một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu tư viexim - Pdf 10

Khoa Th ơng mạ i Ch uyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Chúng ta đều biết rằng, hoạt động xuất khẩu có vai trò hết sức quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, xuất
khẩu hàng hoá đang trở thành một vấn đề hết sức cấp thiết cho sự nghiệp
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, cũng nh góp phần nâng cao đời sống
nhân dân. Thông qua hoạt động xuất khẩu, Việt Nam có thể tận dụng đợc các
tiềm năng sẵn có để sản xuất ra các loại hàng hoá phục vụ cho việc trao đổi,
buôn bán với các quốc gia khác để thu ngoại tệ. Với ngoại tệ thu đợc từ hoạt
động xuất khẩu, chúng ta có thể mua sắm các loại hàng hoá cần thiết từ các
nớc trên thế giới nhằm phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
cũng nh thoã mãn các nhu cầu sinh hoạt của dân c. Chính vì vậy, Đại hội
Đảng lần thứ VI đã đa việc sản xuất hàng xuất khẩu là một trong ba chơng
trình kinh tế quan trọng trong thời kỳ đổi mới của nớc ta (ba chơng trình đó
là: sản xuất lơng thực, sản xuất hàng tiêu dùng và sản xuất hàng xuất khẩu ).
Từ đó đến nay, vấn đề sản xuất hàng xuất khẩu cũng nh các hoạt động liên
quan đến xuất khẩu hàng hoá ở Việt Nam đang trở thành một vấn đè đợc
nhiều ngời quan tâm với mục đích tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhất để đa
hoạt động xuất khẩu của Việt Nam ngày càng có hiệu quả. Bởi vì, thực tiễn
hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam cho thấy, bên cạnh một số thành tựu đã đạt
đợc, chúng ta cũng đang gặp không ít những khó khăn trong hoạt động này.
Công ty phát triển Xuất Nhập khẩu và Đầu t - VIEXIM là một doanh
nghiệp ngoại thơng có chức năng chính là kinh doanh Xuất Nhập khẩu tổng
hợp các loại hàng hoá. Qua thời gian thực tập tại Công ty VIEXIM, với sự
hiểu biết của mình cùng với sự giúp đõ của các thầy cô giáo, các cán bộ trong
Công ty và thực tiễn hoạt động của Công ty, tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài:

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mạ i Ch uyên đề tốt nghi ệp
Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty phát triển

kinh tế thị trờng
I. Xuất khẩu hàng hoá và vai trò của hoạt động Xuất khẩu trong
nền kinh tế thị trờng
1. Sự ra đời của Thơng mại Quốc tế 1
2. Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu 2
3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế thị trờng 3
3.1.Đối với nền kinh tế quốc dân 3
3.2. Đối với doanh nghiệp 5
II. Các hình thức Xuất khẩu chủ yếu hiện nay 6
1. Hoạt động xuất khẩu trực tiếp 6
2. Hoạt động xuất khẩu uỷ thác 6
3. Hoạt động gia công xuất khẩu 7
4. Hoạt động xuất khẩu theo hình thức buôn bán đối lu 8
5. Hoạt động xuất khẩu theo Nghị định th 8
6. Một số loại hình xuất khẩu khác 8
6.1. Tạm nhập tái xuất 9
6.2. Chuyển khẩu hàng hoá 9
6.3. Quá cảnh hàng hoá 9
III. Nội dung của hoạt động xuất khẩu ở các doanh nghiệp 9
1. Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu 10
2. Lập phơng án kinh doanh 11
3. Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu 12
3.1. Các hình thức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu 13
3.2. Nội dung của công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu 14
4.Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu 15
4.1. Giao dịch đàm phán trong hoạt động xuất khẩu 15
4.2. Ký kết hợp đồng xuất khẩu 16
5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 17
5.1. Xin giấy phép xuất khẩu 18
5.2. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu 18

