ỦY BAN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯTriển khai cải tạo nâng cấp
hệ thống chiếu sáng sử dụng điện năng tiết kiệm,
hiệu quả trong các trường học thành phố Hải Phòng
(Thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)
( Năm 2009)
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯTriển khai cải tạo nâng cấp
hệ thống chiếu sáng sử dụng điện năng tiết kiệm,
hiệu quả trong các trường học thành phố Hải Phòng
(Thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)
( Năm 2009) , ngày 14 tháng 10 năm 2008
Thủ trưởng tổ chức đăng ký
chủ trì dự án
ThS. Đỗ Thế Hùng
2. Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ 01/2009 đến 12/2010)
3. Cấp quản lý: Bộ Công Thương
4. Tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện dự án:
Tên đầy đủ: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
Địa chỉ : 37 Minh Khai - Hồng Bàng - Hải Phòng
Tài khoản: 934.02.00.00040 - Kho bạc Nhà nước Hải Phòng
Điện thoại: (031.)3842.445, E-mail :
Đại diện pháp lý: Ông Đỗ Thế Hùng
Chức vụ : Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hải Phòng
Học vị : Thạc sỹ
5. Dự kiến kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện dự án: 17 000 000 000 đ (Mười bảy tỷ đồng)
Trong đó:
- Từ ngân sách Trung ương: 5 000 000 000 đ (Năm tỷ đồng chẵn)
- Từ ngân sách địa phương: 6 000 000 000 đ (Sáu tỷ đồng chẵn)
- Từ các nguồn khác: 6 000 000 000 đ (Sáu tỷ đồng chẵn)
3
II. PHẦN THUYẾT MINH CHI TIẾT DỰ ÁN
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
1. Căn cứ xây dựng dự án :
- Nghị định của Chính phủ số 102/2003/NĐ-CP 03/9/2003 về việc sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 19/2005/CT-TTg ngày 02/6/2005 về
việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện.
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 79/2006/QĐ-TTg ngày
14/04/2006 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng
nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND Thành phố.
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức
biên chế và công tác của UBND Thành phố Hải Phòng, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
(Theo quyết định số 2252/20056QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của UBND
Thành phố Hải Phòng)
1.2. Các đơn vị thành viên:
- 14 Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện.
- 60 trường Trung học phổ thông.
- 14 Trung tâm Giáo dục thường xuyên các quận, huyện.
- Một số trường mầm non, trường trung cấp, trường khiếm thính, trường
khiếm thị, trung tâm Giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, dạy nghề.
3. Quy mô, năng lực:
• Trường: 722 đơn vị. (184 trường đạt chuẩn Quốc gia)
• Thầy giáo, cô giáo: trên 2,7 vạn.
Trong đó (trên 999 thạc sỹ, trên 112 tiến sỹ, 20 giáo sư, 127 nhà giáo ưu
tú, 4 nhà giáo nhân dân, 13 CSTĐ toàn Quốc).
• Học sinh, sinh viên: Trên 60 vạn.
• Cán bộ quản lý: Trên 2000 cán bộ QLGD.
1.4. Các kết quả tiêu biểu:
• Học sinh giỏi Quốc tế: 36 giải.
• 10 Huy chương Vàng, 12 Huy chương Bạc, 12 Huy chương Đồng,
4 Bằng khen.
• Học sinh giỏi Quốc gia: 932 giải.
• 33 giải Nhất, 253 giải Nhì, 352 giải Ba, 294 giải khuyến khích.
5
bàn thành phố cho thấy:
- Các phòng học đều không đủ ánh sáng học bố trí nguồn sáng chưa phù
hợp:
+ 100% giáo viên của các lớp học đều nhận định tình trạng chiếu sáng hệ
thống hiện tại không đảm bảo và nên được cải tạo lại.
+ 56% học sinh cảm thấy ánh sáng trong lớp học vẫn tối, 44% học sinh
cảm thấy sáng vừa.
+ 89% học sinh được hỏi cho biết có hiện tượng bóng người khi ngồi học.
