hoạch định và xây dựng các chương trình marketing trong từng giai đoạn - Pdf 10

Chơng I. Những vấn đề cơ bản về khả năng
cạnh tranh và các biện pháp marketing
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp
I. Khái niệm về khả năng cạnh tranh và ý nghĩa của việc
nâng cao khả năng cạnh tranh.
1. Khái niệm về cạnh tranh:
Thuật ngữ cạnh tranh có nguồn gốc từ tiếng La tinh với nghĩa chủ
yếu là sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tợng cùng phẩm chất,
cùng loại, đồng giá trị nhằm đặt đợc những u thế, lợi thế mục tiêu xác định.
Trong hình thái cạnh tranh thị trờng, quan hệ ganh đua xảy ra giữa hai chủ
thể cung (nhóm ngời bán) cũng nh chủ thể cầu (nhóm ngời mua) , cả hai
nhóm này tiến tới cạnh tranh với nhau vì đợc liên kết với nhau bằng giá cả
thị trờng.
Động cơ của bất kỳ cuộc cạnh tranh nào cũng là nhằm đạt đợc u thế,
lợi ích hơn về lợi nhuận, về thị trờng mục tiêu Marketing, về nguồn cung
ứng, về kỹ thuật, về khách hàng tiềm năng. Chính vì động cơ này các chủ
thể kinh doanh căn cứ vào vị trí, thế lực của mình để lựa chọn phơng cách,
công cụ cạnh tranh thích hợp.
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là cờng độ các yếu tố sản xuất
trong tơng quan so sánh của doanh nghiệp. Sức cạnh tranh không đồng nhất
với quy mô của doanh nghiệp và nó không đợc đo lờng bởi các yếu tố cạnh
tranh kinh điển mà phải đặt nó trong mối quan hệ với thị trờng cạnh tranh,
môi trờng cạnh tranh, vì vậy ta có thể có khái niệm tổng quát:
Sức cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố
để xác lập vị thế so sánh tơng đối hoặc tuyệt đối và tốc độ tăng trởng và
phát triển bền vững, ổn định của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh
với tập các đối thủ cạnh tranh trong cùng một môi trờng và thị trờng cạnh
tranh xác định trong một khoảng thời gian hoặc một thời điểm định gía xác
định
1

2
3. ý nghĩa và sự cần thiết của việc nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp:
3.1. ý nghĩa:
Đối với doanh nghiệp.
- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệpphải tối u hoá các yếu tố đầu vào
của sản xuất kinh doanh,phải triệt để không ngừng sáng tạo, tìm tòi.
- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đa tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, nắm bắt thông tin kịp thời.
- Cạnh tranh quy định vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng thông qua
những lợi thế mà doanh nghiệp đạt đợc nhiều hơn đối thủ cạnh tranh.
Đồng thời cạnh tranh cũng là yếu tố làm tăng hoặc giảm uy tín của
doanh nghiệp trên thơng trờng.
Đối với ngời tiêu dùng.
- Cạnh tranh mang đến cho ngời tiêu dùng ngày càng nhiều hơn chủng loại
hàng hoá, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, của ngời tiêu
dùng. Khôngnhững thế, cạnh tranh đem lại cho ngời tiêu dùng sự thoả mãn
hơn nữa về nhu cầu.
Đối với nền kinh tế quốc dân:
- Cạnh tranh là môi trờng, là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng mọi
thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng.
- Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lợng sản xuất, đa tiến
bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao vào sản xuất, hiện đại hoá nền kinh tế
xã hội.
- Cạnh tranh góp phần xoá bỏ những độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ những
bất bình đẳng trong kinh doanh.
Tuy nhiên không phải tất cả các mặt của cạnh tranh đều mang tính tích cực
mà bản thân nó cũng phải thừa nhận các mặt tiêu cực nh:
+ Bị cuốn hút vào các mục tiêu cạnh tranh mà các doanh nghiệp đã
không chú ý đến các vấn đề xung quanh nh: xử lý chất thải, ô nhiễm môi tr-

tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trờng cạnh tranh, đảm bảo
thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ
những mục tiêu của doanh nghiệp. Loại thị trờng phổ biến trong thực tế là
loại thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo. Do vậy, các doanh nghiệp tồn tại
4
trong thị trờng cạnh tranh đều có một vị trí nhất định của nó. Vì thế, nếu
doanh nghiệp tham gia vào thị trờng mà không có khả năng cạnh tranh hoặc
cạnh tranh yếu thì không tồn tại đợc.
Kết quả tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá chất lợng cạnh tranh của
doanh nghiệp đợc phản ánh bằng quy mô tiêu thụ. Vì vậy, phần thị trờng
chiếm lĩnh của doanh nghiệp đợc coi là chỉ số tổng hợp đo lờng tính cạnh
tranh của nó, qua chỉ số đồng nhất này có thể đánh giá thành tích của doanh
nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác cũng nh so sánh thắng lợi giữa
các đối thủ cạnh tranh với nhau.
Vậy, có thể nói nâng cao khả năng cạnh tranh là một tất yếu khách
quan của các doanh nghiệp làm thay đổi mối tơng quan thế và lực của
doanh nghiệp trên thị trờng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.
II. Các yếu tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp
III. Một số biện pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
1. Cạnh tranh bằng sự đa dạng hoá:
1.1. Đa dạng hoá sản phẩm: Có 3 phơng thức:
* Đa dạng hoá đồng tâm:
Là hớng phát triển đa dạng hoá trên nền của sản phẩm chuyên môn
hoá dựa trên cơ sở khai thác mối liên hệ về nguồn vật t và thế mạnh về cơ
sở vật chất - kỹ thuật.
Ví dụ: Công ty khoá Minh Khai ngoài sản xuất khoá còn sản xuất các
loại nh bản lề, ke, chốt mạ
* Đa dạng hoá theo chiều ngang:

Chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ khâu thiết kế sản phẩm cho đến khi
sản xuất xong tiêu thụ sản phẩm. Có nhiều yếu tố tác động đến chất lợng
sản phẩm nh: khâu trang bị sản xuất, chất lợng nguyê vật liệu, chất lợng
máy móc thiết bị và chất lợng lao động.
Để nâng cao chất lợng sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh,
cán bộ quản lý chất lợng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải
có chế độ kiểm tra chất lợng sản phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản
xuất kinh doanh do các nhân viên kiểm tra chất lợng thực hiện. Phải có sự
6
phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận Marketing với bộ phận nghiên cứu,
thiết kế sản phẩm
3. Cạnh tranh bằng giá cả.
3.1. Cạnh tranh bằng chính sách định giá.
a/ Chính sách định giá cao:
Thực chất là đa giá bán sản phẩm cao hơn giá bán trên thị trờng và cao
hơn giá trị. Chính sách này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có sản
phẩm hay dịch vụ độc quyền, không bị cạnh tranh hoặc đợc áp dụng cho
các loại hàng hoá xa sỉ, sang trọng phục vụ cho đoạn thị trờng có mức thu
nhập cao. Các doanh nghiệp sản xuất có các loại sản phẩm có chất lợng cao
vợt trội so với các đối thủ khác cũng có thể áp dụng chính sách định giá
cao.
b/ Chính sách định giá ngang với giá cả trên thị trờng.
Định ra mức giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá cả trên thị trờng.
Đây là cách đánh giá khá phổ biến, các doanh nghiệp có thể tổ chức
tốt các hoạt động chiêu thị và các hoạt động bán hàng để tăng khối lợng
hàng hoá tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận.
c/ Chính sách định giá thấp.
Là định ra mức giá bán sản phẩm thấp hơn giá thị trờng để thu hút
khách hàng về phía mình nhằm tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ.
Các doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách định giá thấp khi muốn

