giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động của công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực vĩnh hà - Pdf 10

Khoỏ lun tt nghip
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực
tiếp làm dới sự hớng dẫn của giáo viên hớng dẫn. Các số liệu, kết quả nêu
trong khoá luận là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty Vận
tải Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà.
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Anh
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
III.Đánh giá về hoạt động xuất khẩu lao động của công ty 39
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: KDQT 46A
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Bảng 5 : Kết quả xuất khẩu lao động từ 2004 – 2006 36
III.Đánh giá về hoạt động xuất khẩu lao động của công ty 39
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: KDQT 46A
Khoá luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt nền kinh tế nước ta trước những
thời cơ mới và những thách thức mới. Do đó, để có thể đứng vững trong môi
trường cạnh tranh gay gắt và quyết liệt như hiện nay thì các doanh nghiệp
Việt Nam cần phải có những chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn.Công ty
Vận Tải – Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một doanh nghiệp có
bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh lương thực và các dịch vụ liên
quan đến lương thực và các dịch vụ liên quan đến lương thực . Trải qua mấy
chục năm, với những bến động, thăng trầm của thị trường và tổ chức , Công
ty vẫn kinh doanh đạt hiệu quả cả về kinh tế và xã hội, đóng góp cho ngân
sách nhà nước và tạo công ăn việc làm cho cán bộ, công nhân viên và người

Chương I : Lý luận chung về xuất khẩu lao động và sự cần thiết phải xuất
khẩu lao động Việt Nam ra nư ớc ngoài.
Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động ở Công ty vận tải
xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà.
Chương III: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động của Công ty vận tải
xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà.
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: KDQT 46A
5
Khoỏ lun tt nghip
CHNG I
Lí LUN CHUNG V XUT KHU LAO NG V
S CN THIT PHI XUT KHU LAO NG VIT NAM
RA NC NGOI
I.Lý lun chung v xut khu lao ng.
1.Khỏi nim và các đặc trng của xut khu lao ng.
* Khái niệm: Xut khu lao ng l mt hot ng cú ni dung kinh t -
xó hi sõu sc, cú mi quan h cht ch vi cỏc yu t kinh t xó hi khỏc.
Xut khu lao ng l hot ng kinh t ca mt quc gia, thc hin vic
cung ng lao ng cho mt quc gia khỏc trờn c s nhng hip nh, hp
ng gia cỏc nh nc, t chc kinh t, phỏp nhõn, cỏ nhõn ca quc gia
xut khu vi cỏc quc gia nhp khu lao ng.
*Các đặc trng của xuất khẩu lao động:
- Xut khu lao ng chu tỏc ng ca quy lut cung - cu v hng hoỏ -
sc lao ng. cung v hng hoỏ - sc lao ng.
- Ngời lao động tham gia xuất khẩu lao động sẽ phải sống và làm việc
trong một môi trờng kinh tế chính trị, văn hoá, xã hội, phong tục tập quán
khác với môi trờng cũ vì thế họ dễ bị vấp phái cú sốc văn hoá khi đi xuất khẩu
lao động.
- Hoạt động xuất khẩu lao động chịu sự điều chỉnh của luật lao động và
thông lệ quốc tế.

* iu kin c cp giy phộp hot ng xut khu lao ng :
Theo iu 9 ca ngh nh 81, cú th tham gia vo hot ng xut
khu lao ng cỏc doanh nghip phi cú y cỏc iu kin sau mi oc
xem xột cp giy phộp hot ng xut khu lao ng:
- V hot ng : Cú ỏn hot ng xut khu lao ng ca doanh
nghip theo hng dn ca B Lao ng Thng binh v Xó hi.
- V vn : Cú vn iu l t 5 t ng tr lờn
- V iu kin c s h tng : cú tr s lm vic n nh, cú c s o
to, giỏo dc nh hng cho ngi lao ng i lm nc ngoi
- V nhõn lc : Cú ớt nht 7 cỏn b chuyờn trỏch cú trỡnh t cao ng tr
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
7
Khoá luận tốt nghiệp
lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, pháp luật và ngoại ngữ. Đội ngũ cán bộ
chuyên trách này phải có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền
án, không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong hoạt động xuất khẩu lao động.
- Ký quỹ 500 triệu đồng tại ngân hàng.
* §èi víi ngêi lao ®éng ®i xuÊt khÈu:
- Theo quy định của Bộ lao động Thương binh và Xã hội, đối tượng xuÊt
khÈu lao ®éng bao gåm:
- Đối tượng ưu tiên : những người thuộc diện chính sách và có công, bộ
đội, thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tron các đơn vị quân đội,
thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện tham gia các chương trình.dự
án ở những nơi khó khăn (biên giới hải đảo vùng sâu vùng xa) đã hoàn thành
nghĩa vụ và người lao động thuộc diện hộ nghèo.
- Lao động đang làm việc trong các Công ty xí nghiệp có nhu cầu đi
- Học sinh tốt nghiệp các trường đào tạo
- lao động chưa có việc làm ở các phường xã thị trấn
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là một hiện tượng kinh tế xã hội nên chịu tác động

- Yu t phong tc tp quỏn, tụn giỏo : Phong tc tp quỏn ca nc
cng nh hng n xut khu lao ng, nhng nc cú phong tc tp quỏn
tng ng vi nhau thỡ ngi lao ng cú kh nng d ho nhp cuc sng
v lm quen vi cụng vic nhanh hn.
- S cnh tranh gia cỏc nc xut khu : cng nh vic kinh doanh
thng mi quc t, xut khu lao ng chu s cnh tranh gay gt gia cỏc
nc. Nc ta vo khu vc cú nhiu nc tham gia xut khu lao ng nờn
tớnh cnh tranh ngy cng cao
4. Quy trỡnh ca hot ng xut khu lao ng.
- Quy trình xuất khẩu lao động đòi hỏi phải đợc thực hiện chặt chẽ có
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
9
Khoỏ lun tt nghip
quy mô, trình tự theo quy định của các cơ quan quản lý của Nhà nớc và phải
đảm bảo nguyên tắc tuyển chọn đúng với năng lực, trình độ theo yêu cầu của
đối tác bên nớc ngoài. Trong quy trình này có thể nhận thấy các thành tố quan
trọng tạo nên hoạt động XKLĐ đó là : Cơ quan Nhà nớc ( cụ thể ở đây là Bộ
lao động thơng binh và xã hội, cục quản lý lao động ngoài nớc ); các doanh
nghiệp thực hiện hoạt động XKLĐ ( đa lao động Việt Nam sang làm việc tại
nớc ngoài); phía đối tác nớc ngoài ( bao gồm các doanh nghiệp bên nớc ngoài
có nhu cầu về tuyển dụng lao động); và thành tố quan trọng cuối cùng đó là
ngời lao động tham gia XKLĐ. Các doanh nghiệp XKLĐ thông qua hoạt động
tìm kiếm và ký kết các hợp đồng cung ứng lao động theo quy định pháp luật
của hai nớc, thông qua cơ quan môi giới. Sau đó doanh nghiệp sẽ tiến hành
tuyển chọn lao động trong nớc theo yêu cầu của đối tác. Doanh nghiệp cũng
nh nhà tuyển dụng nớc ngoài sẽ ký kết hợp đồng lao động với ngời lao động,
quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng. Tuỳ
theo một số yêu cầu của từng thị trờng thì ngời lao động sẽ phải đóng thêm
các khoản phí và đặt cọc theo quy định của pháp luật và yêu cầu chung. Trớc
khi lao động Việt Nam đợc sang nớc ngoài làm việc có thời hạn thì ngời lao

Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động phải có giấy phép của cơ
quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền. Trờng hợp doanh nghiệp không có giấy
phép hoạt động chuyên doanh, nhng có hợp đồng nhận thầu, khoán xây dựng
công trình, hợp đồng liên kết liên doanh chia sản phẩm ra nớc ngoài, hợp đồng
cung ứng phù hợp với ngành nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
hoặc đầu t ra nớc ngoài.
Doanh nghiệp chủ động khảo sát thị trờng lao động, trực tiếp ký kết
và thực hiện hợp đồng cung ứng lao động với nớc ngoài theo đúng quy định
của pháp luật Việt Nam và pháp luật nớc tiếp nhận lao động. Tuyệt đối không
ký kết hợp đồng cung ứng lao động làm việc trong các ngành nghề mà pháp
luật Việt Nam quy định cấm.
Đăng ký hợp đồng XKLĐ
Công bố công khai các tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn, quyền lợi và
nghĩa vụ của ngời lao động. Phối hợp chặt chẽ với địa phơng, cơ sở sản xuất,
cơ sở đào tạo để tạo nguồn lao động XK và trực tiếp tuyển lao động.
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
11
Khoỏ lun tt nghip
Doanh nghiệp có nghĩa vụ tổ chức đào tạo giáo dục định hớng cho
ngời lao động trớc khi đi làm việc ở nớc ngoài theo quy định của pháp luật.
Đây là một yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp hoạt động XKLĐ.
Đào tạo - giáo dục định hớng cho ngời lao động nhằm chủ động bồi dỡng
nguồn nhân lực có chất lợng và để đảm bảo uy tín của đội ngũ lao động Việt
Nam trên thị trờng lao động quốc tế.
Việc đào tạo định hớng cho ngời lao động phải nhằm chuẩn bị đợc một
đội ngũ lao động có văn hóa, tức là có những hiều biết cần thiết về ngoại ngữ,
phong tục tập quán, về pháp luật và đặc biệt là ý thức tổ chức kỷ luật, trách
nhiệm thực hiện hợp đồng và tác phong làm việc.
Quy chế đào tạo và giáo dục định hớng do Bộ Lao động thơng binh và xã
hội ban hành, trong đó có quy định rõ về nội dung yêu cầu đào tạo giáo dục

số ít là lao động có kỹ thuật, muốn nâng cao thu nhập và điều kiện sống hiện
nay. Cũng nh doanh nghiệp hoạt động XKLĐ, ngời lao động khi tham gia hoạt
động này cũng phải tuân thủ các quy định về lao động XK và các chế độ xã
hội khác.
Ngời lao động chính là đối tợng quan trọng trong quá trình tuyển lao
động. Vì vậy họ có quyền đợc cung cấp thông tin một cách đầy đủ chính xác
liên quan đến việc đi làm ở nớc ngoài trớc khi ký hợp đồng. Bên cạnh đó ngời
lao động cũng cần đợc trang bị kiến thức về chính sách, pháp luật lao động về
điều kiện tuyển dụng và nội dung hợp đồng (công việc, nơi ở, tiền lơng, điều
kiện làm việc) và quyền lợi cũng nh trách nhiệm của các bên khi ký hợp
đồng. Sau đó ngời lao động đợc đào tạo giáo dục định hớng trớc khi đI làm.
Đợc bảo hộ các quyền lợi hợp pháp trong thời gian làm việc ở nớc ngoài. Đợc
hởng các u đãi về việc chuyển thu nhập bằng ngoại tệ hoặc thiết bị, nguyên
liệu và đợc tham gia chế độ BHXH theo quy định hiện hành.
Sau khi hoàn thành hợp đồng ngời lao động đợc nhận lại tiền đặt cọc đã
đóng cho doanh nghiệp XKLĐ, và cả tiền lãi. Ngời lao động cũng đợc quyền
tố cáo với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về các hành vi vi phạm trong
XKLĐ. Bên cạnh đó, ngời lao động cũng có nghĩa vụ phải nộp phí dịch vụ,
phí quản lý cho doanh nghiệp XKLĐ. Mức phí này đợc quy định theo thông t
số 16/2000/TTLT- BTC- BLĐTBXH ngày 28/02/2000.
Đồng thời ngời lao động có nghĩa vụ ký kết và thực hiện đúng hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng đã ký, ngời lao động sẽ hoàn toàn chịu
trách nhiệm về những thiệt hại gây ra cho đơn vị sử dụng lao động.
4.3 Quy trình tuyển chọn lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài
Tuyển chọn lao động là một khâu hết sức quan trọng, bảo đảm cũng nh
thể hiện uy tín của doanh nghiệp thực hiện theo hợp đồng cung ứng lao động
với các đối tác nớc ngoài.
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
13
Khoỏ lun tt nghip