+ 83% học sinh được hỏi cho biết bị bóng bảng khi ngồi học bình thường.
6
Không bị bóng bảng
7
8
- Tình hình mắc bệnh cận thị và các bệnh về mắt của học sinh phổ thông
Tỷ lệ cận thị hiện mắc ở học sinh tiểu học là 6,90%, ở học sinh THCS là
15,2%. Tỷ lệ chung học sinh, sinh viên mắc bệnh cận thị ở Hải Phòng là
20,59%. Số liệu trên đây cho ta thấy một thực trạng đáng lo ngại về thị lực của
học sinh, sinh viên hiện nay.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng giảm thị lực và bệnh cận thị ở
lứa tuổi học sinh. Trong đó, năm nguyên nhân chính là: thiếu ánh sáng, do
thường xuyên nhìn gần, vệ sinh không tốt, dinh dưỡng không đủ, do di truyền.
Tuy nhiên ánh sáng không đủ và chất lượng chiếu sáng kém được coi là nguyên
nhân chính.
Trong những năm gần đây, ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng luôn
chú trọng tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy- học với
quan niệm: “Không thể có sản phẩm chuẩn nếu các điều kiện tạo ra nó không
đạt chuẩn”. Tuy vậy, Hải Phòng vẫn còn nhiều phòng học chưa đạt chuẩn, nhất
sản phẩm nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng tiết kiệm điện. Từ đó góp phần thực
hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
Khả năng nhân rộng của chương trình là rất lớn, trên cơ sở kết quả của
2150 phòng học được cải tạo dự kiến đến hết năm 2010, thành phố Hải Phòng
sẽ triển khai lắp đặt khoảng 8000 phòng học phổ thông còn lại.
2. Nội dung của dự án:
Nội dung, phạm vi công việc thực hiện được tổng hợp ở các mục dưới
đây:
2.1. Thu thập, điều tra thông tin và xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết.
- Thu thập, điều tra thông tin, khảo sát các loại mô hình chiếu sáng trường
học được xây dựng và áp dụng gần đây tại Việt Nam, đối chiếu và rút ra bài học
kinh nghiệm cho Dự án.
- Xác định số lượng các trường và địa bàn triển khai thực hiện dự án
- Khảo sát điều tra các thông tin cần thiết tại một số địa bàn dự kiến triển
khai thực hiện dự án về hiện trạng cơ sở hạ tầng trường/lớp, hiện trạng hệ thống
lắp đặt và điều kiện chiếu sáng, thời gian biểu học và làm việc trong nhà trường,
các điều kiện về giao thông và mặt bằng tập kết vật liệu, điều kiện triển khai thi
công lắp đặt v.v… để làm cơ sở cho việc xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết.
- Các thông tin thu thập bao gồm những tài liệu do chính quyền địa
phương, các nhà trường cung cấp, các số liệu do các chuyên gia trực tiếp khảo
sát và kiểm chứng lại thực địa.
- Trên cơ sở các thông tin, số liệu tổng hợp từ hoạt động khảo sát ban đầu,
các chuyên gia tư vấn lập kế hoạch chi tiết cho cả quá trình thực hiện dự án.
10
2.2. Nghiên cứu thiết kế xây dựng mô hình chiếu sáng hiệu quả cho
thông qua các ý kiến nhận xét chủ quan, phản hồi của người sử dụng
Kết quả đánh giá là tiêu chí để tổng kết nghiệm thu công trình và tuyên
truyền phổ biến áp dụng rộng rãi.
2.5 Quảng bá chương trình, nâng cao nhận thức cho các trường học.
Xây dựng các công cụ quảng bá, truyền thông để quảng bá cho chương
trình nhằm nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương cũng như các
trường học để địa phương và các trường học tự nhân rộng áp dụng mô hình
chiếu sáng bằng nguồn vốn xã hội hoá từ đóng góp của phụ huynh học sinh và
của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp
11
3. Sản phẩm, kết quả của dự án
(Những sản phẩm, kết quả phải đạt
được khi triển khai các nội dung dự án):
3.1. Hệ thống phòng học đạt chuẩn về chiếu sáng:
Bao gồm 2150 phòng học được lắp đặt hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn,
đảm bảo đủ độ sáng, sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện
năng.