chức hợp lý lực lợng cán bộ quản trị để giảm bớt chi phí quản lý.
Tóm lại, giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm bằng cách
tăng khối lợng sản phẩm sản xuất và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm
trong doanh nghiệp.
3.3. Giảm các chi phí thơng mại:
- Phí tổn thơng mại gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc bán
sản phẩm từ những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động Marketing đến
các chi phí khác nh chi phí quản lý bán hàng, chi phí lu thông. Chi phí th-
ơng mại có thể giảm tới mức tối thiểu nhng nếu thực hiện nh vậy thì doanh
nghiệp rất khó có thể thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, giảm
phí tổn thơng mại ở đây có thể hiểu giảm đến mức tối u chi phí cho các hoạt
8
động có liên quan đến bán sản phẩm nh: Chi phí vận chuyển, chi phí cho
công tác chiêu thị, chi phí cho lực lợng bán hàng.
4. Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm:
4.1. Lựa chọn hệ thống kênh phân phối:
- Trớc hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phái nghiên cứu thị tr-
ờng, lựa chọn thị trờng và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra
đợc tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt hiệu quả cao. Thông thờng có 4
kênh phân phối sau:
Sơ đồ số 1: Hệ thống kênh phân phối
Kiểu 1:
Kiểu 2:
Kiểu 3:
9
Ng}ời bán lẻ
Ng}ời sản xuất Ng}ời tiêu dùng
cuối cùng
Ng}ời
sản xuất

10
Ng}ời
sản xuất
Ng}ời
bán buôn
Ng}ời
bán lẻ
Ng}ời tiêu dùng
cuối cùng
Ng}ời đầu
cơ môi giới
phẩm theo cùng một giá thì điều kiện thanh toán sẽ trở thành quyết định đối
với sự lựa chọn của ngời mua. Các chính sách bán trả chậm, chính sách bán
trả góp thờng áp dụng cho khách hàng là ngời mua cuối cùng.
* Chính sách phục vụ
ở đây là hoạt động khuyến mại nhằm hấp dẫn khách hàng về phía
mình. Chúng ta có thể chia các chính sách phục vụ khách hàng thành 2 giai
đoạn chính là chính sách phục vụ trớc và sau khi bán hàng.
Cạnh tranh ngày càng gay gắt thì các hoạt động phục vụ khách hàng
ngày càng mở rộng, đặc biệt là các hoạt động, dịch vụ sau bán hàng.
Ngoài một số biện pháp trên, các doanh nghiệp còn sử dụng thêm một số
biện pháp khác nh: tham gia hội chợ, chào hàng, tăng cờng quảng cáo.
11
Chơng II. Phân tích sự tác động của các giải
pháp marketing đến khả năng cạnh tranh
của công ty dịch vụ thơng mại Traserco.
I. Tổng quan về Công ty:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dịch Vụ Th-
ơng Mại-Bộ Thơng Mại:
- Tên công ty: Công ty Thơng Mại và Dịch Vụ.

vị. Chủ động, dám nghĩ, dám làm, công ty đã không ngừng hoàn thiện ph-
ơng pháp kinh doanh của mình, bám sát những biến đổi trong thị hiếu của
khách hàng và những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế thị trờng còn non trẻ.
Năm 1996 số vốn hoạt động của công ty đã tăng lên 2.023.918.790 đồng
trong đó vốn lu động chiếm 73,9% đạt 1.496.781.042 đồng và vốn cố định
là 523.137.748 đồng. Năm 1998 vốn kinh doanh của công ty tăng lên là
527.137.748 đồng, đồng thời công ty cũng đã đa dạng hoá các mặt hàng
cho phù hợp với nhu cầu thị trờng.
2. Chức năng và nhiệm vụ cuả công ty:
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, công ty thơng mại và dịch vụ Bộ Th-
ơng mại có những chức năng, nhiệm vụ chính là tổ chức và thực hiện hoạt
động kinh doanh, thoả mãn tối đa nhu cầu tiêu dùng của khách hàng về các
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, phục vụ tiêu dùng cá nhân và tập thể. Là một
mắt xích quan trọng trong mạng lới thơng mại, Công ty phải tổ chức tốt
công tác cung ứng, tiêu thụ hàng hoá nhanh chóng chuyển từ nhà cung cấp
đến tay ngời tiêu dùng, góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hoá,
tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, đồng thời thúc đâỷ sự phát triển của
nền kinh tế. Chức năng, nhiệm vụ của công ty đợc thể hiện qua việc:
a) Tổ chức sản xuất, bán buôn, bán lẻ các mặt hàng sau :
- Thiết bị, phơng tiện vận chuyển và dụng cụ chuyên dùng trong thơng
nghiệp ăn uống và dịch vụ khách sạn.
- Hoá chất nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, các chất tẩy rửa, phụ gia cho
nghành nhựa và một số mặt hàng về nghành nhựa.
13
- Hàng điện - máy dân dụng và hàng công nghệ phẩm.
b) Tổ chức gia công hoặc liên doanh liên kết, hợp tác đầu t với các tổ chức
sản xuất kinh doanh khác để tạo ra nguồn hàng thiết bị thơng nghiệp và tiêu
dùng trong nớc, tham gia xuất nhập khẩu.
c) Nhận uỷ thác mua, đại lý bán các mặt hàng trong phạm vi kinh doanh
của Công ty và thực hiện các dịch vụ theo yêu cầu của các tổ chức kinh tế.