nu khụng cú vic lm s tr thnh gỏnh nng cho xó hi.
Nguyn Ngc Anh Lp: KDQT 46A
14
Khoá luận tốt nghiệp
- Hàng năm, ở nước ta có hàng triệu thanh niên đến tuổi lao động cộng
với số thất nghiệp và thiếu việc làm cũ làm cho tình trạng thất nghiệp và thiếu
việc làm ngày càng trầm trọng. Tình trạng thất nghiệp là nguyên nhân chính
dẫn đến tình trạng phạm tội, tệ nạn xã hội, và những vấn đề khác nảy sinh
càng tăng.
Cùng với sự nghiệp đổi mới, các chính sách của Đảng và Nhà nước đều
nhằm mục đích khuyến phát triển sản xuất trong nước, tạo việc làm, thu nhập
cho người lao động, nhưng do số lượng lao động ngày càng tăng nên vẫn
chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm.
- Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tính kinh tế, nhằm mang
lại lợi ích kinh tế, thể hiện trên cả 3 mặt : cá nhân, tổ chức kinh tế và Nhà
nước.Đối với cá nhân và các tổ chức kinh tế, lợi ích biểu hiện về mặt thu nhập
của cá nhân, của tổ chức kinh tế khi tham gia xuất khẩu lao động. Còn đối với
Nhà nước, lợi ích không hẳn chỉ là các chỉ tiêu kinh tế như số lượng ngoại tệ
thu về cho đất nước, cho ngân sách mà còn phải kể đến các chỉ tiêu như giải
quyết việc làm, bảo đảm an toàn xã hội, phát triển quan hệ quốc tế…
- Hoạt động xuất khẩu lao động luôn gắn với thị trường nước ngoài,
theo quy luật cung cầu, không những liên quan đến quan hệ kinh tế đối ngoại
mà còn liên quan đến nhiều vấn đề trong quan hệ quốc tế nói chung như tư
pháp và công pháp quốc tế, quan hệ xã hội, chủng tộc…
- Xuất khẩu lao động vừa là xuất khẩu một loại hàng hóa vừa kèm theo
đó là di chuyển yếu tố sản xuất liên quan đến con người, tức là việc di chuyển
các yếu tố văn hóa, truyền thống, xã hội nên tính phức tạp rất lớn.
- Trong nền kinh tế thị trường đang quốc tế hóa hiện nay, xuất khẩu lao
động là một hoạt động kinh tế đối ngoại, tuy nhiên bản chất của hoạt động
xuất khẩu lao động là sự di cư quốc tế từ nơi thừa lao động có thu nhập thấp