3.2 Báo cáo đánh giá hiện trạng sử dụng điện chiếu sáng và cấp chất
lượng chiếu sáng trong các trường học tại thành phố Hải Phòng bao gồm các số
liệu:
+ Thực trạng về hệ thống các trường học phổ thông của Hải Phòng
+ Các mô hình lắp đặt hệ thống chiếu sáng hiện tại đang áp dụng
+ Số lượng, chủng loại đèn và thiết bị chiếu sáng sử dụng, mức năng
lượng tiêu thụ.
+ Số liệu khảo sát thực tế về hiện trạng chất lượng chiếu sáng điện trong
ảnh, băng hình, v.v.
+ Kết quả thực hiện các hình thức và nội dung truyền thông.
+ Đánh giá của các đối tượng tiếp nhận thông tin truyền thông: cán bộ
quản lý giáo dục, nhà trường, giáo viên và học sinh, các bậc phụ huynh và quần
chúng nhân dân.
3.6 Báo cáo tổng kết dự án :
Tóm tắt tổng hợp quá trình thực hiện dự án.
Báo cáo tóm tắt về các sản phẩm, kết quả đạt được của dự án
Đánh giá hiệu quả lợi ích mang lại từ dự án, rút kinh nghiệm và kiến nghị
nhân rộng mô hình
4. Phương pháp triển khai dự án
4.1 Phương án tổng thể triển khai dự án:
- Hồi cứu, mô tả hiện trạng
- Khảo sát thực tế,
- Phân tích thống kê,
- Nghiên cứu thiết kế, lắp đặt thử nghiệm tại cơ sở theo phương pháp kỹ
thuật chiếu sáng chuyên ngành,
- Triển khai lắp đặt nhân rộng
- Quảng bá, tuyên truyền phổ biến áp dụng rộng rãi (qua các Hội thảo)
- Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.
4.2 Kế hoạch chi tiết, biện pháp, tiến độ thực hiện các nội dung dự án:
Bảng 1: Các hạng mục công việc và tiến độ thực hiện dự án
STT
Công việc
thực hiện các
nội dung dự
án
Biện pháp thực
hiện
Mục tiêu /kết quả /sản
phép đo.
Đánh giá hiện trạng sử
dụng điện và ánh sáng
trong các lớp học của
Hải Phòng hiện nay.
Từ đó nêu lên được tính
cấp thiết phải triển khai
cải tạo chiếu sáng điện
trong các trường học
của Hải Phòng và kế
hoạch chi tiết thực hiện
4 tháng
từ
01/2009
Sở GD-ĐT
Hải Phòng
Hội chiếu
sáng Việt
Nam,
Cty
RALACO
13
chiếu sáng.
4 tháng
Sở GD-ĐT
Hải Phòng
Hội chiếu
sáng Việt
Nam,
Cty
RALACO
3
Thi công lắp
đặt hệ thống
chiếu sáng
trong các
trường học tại
các địa
phương triển
khai thực hiện
dự án
Cán bộ kỹ thuật
hướng dẫn thợ
điện, công nhân lắp
đặt theo các bản vẽ
kỹ thuật. Chuyên
gia giám sát thi
công bảo đảm đúng
yêu cầu kỹ thuật
Đảm bảo an toàn cho
nhà trường trong qua
môn. Phương pháp
đo lường tuân thủ
theo các quy định
chuyên ngành, cán
bộ đo có chuyên
môn và được
huớng dẫn để đảm
bảo tính chính sác
của phép đo.
