4
Tr-ờng đại học khoa học xã hội & nhân văn
Khoa khoa học quản lý Thuyết minh đề c-ơng luận văn
Những yếu tố cản trở hiệu quả chuyển
giao công nghệ cho nông dân nuôi
trồng thuỷ sản ở hải Phòng
Học viên: Trần Đức Minh
Chuyên ngành quản lý khoa học và công nghệ
hà nội- 2009
5
Tr-ờng đại học khoa học xã hội & nhân văn
Khoa khoa học quản lý Thuyết minh đề c-ơng luận văn
Trần đức minh Nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ cho
nông dân nuôi trồng thuỷ sản bằng xây dựNG
mô hình trình diễn
(Nghiên cứu tr-ờng hợp thành phố hảI phòng)
luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành quản lý khoa học và công nghệ
Mã số: 603472 Giảng viên h-ớng dẫn: PGS.TS Phạm Huy Tiến
Phần 2. Nội dung nghiên cứu…………………………………………….
12
Chương 1. Cơ sở lý luận………………………………………………….
12
1.1. Một số khái niệm về công nghệ và chuyển giao công nghệ…………
12
1.2. Chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản……………………
18
1.3. Vai trò của việc xây dựng mô hình trình diễn để CGCN trong NTTS
21
Chương 2. Thực trạng chuyển giao công nghệ cho nông dân nuôi
trồng thuỷ sản ở Hải Phòng………………………………………………
27
2.1.Vài nét về địa bàn nghiên cứu………………………………………….
27
2.2. Khái quát về tình hình nuôi trồng thuỷ sản ở Hải Phòng……………
28
7
2.3. Đặc điểm chuyển giao công nghệ cho nông dân nuôi trồng thuỷ sản ở
Hải Phòng…………………………………………………………………
30
2.4. Thực trạng các hình thức chuyển giao công nghệ cho nông dân nuôi
trồng thuỷ sản ở Hải Phòng………………………………………………
33
2.5. Thực trạng hiệu quả chuyển giao công nghệ bằng xây dựng mô hình
trình diễn cho nông dân nuôi trồng thuỷ sản ở Hải Phòng…………………
41
2.6. Đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ bằng xây dựng mô hình
trình diễn cho nông dân nuôi trồng thuỷ sản ở Hải Phòng…………………
63
CLBKN
Câu lạc bộ khuyến ngư
CHNTTS
Chi hội nuôi trồng thuỷ sản
CGCN
Chuyển giao công nghệ
KT-XH
Kinh tế xã hội
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
HTX
Hợp tác xã
MHTD
Mô hình trình diễn
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
ứng với mức đầu tư, vốn vay cho mua trang thiết bị, chi phí giống, thức ăn,
chế phẩm sinh học khác để phục vụ sản xuất không trả được, làm cho mức
sống của người nông dân không được nâng lên mà còn tiềm ẩn những nguy
cơ nhất định.
Chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản cho nông dân chỉ kết
thúc khi đã nắm vững và sử dụng nó có hiệu quả. Vì vậy, nâng cao hiệu quả
chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản là việc làm rất cần thiết. Tuy
nhiên, việc làm này ở Hải Phòng còn nhiều vấn đề chưa hợp lý, dẫn đến chất
lượng kém, hiệu quả thấp. Do đó, cần phải đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu
10
quả chuyển giao công nghệ, thực hiện có hiệu quả hơn ngành kinh tế mũi
nhọn nuôi trồng thuỷ sản theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
Vì lý do thực tiễn chuyển giao công nghệ của địa phương Hải Phòng
còn nhiều vấn đề chưa hợp lý, chúng tôi chọn nội dung nghiên cứu “Nâng
cao hiệu quả chuyển giao công nghệ cho nông dân nuôi trồng thuỷ sản
bằng mô hình trình diễn”
Về ý nghĩa khoa học, đề tài sẽ góp phần hiện thực hoá các lý thuyết của
chuyên ngành quản lý khoa học công nghệ trong nông nghiệp nông thôn nói
chung và thuỷ sản nói riêng. Vấn đề thực tiễn của đề tài giúp cho các nhà
quản lý, nhà khoa học hoạch định chính sách đúng đắn hơn, đưa ra những
quyết định chính xác, hiệu quả.