nền kinh tế quốc gia phát triển.
* Xuất khẩu lao động có vai trò phát triển nguồn nhân lực: Lao động đi
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: KDQT 46A
16
Khoá luận tốt nghiệp
xuất khẩu đòi hỏi phải có kỹ năng lao động và trình độ ngoại ngữ nhất định
thì mới đáp ứng được yêu cầu của bên có nhu cầu lao động. Hơn nữa số lao
động sau thời kỳ lao động ở nước ngoài trở về nước được trang bị kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp được đào tạo và ý thức sản xuất công nghiệp, đây là một
trong những kết quả tích cực của xuất khẩu lao động. Sau khi trở về, cùng với
kỹ năng nghề nghiệp và vốn tích lũy được trong thời gian đi lao động ở nước
ngoài, người lao động có thể đầu tư vào những hình thức sản xuất, kinh doanh
phù hợp, góp phần nâng cao đơi sống cho bản thân và gia đình.
Xuất khẩu lao động còn góp phần giảm các tệ nạn xã hội do lao động có
việc làm, gia đình người lao động có thu nhập, các tệ nạn xã hội có xu hướng
giảm theo.
* Xuất khẩu lao động là một trong những hình thức giúp mở rộng quan
hệ kinh tế đối ngoại của quốc gia : để hoạt động xuất khẩu lao động có thể
diễn ra, các Chính phủ của hai bên phải tiến hành ký kết các hiệp định song
phương và đa phương tạo cơ sở cho các doanh nghiệp và người lao động tham
gia vào hoạt động này. Thông qua quá trình đó sẽ làm phát triển các mối quan
hệ hợp tác giữa các nước. Cũng thông qua đó các quốc gia sẽ có điều kiện
nâng cao sự hiểu biết về nền văn hóa, kinh tế, xã hội… của các quốc gia đó.
Như vậy, hoạt động xuất khẩu lao động còn có tác dụng hỗ trợ, mở rộng các
hoạt động ngoại giao, thúc đẩy việc thực hiện đường lối đối ngoại mở rộng
các hoạt động ngoại giao, thúc đẩy việc thực hiện đường lối đối ngoại mở cửa
và tăng cường mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới.
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: KDQT 46A
17
Khoá luận tốt nghiệp

Công ty được sở kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh với các
ngành nghề chủ yếu dưới đây:
- Vận tải và đại lý vận tải đường biển , đường thủy, đường bộ:
- Thương nghiệp bán buôn , bán lẻ;
- Bán buôn, bán lẻ công nghệ phẩm, hàng tiêu dùng, hương liệu, phụ gia:
- Đại lý bán buôn, bán lẻ gas, chất đốt;
- Kinh doanh và sản xuất bao bì lương thực:
- Kinh doanh bất động sản;
- Bán buôn, bán lẻ và đại lý sắt thép, ống thép, kim loại , màu
- Kinh doanh lương thực, thực phẩm, các mặt hàng chế biến từ lương thực;
- Xuất nhập khẩu lương thực , thực phẩm;
- Xây dựgn công trình dân dụng , các hạng mục công trình công nghiệp;
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;
- Sản xuất nước tinh lọc, bột canh;
- Đào tạo và xuất khẩu lao động;
- Nuôi trồng thủy sản;
- Dịch vụ dạy nghề, giới thiệu việc làm trong nước và nước ngoài;
- Dịch vụ ăn uống, nhà hàng;
- Cho thuê tài sản, kho, bãi
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: KDQT 46A
19
Khoá luận tốt nghiệp
* Thành tích nổi bật:
Qua 20 năm hình thành và phát triển trong thời kỳ đổi mới, công ty đã
đạt dượcnhiều thành tích trong SXKD, góp phần phát triển kinh tế đất nước:
- Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua luân lưu – năm 1997
- Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua – năm 1999:
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng thưởng Cờ thi đua – năm 2001;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tặng bằng khen và danh hiệu
thi đua : “Đơn vị thi đua suất xắc “ – năm 1997:

lũ Đồng thời, qua thăm dò, nghiên cứu thị trường, nhận thấy nhu cầu vật
liệu xây dựng ở miền Bắc là rất lớn, Xí nghiệp đã tiến hành đầu tư, mở xưởng
sản xuất vật liệu xây dựng, bắt đầu cho một thời kỳ kinh doanh theo cơ chế thị
trường với nhiều ngành nghề đan xen. Năm 1993, với sự chuyển hướng nói
trên, Xí nghiệp Vận tải lương thực I được đổi tên thành Công ty Kinh doanh
Vận tải lương thực.
- Năm 1995, công ty mở thêm xưởng sản xuất bia để tăng thêm thu nhập
cho Công ty và giải quyết được thâm nhiều công ăn việc làm.
- Năm 1997, Công ty Kinh doanh Vận tải lương thực sáp nhập thêm
công ty Vật Tư Bao bì lương thực , đồng thời mở thêm xưởng sản xuất sữa
đậu nành và xưởng chế biến gạo chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu.
- Tháng 6/2001, Công ty được Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty
Lương thực miền Bắc quyết định chính thức đổi tên thành Công ty Vận tải –
Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà.
1.3. Quá trình phát triển ngành nghề Công ty
Công ty qua 8 lần thay đổi ngành nghề kinh doanh
- Đăng ký ngành nghề kinh doanh ban đầu ( khi thành lập Công ty theo
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: KDQT 46A
21
Khoá luận tốt nghiệp
quyết định số 44 NN/TCCB – QĐ ngày 08/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghệp – CNTP) gồm các ngành nghề:
* Vận tải đường bộ
* Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
* Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ
Vốn kinh doanh : 2.650.000.000 đ
- Đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh lần thứ nhất ( ngày
30/12/1993) gồm các ngành nghề :
• Sản xuất bia
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ hai ( 14/3/1997) gồm

• Dịch vụ dạy nghề, dịch vụ giới thiệu việc làm
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ bảy ( 24/3/2003), bổ
sung ngành nghề:
• Nuôi trồng thủy sản
• Đào tạo và xuất khẩu lao động
• Dịch vụ dạy nghề, dịch vụ giới thiệu việc làm
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ tám ( 29/4/2003),
gồm các ngành nghề:
* Bán buôn , bán lẻ và đại lý sắt thép , ống thép , kim loại màu.
2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty
2.1. Sản phẩm
* Mặt hàng chủ yếu: Công ty có chức năng kinh doanh chủ yếu là mặt
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: KDQT 46A
23
Khoá luận tốt nghiệp
hàng lương thực vừa khai thác lợi nhuận vừa tham gia bình ổn thị trường, góp
phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia nên mặt hàng chủ yếu của Công ty
là gạo.
* Mặt hàng thứ yếu: Lao động, Nông sản ( bột mì, sắn lát, ngô , lạc,
vừng) , thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng , phân bón, hàng tiêu dùng,: triển
khai nhiều dịch vụ kinh doanh khác như : cho thuê kho bãi , cho thuê văn
phòng , sản xuất bia, sản xuất sữa đậu nành, bột canh, nước tinh lọc, nuôi
trồng thủy sản ( tôm sú); tổ chức xây dựng các công trình dân dụng và hạng
mục công trình công nghiệp. Ngoài ra, Công ty còn liên doanh với nước ngoài
xây dựng và kinh doanh một cao ốc văn phòng cho thuê tại Hà Nội.
2.2. Thị trường
* Thị trường trong nước: Trong kinh doanh lương thực, Công ty coi
người nông dân là khách hàng tiềm năng và là “ thượng đế”. Công ty tổ chức
thu mua lương thực hàng hóa của nông dân nơi sản xuất thừa , đem tiêu thụ ở
những nơi sản xuất thiếu. Ngược lại, Công ty cũng cung ứng cho nông dân

- Phương tiện vận tải:
+ Phương tiện vận tải đang dùng ( GTCL): 366.794.546 đồng
+ Phương tiện vận tải chờ thanh lý ( NG) : 391.256.245 đồng
- Tài sản cố định khác:
+ Tài sản cố định khác đang dùng ( GTCL) : 184.578.325 đồng
+ Tài sản cố định khác chờ thanh lý( NG) : 185.902.400 đồng
c. Đất đai:
- Diện tích đất đang quản lý sử dụng : 193.034,56m2
Trong đó:
+ Diện tích đất đai đang sử dụng trong kinh doanh : 188.034,89m2
+ Diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng :
111.880m2
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: KDQT 46A
25

Trích đoạn Bộ mỏy quản lý Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất và những điều kiện phục vụ cụng tỏc xuất khẩu laođộng của cụng ty. Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu laođộng của cụng ty. Quy Trỡnh xuất khẩu laođộng của Cụng ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status