol là
a, ta có
NHC
3n2n
+ HCl
NHC
3n2n
HCl
a a
m
hỗn hợp amin
= (14.
n
+ 17).a = 1,52 (a)
(hoặc CH
3
NHCH
3
)
Qua các ví dụ trên ta thấy các bài toán “không hỗn hợp” và bài toán hỗn hợp
tuy cách giải có những điểm khác nhau nhưng chúng đều thống nhất ở chỗ là đều
dựa vào mối quan hệ về số mol của các chất phản ứng và dựa vào các công thức
biểu thị quan hệ giữa số mol chất với khối lượng, thể tích, nồng độ,…của chất để
giải. Đó chính là nội dung của phương pháp chung giải bài toán hóa học THPT.
Hiện nay, hình thức thi trắc nghiệm ngày càng phổ biến, mà đặc điểm của
loại hình kiểm tra này là số lượng câu hỏi, bài toán nhiều vì thế mà thời gian làm
mỗi câu hỏi, bài toán rất ngắn. Để có kết quả cao trong các kì thi, đặc biệt là kì thi
tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học - Cao đẳng đòi hỏi học sinh phải biết vận
dụng linh hoạt, sáng tạo các định luật sẵn có trong hóa học để giải các bài toán. 26
Đối với các bài toán hữu cơ, 2 định luật được sử dụng phổ biến là định luật bảo
toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố.
* Định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản
ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng”
Ví dụ :
Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được
9,2 gam glixerol. Tính khối lượng xà phòng thu được?
Hướng dẫn giải:
(RCOO)
3
C
3
luôn được bảo toàn nghĩa là “Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố bất kì,
trước và sau phản ứng luôn bằng nhau”
Ví dụ :
Đốt cháy hoàn toàn m (gam) 1 amin thu được 4,62 gam CO
2
, 1,485 gam H
2
O
và 504 ml N
2
(đktc). Tính giá trị của m?
Hướng dẫn giải:
Amin
0
2
t,O
CO
2
+ H
2
O + N
2
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:
n
C (trong amin)
=
22