Đối với người nông dân, đề tài hướng đến việc áp dụng công nghệ ở
cấp cơ sở, để nông dân có hướng lựa chọn phương thức ứng dụng công nghệ,
học tập, thực hành phục vụ phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chuyển giao công nghệ cho nông dân nuôi trồng thuỷ sản là một lĩnh
vực được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Ở những góc độ khác nhau của
ngành, đã có những nhà nghiên cứu đi sâu vào từng chuyên đề như: đề tài của
thành phố “Đánh giá môi trường chiến lược để phát triển ngành nuôi trồng
thuỷ sản Hải Phòng đến năm 2010”. PGS.TS Trịnh Thị Thanh, Khoa Môi
Nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ cho nông dân nuôi trồng
thuỷ sản ở Hải Phòng.
4. Phạm vi nghiên cứu
Quy mô và tính chất: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi ngành nuôi
trồng thuỷ sản.
12
- Không gian: Thành phố Hải Phòng
- Thời gian: 5 năm
+ Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển giao công
nghệ cho nông dân nuôi trồng thuỷ sản ở Hải Phòng.
+ Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ cho nông dân
nuôi trồng thuỷ sản bằng xây dựng mô hình trình diễn ở Hải Phòng.
5. Mẫu khảo sát
- Trung tâm khuyến ngư Hải Phòng
- Trung tâm chuyển giao công nghệ thuỷ sản và thuỷ sinh vật Miền Bắc
- Phòng kĩ thuật nuôi, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Trung tâm giống Thuỷ sản Hải Phòng
- Phòng Nông nghiệp, Kinh tế các quận huyện
- Cộng đồng nông dân làm nghề NTTS
6. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ cho nông
dân nuôi trồng thuỷ sản ở Hải Phòng?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Chuyển giao công nghệ cho nông dân bằng mô hình trình diễn phù hợp
với thực tiễn sản xuất. Tạo mọi điều kiện thúc đẩy nhanh các hình thức nhân
rộng mô hình.
8. Phương pháp chứng minh giả thuyết
Kết hợp các phương pháp chủ yếu sau:
- Điều tra phân tích tài liệu: Tổng hợp các nguồn tài liệu trong nước và
nước ngoài có liên quan đến chuyển giao công nghệ, xây dựng mô hình trình
14
- Thực nghiệm
+ Tập huấn theo mô hình công nghệ xây dựng theo kế hoạch: phù hợp
với nông dân, đổi mới theo phương pháp thực hành. Điều tra tình hình kinh tế
xã hội, điều kiện tự nhiên, khả năng thực hiện, trình độ văn hoá, kỹ thuật…để
chọn giống nuôi, phương thức nuôi, mô hình nuôi phù hợp.
+ Ký kết chương trình kế hoạch khung, chuẩn bị thủ tục với các tổ chức
để có kinh phí, cho các hộ nông dân làm mô hình vay vốn ưu đãi của ngân
hàng, kết hợp với vốn tự có của chủ mô hình để có đủ kinh phí xây dựng và
nhân rộng mô hình.
+ Thí điểm thúc đẩy nhanh nhân rộng mô hình bằng cách: tăng cường,
thông tin tuyên truyền, học tập đầu bờ, thăm quan, tổng kết. Tập trung đào tạo
nâng cao trình độ vận hành quy trình cho nông dân theo hướng thực nghiệm,
thực hành phù hợp với các chương trình xây dựng ở địa phương.