Kiểm tra đánh giá quá
trình thiết kế và lắp đặt
có đảm bảo được các
tiêu chí yêu cầu đề ra
phòng học đảm bảo tiết
kiệm điện so với việc sử
dụng các loại nguồn
sáng thiết bị chiếu sáng
khác tiêu tốn nhiều điện
năng và đáp ứng các
tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 7114:2000, Quy
chuẩn xây dựng Việt
Nam QCXDVN
09:2005
4 tháng
Sở GD-ĐT
Hải Phòng
Hội chiếu
sáng Việt
Nam,
chiếu sáng tiết kiệm
điện và bảo vệ môi
trường
1 tháng
Sở GD-ĐT
Hải Phòng
Hội chiếu
sáng Việt
Nam,
Cty
RALACO
14
5. Tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện dự án
Bảng 2: Tên, nội dung công việc, tiến độ và dự kiến kinh phí tương ứng
của tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện dự án.
Đơn vị: triệu đồng
STT
Tên, địa
chỉ
Nội dung công việc
thực hiện
Mục tiêu /kết quả
/sản phẩm
phải đạt
Thời gian
sáng trong các trường
học của Hải Phòng.
2150 phòng học phổ
thông của 13 quận
huyện Hải Phòng
18 tháng
kể từ
01/2009
7. Các cá nhân chính tham gia thực hiện dự án:
- ThS. Đỗ Thế Hùng, Giám đốc Sở GD-ĐT Hải Phòng.
- TS. Vũ Minh Mão, Chủ tịch Hội Chiếu sáng Việt Nam.
- TS. Trần Đình Bắc, Trưởng Ban KH&CN Hội Chiếu sáng Việt Nam.
- KS. Ngô Văn Quyền, UV BCH Hội Chiếu sáng Việt Nam.
- KS. Nguyễn Đoàn Thăng, TGĐ Cty RALACO.
- CN. Nguyễn Đức Minh, Cty RALACO.
- CN. Nguyễn Hữu Dương, Sở GD-ĐT Hải Phòng.
(những người có đóng góp chính thuộc tất cả các tổ chức chủ trì và phối hợp thực hiện dự án)
Bảng 3. Tên, cơ quan công tác và kinh nghiệm của cá nhân thực hiện dự án
STT Họ và tên Cơ quan công tác
Thời gian làm
việc (tháng)
Ghi
chú
1 TS. Vũ Minh Mão Hội Chiếu sáng đô thị Việt Nam 12
2 TS. Trần Đình Bắc Hội Chiếu sáng đô thị Việt Nam 24
3 KS. Ngô Văn Quyền Hội Chiếu sáng đô thị Việt Nam 24
4 KS. Nguyễn Đoàn Thăng Cty RALACO 12
5 CN. Nguyễn Đức Minh Cty RALACO 24
6 ThS. Đỗ Thế Hùng GĐ Sở GD & ĐT TP HP 24
Đánh giá về mức độ tiêu thụ
điện, thống kê số lượng
chủng loại đèn, mức độ
chiếu sáng trong các phòng
học đảm bảo độ chính xác
tin cậy.
II
Báo cáo điều tra ý kiến
người sử dụng về hiện
trạng chất lượng chiếu
sáng
Phỏng vấn
20% học sinh
và giáo viên
của các trường
trong dự án để
tổng hợp số liệu
đánh giá
Đánh giá chất lượng chiếu
sáng, khả năng nhìn, đánh
giá nhận thức của học sinh,
nhà trường các về loại thiết
bị đang sử dụng đảm bảo độ
chính xác.
III
Báo cáo thiết kế chiếu
sáng điện mẫu các phòng
học và phòng học chức
(Lumen)
3000
Tuổi thọ
10000h
3 Ballast điện tử, cosф 0,95 W 3,5
Tuổi thọ
10000h
V
Phòng học được lắp đặt
đảm bảo độ rọi theo tiêu
chuẩn Việt Nam
7114:2000, Quy chuẩn
xây dựng Việt Nam
QCXD VN 09:2005.
Lux
W/m
2
>300
<13
16
VI
Báo cáo điều tra ý kiến
người sử dụng về chất
lượng chiếu sáng đối với
+ Đối tượng tham gia dự án:
Đội ngũ cán bộ quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, có năng
lực trong lĩnh vực quản lý giáo dục: tâm huyết, biệt làm, quyết liệt; có khả năng
vận động thu hút các nguồn lực xã hội chung tay với ngành giáo dục.