nớc.
3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của
Công ty:
3.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Là một doanh nghiệp kinh doanh theo chiều rộng: vừa kinh doanh xuất
nhập khẩu vừa sản xuất, mua bán hàng hóa cung cấp cho mọi đối tợng
khách hàng có nhu cầu. Tuy nhiên Công ty lấy hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu là chính. Quy mô Công ty ở mức trung bình. Tổng số vốn kinh
doanh còn quá nhỏ so với nhu cầu cần vốn. Năm 1996 tổng số vốn kinh
doanh mới chỉ có 2,02 tỷ đồng, vốn lu động chiếm 74% còn lại là vốn cố
định. Đến năm 1998 vốn của Công ty mới tăng lên là 3,25 tỷ đồng, trong đó
vốn lu động chiếm 80,1%. Với nguồn vốn kinh doanh quá hạn hẹp cho nên
khi có các hợp đồng lớn đa số Công ty phải đi vay vốn để kinh doanh và
phải chấp nhận trạng thái bị động.
Về mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đa dạng và phong phú, Công
ty kinh doanh thêm lĩnh vực hàng tiêu dùng.
Công tác nguồn hàng của doanh nghiệp cha đợc chú trọng cho nên
doanh nghiệp hoạt động mất cân đối trong lĩnh vực xuất nhập khẩu ( chủ
yếu là nhập khẩu).
Mạng lới kinh doanh đợc mở rộng, hiện nay Công ty đã có ba cửa
hàng ở Hà Nội, một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và một xí nghiệp
sản xuất bao bì xuất khẩu tại Yên Viên Gia Lâm Hà Nội. Điều này
tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm và
xâm nhập thị trờng mới.
3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
15
Từ khi thành lập đến nay cơ cấu tổ chức và điều hành các hoạt động
kinh doanh của Công ty thơng mại Dịch vụ đã không ngừng hoàn thiện.
Hiện nay cơ cấu tổ chức đợc sắp xếp nh sau:
Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty thơng mại Dịch vụ

đốc và một kế toán trởng. Mỗi phó giám đốc đợc phân công phụ trách một
hoặc một số lĩnh vực công tác và phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về
lĩnh vực đợc giao. Mối quan hệ và lề lối làm việc phù hợp với yêu cầu,
nhiệm vụ đợc giao trên nguyên tắc gọn nhẹ, linh hoạt.
Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ cụ thể nhng lại có mối
quan hệ mật thiết với nhau.
Phòng tổ chức hành chính: Trởng phòng tham mu giúp việc cho
Giám đốc và chịu sự chỉ đạo của Giám đốc về sắp xếp tổ chức và sử dụng
lao động, giải quyết các chế độ chính sách về tiền lơng, bảo hiểm xã hội
đối với ngời lao động, thực hiện công tác đối nội, đối ngoại của Công ty.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa. Đồng thời có nhiệm vụ là nghiên cứu
thị trờng tìm đối tác, bạn hàng, xác định nhu cầu thị trờng để đề ra các ph-
ơng án chiến lợc cho Công ty, giao các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hàng
năm xuống các đơn vị cơ sở, kiểm tra việc thực hiện và có phơng án điều
chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
Phòng Tài chính Kế toán: Trởng phòng kiêm kế toán trởng
tham mu giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm về công tác tài chính
kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty sau đó đánh giá kết
quả hoạt động kinh doanh và kiến nghị với Giám đốc để đề ra chiến lợc
kinh doanh cho năm sau.
17
Các cửa hàng: Là đơn vị trực thuộc trực tiếp kinh doanh thơng mại
và dịch vụ, có t cách pháp nhân riêng, thực hiện chế độ hạch toán định mức
đợc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng và đợc sử dụng con dấu theo
mẫu và thể thức quy định của Nhà nớc. Hàng quý, năm phải báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của mình về Công ty.
II. Thực trạng về tình hình hoạt động kinh doanh và khả
năng cạnh tranh của Công ty trên thị trờng.
1. Nguồn lực và kết quả kinh doanh của Công ty.