1.2. Kinh doanh xuất nhập khẩu 35
2. Vốn kinh doanh, khả năng huy động và sử dụng vốn của Công ty 35
3. Mối quan hệ trong kinh doanh của Công ty 37
4. Nguồn nhân lực của Công ty 37
5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 37
5.1 Các kết quả chung 37
5.2 Các kết quả từ hoạt động xuất nhập khẩu 38
5.3 Tình hình nộp ngân sách của Công ty 39
III. Thực trạng hoạt động Xuất khẩu của Công ty VIEXIM 40
1. Vị trí hoạt động xuất khẩu của Công ty 40
2. Nguồn hàng xuất khẩu của Công ty 42
2.1. Nguồn hàng xuất khẩu 42
2.2. Các hình thức tạo nguồn 44
3. Thị trờng xuất khẩu của Công ty 45
4. Mặt hàng xuất khẩu của Công ty 46
5. Các loại hình xuất khẩu của Công ty 51
6. Một số vấn đề khác trong hoạt động xuất khẩu của Công ty 52
IV. Những đánh giá rút ra từ nghiên cứu hoạt động Xuất khẩu
của Công ty VIEXIM 53
1. Những thành tựu và hạn chế của Công ty trong thời gian qua 53
1.1. Những thành tựu đạt đợc 53

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
1.2. Hạn chế 54
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty 55
Chơng III
Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động Xuất khẩu ở
Công ty phát triển Xuất Nhập khẩu và đầu t- VIEXIM

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
Tài liệu tham khảo
1. Đàm phán và ký kết hợp đồng-PGS.TS. Tô Xuân Dân
2. Giáo trình Quản trị kinh doanh thơng mại quốc tế-PGS. TS. Trần Chí
Thành
3. Giáo trình Kinh tế thơng mại-PGS. TS. Đặng Đình Đào
4. Giáo trình Thơng mại quốc tế PGS. TS. Nguyễn Duy Bột
5. Hớng Phát triển thị trờng XNK Việt nam đến năm 2010-NXB Thống
kê, Hà nội 1997
6. Kinh doanh quốc tế - Đỗ Đức Bình-NXB GD 1997
7. Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơng-PGS. Vũ Hữu Tửu
8. Tài liệu tại công ty VIEXIM
9. Tạp chí Thơng mại quốc tế
10. Thời báo Kinh tế Việt nam

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
Chơng I
CƠ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu trong nền
kinh tế thị trờng
I. Xuất khẩu hàng hoá và vai trò của hoạt động xuất khẩu
trong nền kinh tế thị trờng.
1. Sự ra đời của thơng mại quốc tế
Hoạt động thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu hàng
hoá nói riêng diễn ra trên thế giới đều có những cơ sở nhất định của nó. Các
nhà kinh tế cho rằng:Sở dĩ có các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá vợt
ra ngoài biên giới quốc gia vì nó xuất phát từ những cơ sở sau:
Thứ nhất, sự khác biệt về điều kiện tự nhiên của các quốc gia, của các
khu vực trên thế giới qui định sự khác biệt về khả năng sản xuất của mỗi