Các chuyên gia tư vấn, cán bộ kỹ thuật được đào tạo chuyên ngành về
điện, cơ khí, vật lý ánh sáng có kinh nghiệm đã tham gia thiết kế, và tổ chức thi
công lắp đặt hệ thống chiếu sáng trường học, doanh nghiệp…
Các cán bộ quản lý đã tham gia thực hiện nhiều dự án chiếu sáng học
đường và lĩnh vực chiếu sáng điện sử dụng tiền ngân sách, tài trợ của các tổ
chức quốc tế.
+ Đối tượng hưởng lợi và sử dụng kết quả của dự án:
Học sinh, giáo viên của các trường tham gia thực hiện dự án. Dự kiến
2150 phòng học của 100 trường với khoảng 10 vạn học sinh, 6000 giáo viên sẽ
được hưởng lợi trực tiếp từ dự án. Dự án sau khi triển khai cải tạo sẽ giao cho
các trường quản lý và sử dụng.
17
CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH KINH TẾ - TÀI CHÍNH DỰ ÁN.
1. Kinh phí thực hiện dự án và nguồn phân theo các khoản chi
- Căn cứ xây dựng chi phí của Dự án:
+ Căn cứ vào Thông tư liên tịch “ Hướng dẫn định mức xây dựng và phân
dự toán kinh phí đối với cácđề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước” số 44/2007 / TTLT-BTC-BKHCN, ngày 07/5/2007.
+ Căn cứ vào Định mức dự toán xây dựng cơ bản theo Quyết định số
05/2005/QĐ-BXD ngày 24 tháng 01 năm2005của Bộ Xây Dựng.
Bảng 5: Dự toán và phân chia kinh phí thực hiện dự án
mức
Tổng cộng
Trong đó:
1
Chương trình mục
tiêu Quốc gia
4987 700 590 875 1560 862 400
2
Ngân sách địa
phương
6253 935 280 1280 2278 860 620
3
Đóng góp của các
doanh nghiệp, phụ
huynh, các tổ
chức…
6303 935 280 1280 2278 910 620
Cộng 17543 2570 1150 3435 6116 2632 1640
18
Bảng 6. Chi tiết khoản chi phí lao động trực tiếp, thuê khoán chuyên môn
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn vốn
STT Nội dung chi Đơn vị
Số
lượng
Đơn giá
Nguồn vốn
STT Nội dung chi Đơn vị
Số lượng
Đơn giá
Thàn
h tiền
TƯ ĐP Khác
1 Dây điện m
433000
0,0055
2395
615
890
890
2 Ống ghen m
90000
0,0048
430
110
Bảng 8. Chi tiết khoản máy móc, thiết bị
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn vốn
STT
Nội dung
chi
Đơn vị
Số
lượng
Đơn giá
Thành
tiền
TƯ ĐP Khác
1 Thiết bị
chiếu sáng
Bộ
23600
0,256
6046
1490
2278
2278
2 Dụng cụ đo
2278
19
Bảng 9. Chi tiết khoản chi quản lý dự án và các khoản chi khác
(Công tác phí: lưu trú, đi lại ; tổ chức và quản lý dự án; chi phí kiểm tra, nghiệm thu dự án;
chi phí tổ chức hội nghị; viết báo cáo; in ấn tài liệu; và các khoản chi khác
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn vốn STT
Nội dung chi Đơn vị Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
TƯ ĐP Khác
1 Tổ chức, quản lý, điều
hành dự án
30 30
2 Thuyết minh và xây
dựng quy trình Dự án
12 12
3 Kiểm tra
11 Truyền hình, báo chí
TW, ĐP
50 20 10 20
12 Thiết kế và in tờ rơi A4,
A2
tờ
11000 2280 25 15 10
13 Làm phim tài liệu khoa
học
01 50 50 50
14 Các khoản chi phí khác
(chi phí trực tiếp khác,
chi phí chung, thu nhập
chịu thuế tính trước )
3985 1005 1490 1490
Tổng
4472 1362 1530 1580
* Ghi chú : Trong nguồn vốn từ Khác được gộp cả đóng góp từ phụ huynh học sinh, và các
tổ chức cá nhân tham gia tài trợ. Mục chi (10,11,12) trong nguồn vốn Khác do Dự án chiếu
sáng công cộng hiệu suất cao tại Việt Nam (VPEEL) tài trợ.