Trình độ chuyên môn
Đại học Trung
cấp
Sơ cấp
1996 91 38 35,5 46 22 23
1997 98 43 36 51 24 23
1998 105 47 36 57 23 25
1999 105 48 36,5 59 23 23
2000 95 45 36 59 22 14
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của Công ty )
Tại trụ sở chính của Công ty có 34 ngời trong đó có 31 ngời có trình độ
đại học và trên đại học chiếm 91%, có 2 ngời có trình độ sơ cấp chiếm
3,1%. Với trình độ chuyên môn nh vậy đã phần nào đáp ứng đợc yêu cầu
sản xuất của Công ty.
1.2. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của Công ty:
Cơ sở hạ tầng của Công ty tại Hà nội bao gồm trụ sở chính tại 2B
Lê Phụng Hiểu và một số cửa hàng kinh doanh dịch vụ trên địa bàn Hà nội
với tổng diện tích kinh doanh là 395 m2.
Về trang thiết bị kỹ thuật, tuy cha đợc hiện đại nhng cũng đầy đủ tiện
nghi, ngăn nắp và sạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên
cũng nh khách hàng làm việc một cách thoải mái. Bên cạnh đó, công ty vẫn
tiếp tục công tác đầu t vào trang thiết bị, cơ sở hạ tầng cho phù hợp với quá
trình phát triển kinh doanh của Công ty và sự phát triển chung của xã hội.
19
1.3. Đặc điểm về tài chính:
Công ty Thơng mại và Dịch vụ trực thuộc Bộ thơng mại quản lý với số
vốn ban đầu do Nhà nớc cấp là 1.040.000.000 đồng, trong đó vốn lu động là
866.400.000 đồng và vốn cố định là 173.600.000 đồng. Qua một số năm
hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình vốn của Công ty biến động nh
sau:

1998 124.246 123.348 898 120.152 4.094
1999 94.617 93.903 714 89.970 4.710
2000 110.616 109.667 949 106.494 4.122
( Nguồn : trích từ bảng cân đối kế toán của công ty năm 1996 2000 )
2. Thực trạng về môi trờng kinh doanh của công ty:
Công ty thơng mại và dịch vụ Bộ thơng mại chủ yếu hoạt động trên
lĩnh vực kinh doanh hàng hóa vật t phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất.
Bớc đầu đã kinh doanh sang lĩnh vực hàng tiêu dùng nhng quy mô và phạm
vi còn nhỏ hẹp, trong đó sản phẩm chính của công ty chủ yếu là các sản
phẩm: phụ gia, hóa chất phục vụ cho các doanh nghiệp hóa chất và bán lẻ
cho ngời tiêu dùng. Môi trờng kinh doanh của Công ty thơng mại - Dịch vụ
Traserco bao gồm môi trờng kinh doanh quốc tế, môi trờng kinh doanh của
nghành và môi trờng kinh tế quốc dân.
II.1 Môi trờng kinh doanh quốc tế:
Nền kinh tế nớc ta đang từng bớc hội nhập với nền kinh tế trong khu
vực
và trên thế giới. Điều này tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh
nghiệp trong nớc tìm kiếm và mở rộng thị trờng ra nớc ngoài. Công ty th-
ơng mại Dịch vụ đã nắm bắt đợc cơ hội này trong những năm gần đây.
Công ty đã mở rộng quan hệ đối tác với nhiều hãng ở hầu khắp các nớc
trong khu vực và một số nớc khác trên thế giới. Tuy nhiên, năm 1997 cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực đã làm cho Công ty gặp nhiều
21
khó khăn trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở thị trờng các nớc
này.
II.2 Môi trờng nghành:
Các nhân tố thuộc môi trờng nghành của Công ty thơng mại - Dịch
vụ Traserco bao gồm:
_ Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.
_ Các nhà cung ứng: Công ty thơng mại - Dịch vụ đã duy trì đợc tốt