muốn thoả mãn nhu cầu sinh lý, tự nhiên mà còn mong muốn thoả mãn các
nhu cầu về mặt văn hoá, tinh thần. . . Chính điều này giải thích cho nhiều
hiện tợng xảy ra trong thế giới ngời tiêu dùng khi họ thích tiêu dùng sản
phẩm ngoại thay vì các sản phẩm đợc sản xuất trong nớc. Nh vậy sự khác biệt
và đa dạng của nhu cầu tiêu dùng ở mỗi quốc gia cũng là động lực thúc
đẩy hoạt động thơng mại quốc tế.
Trên đây là một số cơ sở chính dẫn đến sự ra đời của hoạt động thơng
mại quốc tế. Ngoài ra, còn có nhiều cơ sở khác thôi thúc hoạt động thơng mại
quốc tế giữa các quốc gia nh quan hệ hỗ trợ, quan hệ vay nợ. . .
2. Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu hàng hoá
Từ sự ra đời của hoạt động thơng mại quốc tế có thể nói: Thơng mại
quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau trên thế
giới thông qua các quan hệ mua bán quốc tế. Hoạt động thơng mại quốc tế là
biểu hiện của một hình thức quan hệ xã hội ở phạm vi quốc tế và phản ánh sự
phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt.
Hoạt động xuất khẩu là một mặt quan trọng trong hoạt động thơng mại
quốc tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới. Nó là quá trình bán
những hàng hoá của quốc gia đó cho một hay nhiều quốc gia khác trên thế
giới nhằm thu nhoại tệ.
Nh vậy, về bản chất hoạt động xuất khẩu và hoạt động buôn bán trong
nớc đều là một quá trình trao đổi hàng hoá (bán hàng), đó là quá trình thực
hiện giá trị hàng hoá của ngời sản xuất hoặc ngời bán. Tuy nhiên, về hình
thức và phạm vi thì hoạt động xuất khẩu có nhiều điểm khác biệt mà các nhà
xuất khẩu cần nhận thấy để có sự vận dụng hợp lý, các đặc điểm đó là:
Thứ nhất, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là ngời nớc ngoài.
Do đó, khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp
giống hoàn toàn nh khi chinh phục khách hàng trong nớc. Bởi vì, giữa hai
loại khách hàng này có nhiều điểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, mức

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

phát triển kinh tế quốc gia:
Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ
công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.
ở các nớc kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự
tăng trởng kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn. Vì vậy, nguồn vốn huy động từ n-
ớc ngoài đợc coi là nguồn chủ yếu cuả họ cho quá trình phát triển. Nhng mọi

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
cơ hội đầu t hoặc vay nợ từ nớc ngoài và các quốc tế chỉ tăng lên khi các chủ
đầu t và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu của nớc đó, vì đây là
nguồn chính để đảm bảo nớc này có thể trả đợc nợ.
Thứ hai, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển. Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của
thế giới đã, đang và sẽ thay đổi mạnh mẽ hoạt động xuất khẩu làm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
- Coi thị trờng là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuât khẩu. Quan
điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển. Cụ thể là:
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm, góp phần ổn
định sản xuất, tạo ra lợi thế nhờ qui mô.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đâu vào cho sản
xuất, mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia. Hoạt động ngoại thơng
cho phép một nớc có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng lớn hơn
nhiều lần so với khả năng sản xuất của quốc gia đó.

qua lại, phụ thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là một loại hoạt động cơ
bản, là hình thức ban đầu của kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan
hệ khác nh du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế. . . phát triển
theo. Ngợc lại sự phát triển của các ngành này lại tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động xuất khẩu phát triển.
3. 2. Đối với doanh nghiệp
Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp có vai trò to lới đối với bản
thân các doanh nghiệp tham gia vào thơng mại quốc tế.
Thứ nhất, thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có điều
kiện tham gia vào các cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất l-
ợng Những yếu tố này đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành một cơ
cấu sản xuất phù hợp với thị trờng.
Thứ hai, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều
lao động, tao ra thu nhập ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu
hàng tiêu dùng. Nó vừa đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhân dân,
vừa thu đợc lợi nhuận. Sản xuất hàng xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp phải
luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh, đồng thời có
vốn để tiếp tục đầu t vào sản xuất không chỉ về chiều rộng mà cả về chiều sâu.
Thứ ba, xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trờng,
mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nớc, trên cơ
sở cả hai bên đều có lợi. Vì vậy đã giúp doanh nghiệp tăng đợc doanh số và
lợi nhuận, đồng thời chia xẻ đợc rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh,
tăng cờng uy tín kinh doanh của công ty.