* Phương pháp tính toán:
+ Tính bình quân
Trong đó: xi(i= 1,2…,n)- các trị số của lượng biến
n- số đơn vị tổng thể
∑ - Ký hiệu của tổng
+ Khoảng biến thiên: R= Xmax- Xmin
Trong đó R: Khoảng biến thiên
Xmax: Lượng biến thiên lớn nhất
Xmin: Lượng biến thiên nhỏ nhất
* Luận cứ lý thuyết
- Hiện nay, có nhiều hình thức được coi là chuyển giao công nghệ cho
nông dân nuôi trồng thuỷ sản khác nhau như: Tập huấn, toạ đàm, hội nghị, hội
15
thảo, hội thi, hội chợ, @ công nghệ…nhưng nông dân chưa có khả năng tiếp
cận, học tập nên xây dựng mô hình trình diễn để chuyển giao công nghệ cho
Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2. Thực trạng chuyển giao công nghệ cho nông dân nuôi
trồng thuỷ sản ở Hải Phòng
Chương 3. Xây dựng mô hình trình diễn để nâng cao hiệu quả
chuyển giao công nghệ cho nông dân nôi trồng thuỷ sản ở Hải Phòng
Phần 3. Kết luận và khuyến nghị 17
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số khái niệm về công nghệ và chuyển giao công nghệ
1.1.1. Khái niệm công nghệ
Trong thực tế có nhiều khái niệm khác nhau của công nghệ. Tuỳ theo
này, không chỉ sản xuất vật chất mới dùng công nghệ, mà khái niệm công
nghệ được mở rộng ra tất các lĩnh vực hoạt động của xã hội. Trong nhiều
trường hợp khi cần thiết, người ta vẫn thừa nhận khái niệm công nghệ khác
cho một mục đích nào đó. Trong luật khoa học công nghệ Việt Nam “Công
nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kĩ năng, bí quyết, công cụ,
phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”
Trong khái niệm này cần lưu ý: Công nghệ là tập hợp chứ không phải
là tổng số; nguồn lực bao gồm vật lực, nhân lực, tài lực; Sản phẩm bao gồm
hữu hình và vô hình, dưới dạng vật thể và phi vật thể.
* Các bộ phận cấu thành của một công nghệ
- Công nghệ hàm chứa trong các vật thể;
- Công nghệ hàm chứa trong kỹ năng công nghệ của con người làm
việc trong công nghệ;
- Công nghệ hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức;
- Công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá được sử
dụng trong công nghệ [2, tr.8-11]
1.1.2. Khái niệm chuyển giao công nghệ
Theo luật chuyển giao công nghệ: Chuyển giao công nghệ (CGCN) là
chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công
19
nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ [18,
điều 3].
Có những khái niệm mang tính rộng hơn, chuyển giao công nghệ là
việc đưa kiến thức, kĩ thuật ra khỏi ranh giới nơi sản sinh ra nó. Theo quan
điểm quản lý công nghệ: Chuyển giao công nghệ là tập hợp các hoạt động
thương mại và pháp lý nhằm làm cho bên nhận công nghệ có được năng lực
công nghệ như bên giao công nghệ, trong khi sử dụng công nghệ đó vào một
mục đích đã định. Theo quan điểm thương mại, chuyển giao công nghệ là
hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng CGCN đã được thoả
thuận phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên bán có nghĩa vụ chuyển
Có hai cách chuyển giao cơ bản:
- Chuyển giao dọc: Chuyển giao từ khuc vực nghiên cứu và triển khai
(R&D) vào khu vực sử dụng.
Chuyển giao dọc có ưu điểm là mang đến cho bên nhận một công nghệ
hoàn toàn mới, nhưng có độ rủi ro cao.
- Chuyển giao ngang: Công nghệ được chuyển giao đã vào thị trường.
Nó có ưu điểm là rủi ro thấp hơn chuyển giao dọc, nhưng phải chấp nhận
cạnh tranh.
Về hình thức chuyển giao đang phổ biến 3 hình thức:
- Chuyển giao công nghệ không kèm theo hợp đồng licence, trường
hợp này không đòi hỏi giấy phép về quyền sử dụng, không ràng buộc pháp lý
giữa hai bên.
21
Hình 1. Vị trí của chuyển giao công nghệ trong hoạt động khoa học
công nghệ(cơ sở để phân loại tổ chức KHCN) - Chuyển giao có kèm theo hợp đồng licence. Đây là CGCN có kèm
theo ràng buộc về pháp lý.