+ Lạm phát đợc kìm chế dới 10% /năm.
+ Thu nhập của ngời dân không ngừng tăng lên.
+ Quy mô của thị trờng có xu hớng tăng.
Đây là những nhân tố không nằm ngoài dự đoán của Công ty trong
những năm qua. Sự biến động lãi suất và tỷ giá hối đoái đợc dự báo và tính
toán trớc nhng do Công ty nhập khẩu là chính nên không thể tránh khỏi
những thiệt hại do lỗ tỷ giá gây ra.
Ngoài ra còn có các nhân tố thuộc môi trờng văn hóa xã hội, môi tr-
ờng khoa học công nghệ, môi trờng tự nhiên ( nh phong tục tập quán tiêu
dùng, sự phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào quá trình
kinh doanh ).
3. Kết quả kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây:
Do Công ty thơng mại và dịch vụ - Bộ thơng mại chủ yếu hoạt động
trên lĩnh vực kinh doanh vật t hàng hóa phục vụ cho các doanh nghiệp sản
xuất các chất tẩy rả và nghành nhựa: cung cấp thiết bị, phơng tiện vận
chuyển và dụng cụ chuyên dùng trong thơng nghiệp ăn uống và dịch vụ
khách sạn, hàng điện máy - dân dụng và hàng công nghệ phẩm. Phạm vi
kinh doanh hàng hóa trên thị trờng công ty là rất rộng. Năm 1996 Công ty
xin bổ sung kinh doanh thêm vật t thiết bị, nguyên liệu phục vụ sản xuất và
đến năm 1998 bổ xung lần 2 kinh doanh hàng tiêu dùng, máy móc, phụ
tùng, vật liệu xây dựng, in nhãn bao bì. Do đó các mặt của công ty rất đa
dạng và phong phú. Nếu chia theo loại hàng thì Công ty thơng mại - Dịch
vụ có hai loại mặt hàng chính sau:
+ Hàng lơng thực, thực phẩm bao gồm: Mứt, bánh kẹo, bia rợu, nớc
ngọt
23
+ Hàng phi lơng thực và thực phẩm nh: ôtô, xe máy, tủ lạnh, máy
điều hòa, hơng liệu, phụ gia và các hóa chất
3.1 Công tác nhập khẩu:
Để kinh doanh có hiệu quả cao ngay từ ban đầu Công ty đã xác định h-

12. Indonexia 481,37 640,20 654,39
13. Italia 67,83 88,20 68.27
14. Hà Lan 158,6 18,29 40,00
15. Hàn Quốc 6401,98 511,12 3867,56
16. Malayxia 99,53 244,22 569,78
17. Mỹ 199,04 186,69 290,51
18. Nhật 4282,62 3760,67 5871,90
19. Nga 79,66 29,64 28,00
20. Pháp 1287,64 28,89 452,92
21. Philippin 272,88 154,08 312,82
22. Trung Quốc 1117.81 678,40 1642,64
23. Thái Lan 2352,16 5884,61 6419,04
24. Thụy Sỹ 136,50 3814,23 126,98
25. Singapore 1665,39 1165,56 1830,51
Công ty thơng mại và dịch vụ Bộ thơng mại kinh doanh trong cơ chế
thị trờng đặc biệt là một mắt xích quan trọng trong khâu lu thông. Các
doanh nghiệp thơng mại luôn coi công tác tạo nguồn là điều kiện tiên quyết
để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động. Mua hàng là một khâu quan trọng
25

Trích đoạn Bối cảnh cạnh tranh của công ty trong những năm tới: Các giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh: Các giải pháp hỗ trợ khác:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status