ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
PHẦN A : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ THỰC THI ĐỀ TÀI
CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I. PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI :
1. Phạm vi đề tài:
Tìm hiểu về kỹ thuật lập trình JSP với cơ sở dữ liệu SQL Server
và triển khai ứng dụng JSP trên Web Site .Nhằm đáp ứng nhu
cầu học môn Lập Trình Mạng qua mạng của sinh viên, học sinh
và một số thành viên khác . Đề tài được giới hạn trong 4 chương
đầu tiên của môn Lập Trình Mạng phần cơ sở.
Chương 1: Client Side Networking.
Chương 2: Server Side Networking
Chương 3: UDP
Chương 4: URL
2. Yêu cầu đề tài:
• Website cung cấp đầy đủ các thông tin về: Học
viên,Giáo viên , Nội dung chương trình học , Đề thi phục
vụ cho việc học qua mạng .
• Hệ thống Website yêu cầu triển khai được trên hệ điều
hành Windows 2k , hệ quản trò cơ sở dữ liệu MicroSoft
SQL Server 2000.
3. Quản lý:
• Học viên đăng ký học
• Chương trình học
• Ngân hàng câu hỏi và đề thi
• Giáo viên ra đề thi
• Quản trò hệ thống
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 1
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
4. Công nghệ sử dụng:
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
2. Quản trò hệ thống :
Với hệ thống ta phân thành 3 cấp quyền , ứng với mỗi quyền thì user
đó có chức năng riêng tương ứng quyền của họ :
• Với học viên học có quyền : học , thi, xem điểm, cập
nhật thông tin
• Với giáo viên quyền của họ là : cập nhật câu hỏi vào
ngân hàng câu hỏi và cập nhật đề thi mới vào hệ thống,
đồng thời họ cũng có quyền học như một học viên.
• Còn Admin là người có quyền cao nhất trong hệ thống
nên họ có quyền : cấp quyền cho các user, xoá các user,
cập nhật giáo viên và cập nhật chương trình học và
đồng thời Admin cũng có quyền của cả học viên.
III. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG VỚI RATIONAL
ROSE
1. Xây dựng mô hình Use- Case :
a) Nhận diện các Actor :
• Học viên là người có quền vào dạo xem Web, đăng ký
học , học ,thi, sau đó họ có thể đăng nhập vào hệ thống để
cập nhật lại thông tin của mình , đồng thời cũng có thể
xem điểm mà mình đã đạt được .
• Giáo viên là người mà họ có quyền ra câu hỏi , ra đề thi ,
sau đó họ đăng nhập vào hệ thống để thay đổi thông tin
của mình , đồng thời cũng có quyền cập nhật vào đề thi
mới để học viên thi.
• Admin là người có quyền cao nhất trong hệ thống nên họ
có quyền cập nhật giáo viên mới , đồng thời cập nhật
chương trình học mới vào cho học viên học.
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 3
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
• Demuc : lưu trữ số đề mục có trong mỗi chương đó .
• Tieumuc : lưu trữ số tiểu mục và nội dung chi tiết của mỗi đề
mục trong mỗi chương đó.
• Hocvienduthi : lưu trữ thông tin học viên khi vào thi đề thi đó ,
số lần vào thi và điểm của học viên ứng với mỗi lần thi.
• Cauhoi : lưu trữ chi tiết về nội dung câu hỏi có trong ngân hàng
câu hỏi do giáo viên ra và trong một chương cụ thể.
• Dethi : lưu trữ số đề thi trong đó bao nhiêu câu hỏi và thuộc
chương nào do giáo viên nào ra.
• Cautraloi : lưu trữ số câu trả lời có trong một câu hỏi để học viên
có thể chọn lựa khi thi.
• Luachon : lưu trữ số câu lựa chọn của học viên trong câu hỏi đó
và đáp án câu hỏi đó để so sánh kết quả đúng khi học viên đã
chọn.
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 5
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
b) Xây dựng Class Diagram :
Chitietdethi
Luachon
Hocvienduthi
Tieumuc
Users
Hocvien
1
1
1
1
Demuc
n
1
Dethi
n
n
n
n
nn nn
n
1
n
1
Hình 1. 2. Sơ đồ lớp ( Class Diagram ).
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 6
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
3. Lược đồ tuần tự ( Sequence Diagram ) và lược đồ hoạt
động (Activity Model ) :
a. Lược đồ tuần tự (Sequence Diagram) :
(i) Chức năng Học Viên:
Lược đồ dưới đây mô tả chi tiết các chức năng của học
viên khi họ vào trang web
• Đầu tiên vào Học viên đăng ký vào hệ thống
: Hocvien
: DaoxemWeb : Database : Dang ky hoc
1: Dao xem Web
2: Dang ky hoc
3: Kiem tra dang ky
4: Dang ky thanh cong
Hình 1.3 . Lược đồ tuần tự thứ nhất của học viên
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 7
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
• Kế đến Học viên sẽ đăng nhập vào hệ thống bằng
5: Cap nhat thong tin thanh cong
Hình 1.6 . Lược đồ tuần tự thứ tư của học viên
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 10
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
• Đồng thời học viên cũng có thể đăng nhập vào thay
đổi lại Password mà mình đã đăng ký trước đó
: Hocvien
: Login : Thaydoimatkhau : Database
1: Usernames, Password
2: Login vao thay doi Password moi
3: Kiem tra va cap nhat Password moi vao co so du lieu
4: Thay doi Password thanh cong
Hình 1.7 . Lược đồ tuần tự thứ năm của học viên
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 11
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
(ii) hức năng Giáo Viên:
Lược đồ dưới đây mô tả chi tiết các chức năng của Giáo
viên khi họ vào trang web
• Đầu tiên giáo viên sẽ đăng nhập vào hệ thống để
thực hiện quyền của mình
: Login : Database
: Giaovien
2: Kiem tra Usernames, Password
1: Usernames, Password
3: Login thanh cong
Hình 1.8 . Lược đồ tuần tự thứ nhất của giáo viên
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 12
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
• Sau Khi đã đăng nhập thành công thì giáo viên
thực thi chức năng cập nhật đề thi vào hệ thống
Hình 1.11 . Lược đồ tuần tự thứ nhất của Admin
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 15
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
• Sau khi đã đăng nhập thành công thì Admin thực
thi quyền đầu tiên của mình là cập nhật chương
trình học vào hệ thống để học viên có thể tiếp cận
những chương trình mới
3: Kiem tra va cap nhat chuong trinh hoc vao co so du lieu
: Admin
: Login : Database : Capnhatchuongtrinhhoc
1: Usernames, Password
2: Login vao cap nhat chuong trinh hoc
4: Cap nhat chuong trinh hoc thanh cong
Hình 1.12 . Lược đồ tuần tự thứ hai của Admin
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 16
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
• Ngoài ra Admin có quyền cập nhật giáo viên mới
vào hệ thống
: Admin
: Login : Database : Capnhatgiaovien
1: Usernames, Password
4: Cap nhat giao vien thanh cong
2: Login vao cap nhat giao vien moi
3: Kiem tra va cap nhat giao vien vao co so du lieu
Hình 1.13 . Lược đồ tuần tự thứ ba của Admin
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 17
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
• Sau cùng Admin cũng có quyền thay đổi thông tin
Password của chính mình
: Thaydoimatkhau : Login : Database
chức năng hệ thống ta bước vào phần thiết kế dữ liệu sẽ mô tả chi tiết các
class và xử lý cài đặt chương trình sau đây.
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 19
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
4. Sơ Đồ Entity Relationship:
Để thể hiện rỏ hơn quan hệ giữa các lớp ta sữ dụng công cụ
Together tạo ra sơ sau
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 20
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
IV. THIẾT KẾ DỮ LIỆU:
Mô tả chi tiết các Table trong cơ sở dữ liệu
1. Table Users
Users ( Usernames , Passwords , Quyen )
STT THUỘC
TÍNH
GIÁ
TRỊ
KIỂU RÀNG
BUỘC
DIỄN GIẢI
1 Usernames Not
null
Varchar(50) Khóa
chính
Têân đăng nhập vào hệ
thống phân biệt với
những tên đăng nhập
khác
2 Passwords Not
null
giáo viên khi vào hệ
thống
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 21
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 22
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
3. Table Hocvien
Hocvien(Mahocvien,Tenhocvien,Email,Usernames)
STT THUỘC
TÍNH
GIÁ
TRỊ
KIỂU RÀNG
BUỘC
DIỄN GIẢI
1 Mahocvien Not
null
Int(4) Khóa
chính
Mỗi học viên có một mã số
riêng để phân biệt với học
viên khác
2 Tenhocvien Not
null
Varchar
(50)
Ứng với mỗi học viên là
tên của học viên
3 Email Null Varchar
(50)
Null
Int(4) Khóa
chính
Số thứ tự lần thi sau khi học
mỗi chương
4 Diem Null Float Điểm thuộc về lần thi sau
mỗi chương
SVTH : Mai Kỷ Tuyên – Nguyễn Thò Mỹ Hạnh 23
ĐT : Thiết kế Web Site môn Lập Trình Mạng 1 GVHD: Nguyễn Việt Cường
5. Table Chuong
Chuong(Machuong,Tenchuong,Noidungtomtat,Hinh,Chuongtruoc,
Chuong sau)
STT THUỘC TÍNH GIÁ
TRỊ
KIỂU RÀNG
BUỘC
DIỄN GIẢI
1 Machuong Not
null
Int(4) Khoá
chính
Mỗi chương có một
mã số riêng để
phân biệt chương
khác
2 Tenchuong Null Varchar
(50)
Ứng với mỗi
chương là tên
chương
Mỗi đề mục có một mã
đề mục riêng để phân biệt
với đề mục khác
2 Tendemuc Null Varchar
(50)
Ứng với mỗi đề mục có
tên đề mục
3 Noidungdemuc Null Varchar
(7000)
Mỗi đề mục có nội dung
đề mục
4 SourceCode Null Varchar
(7000)
Source Code cuả mỗi đề
mục
5 Machuong Null Int(4) Khóa
ngoại
Mã đề mục thuộc về mã
chương nào
6 Hinh Null Varchar
(50)
Hình vẽ ứng với mỗi đề
mục ( nếu có)
7. Table Tieumuc
Tieumuc(Matieumuc,Tentieumuc,Noidungtieumuc,Mademuc,Hinh)
STT THUỘC TÍNH GIÁ
TRỊ
KIỂU RÀNG
BUỘC
DIỄN GIẢI