- Chuyển giao công nghệ có phối hợp đầu tư vốn. Đây là trường hợp
hai bên cùng ăn chia sản phẩm, lợi nhuận về kinh tế hay lợi ích xã hội.
Mô hình: là hình mẫu, điển hình hoá những mối quan hệ đặc trưng
quan trọng nhất mang tính bản chất của các sự vật hiện tượng, của các quá
trình diễn ra trong tự nhiên và trong đời sống xã hội [10, tr. 24-25].
Do tính chất điển hình hoá, nên khi nói đến mô hình người ta dễ hình
dung ra những đặc trưng quan trọng nhất của sự vật hiện tượng và những mối
liên hệ chủ yếu của bản thân sự vật đó. Vì vậy, có thể thử nghiệm mô hình đó
vào thực tiễn và nhân rộng nó trở thành phổ biến hoặc có thể thu hẹp, xoá bỏ
nếu thấy mô hình đó kém hiệu quả, không phù hợp với thực tiễn.
Mô hình trình diễn trong nuôi trồng thuỷ sản là điển hình hoá của
công nghệ nuôi, nó có đặc trưng cơ bản:
- Mô hình trình diễn nuôi trồng thuỷ sản ( NTTS) là một hình thức
hoạt động cụ thể nào đó được tái tạo lại hoặc mới được tạo ra tại một điểm
trong khu vực hất định nhằm làm mẫu để nghiên cứu, rút kinh nghiệm, tham
quan học tập, từ đó có thể nhân ra diện rộng [5, tr. 21].
- Mô hình trình diễn nuôi trồng thuỷ sản ở dạng triển khai thử nghiệm
hoặc sản xuất bán đại trà của công nghệ, hoặc ở diện mở rộng công nghệ
23
trong áp dụng bán đại trà và đại trà. Trong đó có bên giao và bên nhận: bên
giao là các cơ quan nghiên cứu, đơn vị sự nghiệp, các đơn vị thuộc ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn, bên nhận thường là nông dân ở vùng
nông thôn có diện tích nuôi trồng. Cơ quan làm chuyển giao công nghệ cho
nông dân chính ở nông thôn thường là Trung tâm khuyến ngư, Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, các hội, chi hội, câu lạc bộ chuyên ngành nuôi
trồng thuỷ sản.
- Trong các hoạt động chuyển giao công nghệ nuôi trồng thuỷ sản có
nhiều quan điểm khác nhau. Quan điểm thứ nhất, cho rằng đây chỉ là hướng
dẫn kỹ thuật thuần tuý. Quan điểm thứ hai, cho là chuyển giao kỹ thuật tiến
bộ. Quan điểm thứ ba, cho là huấn luyện kỹ thuật và kèm theo đầu tư. Quan
điểm thứ tư, cho rằng đây là một hình thức của chuyển giao công nghệ.
1.2. Chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản
thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào mùa vụ, thời tiết, tính rủi ro cao [7, tr. 87-92].
1.2.2. Các hình thức chuyển giao công nghệ cho nông dân nuôi trồng
thuỷ sản
Hình thức chuyển giao công nghệ cho nông dân rất đa dạng và phong
phú. Nhưng phổ biến nhất là dạng CGCN kèm theo đầu tư. Đầu tư ở đây có
thể là đầu tư toàn bộ hoặc đầu tư một phần con giống, thức ăn. Kỹ thuật trong
công nghệ thường hướng dẫn miễn phí.
Ở dạng thực hiện có hợp đồng thì chủ yếu ràng buộc ở dạng pháp lý
để có điều kiện bên giao phổ biến rộng công nghệ, có quyền tham gia, quyết
định mức độ phổ biến, thông tin tuyên truyền. Ở dạng cùng góp vốn nhưng
thường không phân chia lợi nhuận, thị trường; Bên giao là các đơn vị sự
nghiệp hoặc quản lý nhà nước được hỗ trợ về ngân sách. Với tổ chức chính
25
trị- xã hội thì thực hiện theo chương trình miễn phí với mục đích: mở rộng
công nghệ dưới dạng mô hình để nhiều người được tiếp cận kỹ thuật mới,
công nghệ mới có hiệu quả hơn.