20
Tập hợp các khoản chi dư án chiếu sáng học đường tại Hải Phòng :
Địa điểm:
1. CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN:
Dự toán được lập trên cơ sở:
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt
- Căn cứ Định mức xây dựng công trình - phần lắp đặt ban hành kèm theo
quyết định số 33/2005/QĐ-BXD ngày 04/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
- Căn cứ thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng
v/v hướng dẫn quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt công bố
kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.
- Căn cứ Đơn giá xây dựng công trình TP Hà Nội, phần lắp đặt công bố
kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của UBND TP Hà
Nội.
- Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, bổ sung Nghị định số 03/2008/NĐ-
CPngày 07/01/2008.
- Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong công ty nhà
nước.
- Căn cứ Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ v/v
điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.
- Căn cứ Thông tư số 12/2006/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2006 của Bộ
Lao động Thương binh Xã hội v/v hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương và
phụ cấplương trong doanh nghiệp theo NĐ số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006
của Chính phủ.
2. KINH PHÍ LẬP: Tổng dự toán: 7 421 000 đ
(Bằng chữ: Bảy triệu bốn trăm hai mốt ngàn đồng chẵn)
Trong đó: Xây lắp: 6 001 202 đ
Chi phí khác: 744 889 đ
Dự phòng: 674 609 đ
LÀM TRÒN 7 421 000
Bằng chữ: Bảy triệu bốn trăm hai mốt ngàn đồng chẵn.
23
TỔNG HỢP KINH PHÍ
CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 01 PHÒNG MẪU
HẠNG MỤC: ĐÈN CHIẾU SÁNG TRONG PHÒNG
TT
Khoản mục chi phí Công thức Giá trị Ký hiệu
CHI PHÍ THEO
ĐƠN GIÁ
Chi phí vật liệu:
3 476 004
A
Chênh lệch vật liệu:
Chi phí vật liệu: A+CLVL
3 738 741
VL
2
Chi phí nhân công: B
x 1,066 1 039 419
NC
3
Chi phí máy xây dựng: C
x 1 28 254
M
4
Chi phí trực tiếp khác VL+NC+M
x 1,5% 72 096
TT
Cộng chi phí trực tiếp:
x 10% 545 564
VAT
Giá trị thanh toán xây
lắp sau thuế:
Z+VAT
6 001 202
GXL
24
BẢNG DỰ TOÁN
CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 01 PHÒNG MẪU
HẠNG MỤC: ĐÈN CHIẾU SÁNG TRONG PHÒNG
Đơn giá Thành tiền
TT
MH
ĐM
Tên công việc
Đơn
vị
Khối
lượng
bộ 10
17253
172 5302
BA.13301
Lắp đặt các loại đèn có
chao chụp và nan chia
quang, có cần treo đèn
loại đèn 1,2m - 1bóng
bộ CM1* có balát điện
tử EBD: cần 0,7m
bộ 10
220909
17253 2209091
172 530
12178 14600 243565
BA.17201
Bảng điện nhỏ
KT<=90 x 150mm
cái 1
2 600
7 611 2600 76116
BA.18101
Công tắc đơn cái 2
6000
9 641 48400 96419
BA.16107
Kéo dây dẫn qua ống
bảo hộ đặt nối có sẵn,
tiết diện <= 10mm2
Dây CV/PVC 1x1.5
mm2, (Dây đơn mềm
nhiều sợi )
m 150
2648
1 522 397200
22830012
14
TT Kê dọn bàn ghế, làm
vệ sinh trước và sa
u thi
công
công
1,2 50000 6000015
TT Băng Dính+Vật Tư
phụ, trát vá sau lắp đặt
1,80
%