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
Thứ t, xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lới kinh doanh của
doanh nghiệp, chẳng hạn nh hoạt động đầu t, nghiên cứu và phát triển, các
hoạt động sản xuất, Marketing cũng nh sự phân phối và mở rộng kinh doanh.

với khách hàng nớc ngoài trớc, sau đó tiến hành thu gom hàng tại các đơn vị
chân hàng trong nớc. Nói chung đây là cách các doanh nghiệp thờng thực

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
hiện vì đầu ra hiện nay khó khăn và khả năng tài chính của các đơn vị còn
hạn chế.
2. Hoạt động xuất khẩu uỷ thác
Hoạt động xuất khẩu uỷ thác là một hình thức dịch vụ thơng mại, theo
đó doanh nghiệp ngoại thơng đứng ra với vai trò là trung gian thực hiện việc
xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị có hàng hoá uỷ thác. Trong hình thức này,
hàng hoá trớc khi kết thúc quá trình xuất khẩu vẫn thuộc sở hữu của đơn vị uỷ
thác. Doanh nghiệp ngoại thơng chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục về xuất khẩu
hàng hoá, kể cả việc vận chuyển hàng hoá và đợc hởng một khoản tiền gọi là
phí uỷ thác mà đơn vị uỷ thác trả.
Hình thức xuất khẩu này có u điểm là dễ thực hiện, độ rủi ro thấp,
doanh nghiệp ngoại thơng không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng về
hàng hoá và cũng không phải tự bỏ vốn ra để mua hàng. Tuy nhiên, phí uỷ
thác mà doanh nghiệp nhận đợc thờng nhỏ nhng đợc thanh toán nhanh.
Doanh nghiệp ngoại thơng có thể thực hiện hình thức xuất khẩu uỷ
thác theo các bớc sau:
- Ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu với các đơn vị trong nớc có hàng
hoá xuất khẩu.
- Ký kết hợp đồng xuất khẩu với khách hàng nớc ngoài. Sau đó tiến
hành giao hàng và thực hiện thanh toán tiền hàng.
- Nhận phí uỷ thác xuất khẩu từ đơn vị uỷ thác.
Trong thực tế, doanh nghiệp ngoại thơng cũng có thể tiến hành ký kết
hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với nớc ngoài, sau đó tiến hành ký kết hợp
đồng uỷ thác xuất khẩu với các đơn vị có hàng trong nớc.

công.
- Thanh toán phí gia công cho các đơn vị nhận gia công và nhận
khoản thù lao do đã thực hiện dịch vụ này từ phía khách hàng đặt gia công.
Ngoài ra, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà doanh nghiệp ngoại thơng
có thể tiến hành ký hợp đồng gia công với khách hàng nớc ngoài trớc, sau đó
mới ký hợp đồng gia công với các đơn vị nhận gia công.
4. Hoạt động xuất khẩu theo hình thức buôn bán đối lu
Theo hình thức này, mục đích của hoạt động xuất khẩu không phải
nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà là thu về một lợng hàng hoá khác tơng đ-
ơng với trị giá của lô hàng xuất khẩu. Doanh nghiệp ngoại thơng có thể sử
dụng hình thức xuất khẩu này để nhập khẩu những loại hàng hoá mà thị trờng
trong nớc đang rất cần hoặc có thể xuất khẩu sang một nớc thứ ba.
5. Hoạt động xuất khẩu theo Nghị định th
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá thờng là hàng trả nợ đợc thực
hiện theo Nghị định th giữa hai Chính phủ của hai nớc. Xuất khẩu theo hình
thức này có nhiều u điểm nh: Khả năng thanh toán chắc chắn (vì Nhà nớc
thanh toán cho doanh nghiệp), giá cả hàng hoá dễ chấp nhận, tiết kiệm đợc
chi phí trong nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng.

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
6. Một số loại hình xuất khẩu khác
Theo Nghị định số 33/CP của Chính phủ ngày 14/04/1994 về Quản lý
Nhà nớc đối với hoạt động xuất nhập khẩu có quy định các hình thức dới dây
cũng đợc coi là xuất khẩu hàng hoá:
6.1. Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất đợc hiểu là việc mua hàng hoá của một nớc để bán
cho một nớc khác (nớc thứ ba) trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thơng có
làm các thủ tục nhập khẩu rồi lại làm các thủ tục xuất khẩu không qua gia

hình xuất khẩu khác nhau mà số bớc thực hiện cũng nh các cách thức tiến
hành có những nét đặc trng riêng. Song trong kinh doanh xuất khