Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Quản lý các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, quản lý
tài chính giữ một vị trí chủ yếu trong hoạt động quản lý doanh nghiệp. Nó
ảnh hởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đặc biệt khi các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế tự hoạch toán, tự chịu
trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải
tự mình đa ra các chiến lợc kinh doanh để tạo ra một lợi thế trên thị trờng.
Để có đợc một chiến lợc kinh doanh hiệu quả, các doanh nghiệp phải đa ra
một chính sách tài chính phù hợp với các điều kiện mà doanh nghiệp hiện có,
cũng nh các yếu tố ảnh hởng từ bên ngoài doanh nghiệp. Một cơ cấu và các
quyết định tài chính hợp lý sẽ là công việc đầu tiên mà doanh nghiệp phải
thực hiện. Vậy cơ sở nào để tạo nên để một doanh nghiệp có một cơ cấu và
các quyết định tài chính thích hợp và chuẩn xác? Phân tích tài chính là vấn
đề đầu tiên mà doanh nghiệp phải thực hiện. Thông qua phân tích tài chính
các nhà tài chính của doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể biết
các điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó xác
định rõ nguyên nhân và mức độ của các nhân tố ảnh hởng đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, họ có thể đa ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính và qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Công Ty Xây Dựng Khu Bắc, em nhận
thấy các nghiệp vụ tài chính của Công ty chỉ đơn thuần là các nghiệp vụ kế
toán. Các hoạt động tài chính của Công ty chỉ mang tính chất là lập các bản
báo cáo, các hoạt động phân tích tài chính của Công ty là cha hề có, điều này
đẵ ảnh hởng tới các kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm qua.
Là một sinh viên chuyên nghành Tài chính doanh nghiệp, em thấy công tác
phân tích tài chính nên đợc thực hiện tại Công ty và nó sẽ đem lại cho Công
ty một kết quả tốt trong sản xuất kinh doanh, đó là lý do tại sao em chọn đề
tài Giải pháp nhằm áp dụng phơng pháp tỷ số khi phân tích tài chính
của Công Ty Xây Dựng Khu Bắc .
Mục lục
Lời nói đầu 1
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Phụ lục 1 : Các tỷ số về khả năng cân đối vốn của
Công ty 6
Phụ lục 2 : Các tỷ số về khả năng thanh toán của
Công ty Xây Dựng Khu Bắc 6
Phụ lục 3 : Các tỷ số về khả năng hoạt động của
Công ty 6
Phụ lục 4 : Các tỷ về số khả năng sinh lời 6
Chơng I 7
Các phơng pháp phân tích tài chính trong doanh
nghiệp 7
1. Khái niệm, ý nghĩa, sự cần thiết phải phân tích tài chính của một doanh nghiệp.
7
1.1 Khái niệm về phân tích tài chính trong doanh nghiệp 7
1.2 ý nghĩa của phân tài chính trong doanh nghiệp 7
1.3 Sự cần thiết của phân tích tài chính trong doanh nghiệp 7
2. Các bớc phân tích tài chính trong một doanh nghiệp 11
2.1 Trình tự phân tích tài chính 11
Chuẩn bị sử lý các nguồn thông tin 12
2.2 Các bớc tiến hành phân tích tài chính của một công ty 12
2.3 Các thông tin đợc sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính 13
2.3.1 Thông tin chung 14
2.3.2 Thông tin theo ngành 14
2.3.4 Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp 15
3. Các phơng pháp đợc sử dụng trong phân tích tài chính 16
3.1 Phơng pháp phân tích tỷ số 17
3.2 Phơng pháp Dupont 17
kinh doanh cũng đều coi khả năng sinh lời là kết
quả tổng hợp chịu tác động của nhiều yếu tố vì thế
các tỷ số tài chính phân tích ở trên chỉ phản ánh
hiệu quả từng hoạt động riêng biệt của doanh
nghiệp., tỷ số về khả năng sinh lời phản ánh tổng
hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng
quản lý của doanh nghiệp. Để đánh giá tới hiệu quả
kinh tế, họ đều có mục đích trung là làm thế nào để
một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả
cao nhất và khả năng sinh lời nhiều nhất. Khả năng
sinh lời của doanh nghiệp thể hiện qua các tỷ số
sau 26
4.2 Phân tích các hoạt động tài chính 26
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
26
5. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng phân tích tài chính của một doanh nghiệp 29
5.1 Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh
nghiệp 29
5.2 Tổ chức hoạt động phân tích tài chính 29
5.3 Ngời thực hịên phân tích tài chính 30
5.4 Chất lợng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 30
5.5 Việc lựa chọn phơng pháp phân tích tài chính 30
5.6 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành 31
Chơng II 32
Thực Trạng về phơng pháp phân tích tàI chính ở
Công ty Xây Dựng Khu bắc 32
1. Giới thiệu Chung về Công ty Xây dựng khu bắc 32
Các lĩnh vc kinh doanh chủ yếu: 32
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban: 35
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
bắc 50
1. Các chiến lợc nhằm áp dụng hiệu quả phơng pháp phân tích tỷ số khi phân tích tài
chính của Công ty trong những năm tới 50
2. Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính của Công ty 52
2.2Nâng cao khả năng phân tích của đội ngũ nhân viên hoạt động trong lĩnh vực tài chính 54
2.3Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính 55
2.4Bồi dỡng cán bộ nòng cốt để họ có thể đọc và hiểu các báo cáo tài chính 56
3 Nâng cao tính chính xác của các bản báo cáo tài chính 57
3.1Nâng cao tính độc lập của các bản báo cáo tài chính 57
3.2Nâng cao tính chuẩn mực của các báo cáo tài chính 58
4. Định hớng với các hoạt động tài chính của Công ty 59
5. Kiến Nghị 60
Kết luận 61
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài liệu tham khảo 62
Phụ lục 1 : Các tỷ số về khả năng cân đối vốn của Công ty
Phụ lục 2 : Các tỷ số về khả năng thanh toán của Công ty Xây Dựng
Khu Bắc
Phụ lục 3 : Các tỷ số về khả năng hoạt động của Công ty
Phụ lục 4 : Các tỷ về số khả năng sinh lời
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Các phơng pháp phân tích tài chính trong doanh
nghiệp
1. Khái niệm, ý nghĩa, sự cần thiết phải phân tích tài chính của một
doanh nghiệp.
nhân viên trong doanh nghiệp, mỗi đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp đợc một góc độ khác nhau. Các đối tợng và mối quan tâm
của họ đến tình hình tài chính doanh nghiệp cụ thể dới đây.
Nhà quản lý doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động quản lý doanh nghiệp, nhà doanh nghiệp phải
giải quyết ba vấn đề sau:
Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu t vào đâu cho phù hợp với loại hình
sản xuất kinh doanh lựa chọn. Đây đợc coi là chiến lợc đầu t dài hạn của
doanh nghiệp.
Thứ hai: Các nguồn tài trợ đối với một doanh nghiệp đợc phản ánh
bên phải của bảng cân đối kế toán. một doanh nghiệp có thể phát hành cổ
phiếu hoặc vay nợ dài hạn, ngắn hạn. ở đây nợ dài hạn có thời hạn vay dài
hơn một năm, và nợ ngắn hạn nhỏ hơn một năm. Vốn chủ sở hữu là khoản
chênh lệch giữa giá trị của tổng tài sản và nợ của doanh nghiệp. Vấn đề dặt
ra ở đây là doanh nghiệp sẽ huy động nguồn tài chợ với cơ cấu nh thế nào
cho phù hợp và mang lại lợi nhuận cao nhất. Doanh nghiệp có nên sử dụng
toàn bộ vốn chủ sở hữu để đầu t hay kết hợp các hợp đồng đi vay và đi thuê?
Thứ ba: Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động diễn ra hàng ngày nh
thế nào.
Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ
đến vấn đề quản lý vốn lu động của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính ngắn
hạn gắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ. Nhà quản lý tài chính
cần xử lý sự lệch pha của các dòng tiền.
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanh
nghiệp nhng nó là các vân đề chính. Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ
sở để dề ra cách thức giải quyết các vấn đề trên.
Nhà quản lý tài chính phải chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài
chính và dựa trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thờng ngày để đa ra các
quyết định đem lại lợi ích cho doanh nghiệp. Các quyết định và hoạt động
của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào mục tiêu tài chính của doanh nghiệp:
hợp. Các nhà đầu t chỉ chấp thuận đầu t vào một dự án nếu ít nhất có một
điều kiện là giá trị hiện tại ròng của nó dơng. Khi có lợng tiền của dự án tạo
ra sẽ lớn hơn lợng tiền cần thiết để trả nợ và cung cấp một mức lãi xuất yêu
cầu cho nhà đầu t. Số tiền vợt quá đó mang lại sự giàu có cho những ngời sở
hữu doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính sách phấn phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp
cũng là vấn đề dợc các nhà đầu t hết sức coi trọng vì nó trực tiếp tác động
đến thu nhập của họ. Ta biết rằng thu nhập của cổ đông bao gồm phần cổ tức
đợc chia hàng năm và giá trị tăng thêm của cổ phiếu trên thị trờng. Một
nguồn tài trợ với tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài
chính tích cực vừa giúp doanh nghiệp tăng vốn đầu t vừa làm tăng giá cổ
phiếu vằ tăng lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu(EPS). Hơn nữa các cổ đông chỉ
chấp nhận đầu t mở rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất
không bị ảnh hởng. Bởi vậy, các yếu tố nh tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có
thể dùng để trả lợi tức cổ phần, mức chia lãi trên cổ phiếu năm trớc.
Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp.
Nếu phân tích tài chính trên các nhà đầu t và quản lý doanh nghiệp
thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trởng của doanh
nghiệp thì phân tích tài chính lại đợc các ngân hàng và các nhà cung cấp tín
dụng thơng mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ
của doanh nghiệp.
Trong nôi dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
đợc xem xét trên hai phía là ngắn hạn và dài hạn. Nếu là những khoản cho
vay dài hạn, ngời cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh
của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp với các món
nợ đến hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn, ngời cho vay phải tin
chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp, vệc hoàn trả
đầu t phù hợp.
Tiêu chuẩn chung cho bảng báo cáo tài chính.
2. Các bớc phân tích tài chính trong một doanh nghiệp.
2.1 Trình tự phân tích tài chính.
Trình tự tiến hành phân tích tài chính theo các nghiệp vụ phân tích ứng
với từng giai đoạn dự đoán tài chính theo sơ đồ sau.
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giai đoạn dự đoán Nghiệp vụ phân tích
Chuẩn bị sử lý các nguồn
thông tin
Thông tin kế toán nội bộ
Thông tin khác từ bên ngoài
áp dụng các công cụ phân tích
Sử lý thông tin kế toán
Tính toán các tỷ số
Tập hợp các bảng biểu
Xác định các biểu hiện đặc
trng
Giải thích và đáng giá các
tỷ số, bảng biểu
Biểu hiện hoặc hội chứng khó
khăn
Điểm mạnh và điêm yếu
Cân bằng tài chính
Năng lực hoạt động tài chính
Cơ cấu vốn và chi phí vốn
Phân tích thuyết minh
Nguyên nhân khó khăn
2.3 Các thông tin đợc sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính.
Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Các yếu tố bên ngoài: sự tăng trởng của nên kinh tế, tiến bộ khoa
học kỹ thuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế
Các yếu tố bên trong: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, tính chất
của sản phẩm, quy trình công nghệ khả năng tài trợ cho tăng trởng,
năng suất lao động.
Phân tích tài chính có mục tiêu đa ra những dự báo tài chính giúp
cho việc ra quyết định về tài chính và giúp cho việc dự kiến kết quả t-
ơng lai của doanh nghiệp, nên thông tin sử dụng để phân tích tài chính
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà còn
mở rộng sang các lĩnh vực khác.
Các thông tin chung về kinh tế, thuế, tiền tệ
Các thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp.
Các thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp. Đó là các báo
cáo về tài chính doanh nghiệp nghiệp bao gồm: bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh
báo cáo tài chính.
2.3.1 Thông tin chung
Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm, sự suy thoái hoặc tăng tr-
ởngcủa nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến
động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trờng sản phẩm đầu ra, từ đó tác
động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi các tác động diễn ra
theo chiều hớng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
mở rộng, lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả
quan. Tuy nhiên khi những biến động của tình hình kinh tế bất lợi, nó sẽ ảnh
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là bản báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài
chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Nó đợc
thành lập dựa trên những thứ mà doanh nghiệp nợ theo nguyên tắc cân đối
tài sản. Đây là báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tợng
có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp.
Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài
sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của
doanh nghiệp: đó là tài sản cố địn và tài sản lu động. Bên nguồn vốn phản
ánh nguồn hình thành các tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo
cáo, bao gồm vốn chủ hữu và các khoản nợ.
Bảng cân đối kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà
phân tích đánh giá đợc khả năng thanh toán và cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả kinh doanh
Một bảng thông tin không kém phần quan trọng đựoc sử dụng trong
phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh khác với bản cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho
biết sự dịch chuyển của vốn trong quá trịnh sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong t-
ơng lai. Báo kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời cũng giúp cho nhà phân
tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi doanh nghiệp kinh
doanh. Trên cơ sở đó, có thể xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh : lỗ
hay sản xuất trong năm. Nh vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính một doanh
nghiệp trong thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về
tình hình và kết quả dụng các tiềm năng về vốn, lao đọng kỹ thuật và trình độ
quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1 Phơng pháp phân tích tỷ số
Đây là phơng pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng
ngày càng đợc bổ sung và hoàn thiện nhờ các lý do sau:
Thứ nhất: nguồn thông tin kế toán là tài chính đợc cải thiện và đợc
cung cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở hình thành những tham chiếu tin cậy cho
việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
Thứ hai: việc áp dụng công nghệ thông tin cho phép tích luỹ dữ liệu và
thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số.
Thứ ba: phơng pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả
các số liệu và phân tích một cách hệ thống các tỷ số theo chuỗi thời gian liên
tục hoặc theo từng giai đoạn.
Phơng pháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của
đại lợng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ số chính là
sự biến đổi các đại lợng tài chính. Về nguyên tắc, phơng pháp này yêu cầu
phải định các ngỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính
của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ số doanh nghiệp với giá trị tỷ số
tham chiếu.
3.2 Phơng pháp Dupont.
Với phơng pháp này các nhà phân tích sẽ biết đợc nguyên nhân dẫn
đến các hiện tợng tốt, xấu trong hoạt động doanh nghiệp. Bản chất của phơng
pháp này là tách các tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp
nh thu nhập trên tài sản, thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu thành tích số
của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều này cho phép
phân tích ảnh hởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Những nội dung cần thực hiện trong phân tích tài chính
Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm hai phân:
Phân tích tỷ số tài chính
của các doanh nghiệp nghiệp cùng nghành.
Mỗi nhóm tỷ số bao gồm nhiều tỷ số và trong từng trờng hợp các tỷ số
đợc lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô của hoạt động phân tích.
Các tỷ số về khả năng thanh toán
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để tài trợ cho các tài
sản của mình các doanh nghiệp không chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu mà
còn cần đến nguồn tài trợ khác là vay nợ. Việc vay nợ này đợc thực hiện với
nhiều đối tợng và nhiều hình thức khác nhau. Cho dù là đối tợng nào đi
chăng nữa thì để đi đến quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không thì
họ đều quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài
chính giữa các khoản có khẳ năng thanh toán với các khoản thanh phải toán
trong kỳ. Việc phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán không những giúp
cho các chủ nợ giảm đợc rủi ro trong tín dụng và bảo toàn đợc vốn của mình
mà còn giúp cho bản thân doanh nghiệp thấy đợc khả năng chi trả thực tế để
từ đó có biện pháp kịp thời điều chỉnh các khoản mục tài sản cho hợp lý
nhằm nâng cao khả năng thanh toán.
Các tỷ số về thanh toán gôm:
Khả năng thanh toán hiện hành
Là tỷ số tính bằng cách chia tài sản lu động cho nợ ngăn hạn. Tài sản
lu động thờng bao gồm tiền, các khoản chứng khoán dễ chuyển nhợng, các
khoản phải thu và dự trữ, còn nợ ngắn hạn thờng bao gồm các khoản vay
ngắn hạn và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp , các
khoản phải trả khác. Cả tài sản lu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất
định có thể tới một năm. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả
năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản
nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các các tài sản có thể chuyển
thành tiền trong giai đoạn tơng ứng với thời hạn của khoản nợ đó.
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
19
bán hàng dự trữ.
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khả năng thanh toán tức thời
Đây là tỷ số thể hiện chính xác nhất khả năng thanh toán của doanh
nghiệp vì nó loại bỏ tính không chắc của các khoản phải thu cũng nh khả
năng chuyển thành tiền chậm của sự trữ. Nó đợc tính bằng cách lấy tổng của
tiền và chứng khoán dễ bán chia cho nợ ngăn hạn.
Tiền và chứng khoán dễ bán
Khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Nhìn vào tỷ số này ngời ta có thể biết đợc toàn bộ số nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp đợc đảm bảo trả ngay lập tức là báo nhiêu. Đối với các doanh
nghiệp khan hiếm tiền mặt, thờng có tỷ số thấp. Đó là các doanh nghiệp mà
công tác quản lý dự trữ, tiêu thụ và các khoản phải thu cha tốt dẫn đến tốc độ
quay vòng vốn thấp. Tuy nhiên, nếu tỷ số trên quá cao cũng là điều không tốt
vì tiền dự trữ quá nhiều sẽ không sinh lãi. Do vậy các công ty phải tìm kiếm
một tỷ số dự trữ tiền mặt sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh
của mình để đồng tiền sinh lợi nhiều nhất và tình trạng thanh toán an toàn
nhất.
Các tỷ số về khả năng cân đối vốn
Tỷ số này đợc dùng để đo lờng phần vốn góp của các chủ sở hữu
doanh nghiệp so với phần tài trợ của chủ nợ cho doanh nghiệp. Nó còn đợc
coi là tỷ số đòn bẩy tài chính và có ý nghĩa quan trọng trong phân tích tài
chính. Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để thể
hiện mức độ tin cậy vào sự bảo đảm an toàn của các món nợ. Nếu chủ sở hữu
chỉ đóng góp một tỷ số nhỏ trong tổng nguồn vốn thì rủi ro trong hoạt động
sản xuất kinh doanh là do các chủ nợ gánh chịu. Mặt khác, bằng cách tăng
vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm đợc quyền kiểm soát
Khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo cho
khả năng trả lãi hàng năm. Việc không trả đợc các khoản nợ này có thể làm
cho doanh nghiệp bị phá sản. Cùng với tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số này
giúp ta thấy đợc tình trạng thanh toán công nợ của doanh nghiệp tốt hay xấu.
Một tỷ số nợ trên tổng tài sản cao cộng với khả năng thanh toán lãi thấp với
mức trung bình của ngành sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong
việc ra hạn nợ.
Khả năng độc lập về tài chính
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn chủ sở hữu
Khả năng độc lập về tài chính =
Vốn trung và dài hạn
Tỷ số này phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và tính chủ
động trong kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ số này càng lớn tài sản của
doanh nghiệp càng ít bị rủi ro. Tuy nhiên chi phí của vốn cổ phần lớn hơn chi
phí vốn vay nợ và việc tăng vốn cổ phần có thể dẫn đến bị san sẻ quyền lãnh
đạo doanh nghiệp.
Tỷ số về cơ cấu tài sản
Tài sản cố định hoặc tài sản lu động
Tỷ số về cơ cấu tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói
chung và máy móc nói riêng của doanh nghiệp. Nó cho biết năng lực sản
xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Giá trị của chỉ tiêu này
tuỳ thuộc vào từng nghành kinh tế.
Các tỷ số về khả năng hoạt động
Các tỷ số về khả năng hoạt động đợc sử dụng để đánh giá
hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của
việc này, hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn. Tuy nhiên, khi phân tích cũng cần
phải chú ý đến những nhân tố khác ảnh hởng đến hệ số quay vòng tồn kho
nh việc áp dụng phơng pháp bán hàng, kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu
dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm theo mùa vụ của doanh nghiệp, thời
gian giao hàng của nhà cung cấp.
Kỳ thu tiền bình quân
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tồn tại các khoản phải thu
là điều khó tránh khỏi. Nhờ bán chịu, doanh nghiệp có thể thu hút thêm
khách hàng, mở rộng thị trờng và duy trì thị trờng truyền thống, do đó có thể
giảm hàng tồn kho, duy trì mức sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng máy
móc, thiết bị. Hơn nữa, nó có thể mang lại lợi nhuận tiềm năng cao hơn nhờ
viêc tăng giá do khách hàng mua chịu.
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Minh Hải
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = x 360
Doanh thu thuần
Quay vòng vốn lu động
Doanh thu thuần
Quay vòng vốn lu động =
Vốn lu động
Hiệu xuất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết Một đồng tài sản cố định tạo ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu trong kỳ. Tài sản cố định ở đây đợc xác định là giá trị còn lại
tới thời điểm lập báo cáo tức là bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi hao
mòn luỹ kế.
Doanh thu thuần
Hiệu xuất sử dụng tài sản cố định =
Tài sản cố định