Với hình thức chuyển giao: chuyển giao dọc thường ở các trung tâm
nghiên cứu chuyển cho nông dân như: Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản,
Trạm nghiên cứu của các tổ chức, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng. Nhiều
chuyên gia cho rằng, chuyển giao dọc đến với nông dân là rất khó, vì lý do
nông dân chưa thể nhận thức đầy đủ nên chưa phân tích được tính khả thi của
công nghệ. Nông dân thường phải chắc chắn về mặt lợi nhuận họ mới đầu tư.
Như vậy, chuyển giao ngang phù hợp với người dân, nhưng xác định đối
tượng mới, công nghệ mới để đưa vào từng khu vực tính cạnh tranh của công
nghệ không cao, sản phẩm nhanh bão hoà trên thị trường…
Hiện nay, ở trong nuôi trồng thuỷ sản có hình thức chuyển giao công
nghệ bằng tập huấn kỹ thuật. Ở dạng này có nhiều chuyên gia cho rằng, nó
không còn là huấn luyện đơn thuần mà ở dạng CGCN. Vì mỗi công nghệ
thường kèm theo quy trình kỹ thuật, mà ở dạng quy trình kèm theo các kỹ
năng, bí quyết, phương pháp để có được sản phẩm tương tự thì nó ở dạng
giao công nghệ là các Viện, Trung tâm, các cơ quan đơn vị đồng thời thực
hiện được công nghệ, thử nghiệm thực tế theo nhiều quy mô, hình thức khác
nhau mà ở điều kiện thí nghiệm không thể thực hiện được. Các cơ quan tổ
chức này CGCN nhưng đồng thời sửa những khuyết điểm của công nghệ
trong khi áp dụng. Đối với các cơ quan làm mục đích chính sách, xã hội nhờ
có MHTD trong nuôi trồng thuỷ sản thực hiện các mục tiêu chính sách xã hội,
phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo.
27
Trong chuyển giao công nghệ làm cho chi phí của sản xuất thử nghiệm
rẻ hơn, bao gồm chi phí về nhân công, vật liệu và cơ sở hạ tầng khác. Trong
nuôi thuỷ sản, nhiều cơ quan CGCN với mục đích bán sản phẩm thức ăn,
giống, chế phẩm sinh học, các loại thuốc phòng trị bệnh; bán phụ tùng thay
thế, tận dụng nguồn lao động dôi dư của địa phương; Đồng thời đây là một
cách để thâm nhập vào thị trường.
Một việc rất quan trọng khác là, khi đầu tư CGCN cho nông dân các cơ
quan, đơn vị thường được miễn các loại thuế, được ưu đãi đầu tư, ưu đãi về
đất đai, mặt bằng… Các ngân hàng, các sơ quan cùng tham gia vào để giúp
cho quá trình CGCN được nhanh hơn, hiệu quả hơn. Đây là đầu tư về dài hạn
và có nhiều ưu đãi.
1.3.2. Vai trò của mô hình trình diễn với nông dân tiếp nhận công nghệ
Với nông dân khi tiếp nhận công nghệ, có mong muốn thông qua
CGCN tranh thủ chất xám, kỹ thuật, vốn, tận dụng đất đai, nhanh chóng đổi
mới, có điều kiện nâng cao trình độ, rút ngắn thời gian…
Thông qua CGCN, nông dân có thể được đầu toàn bộ hoặc một phần
thức ăn, giống, thiết bị từ các cơ quan, tổ chức để từ đó có điều kiện phát triển
nhanh kinh tế gia đình.
Thực hiện chủ trương của nhà nước thì các cấp chính quyền cũng ủng
hộ việc tiếp nhận công nghệ, từ đó người nông dân dễ dàng quan hệ, giao tiếp
cho các việc khác của bản thân, gia đình và củng cố vai trò ở địa phương,
tranh thủ xin kéo dài hợp đồng sử dụng đất, hợp thức hoá các diện tích mở
phí, thời gian;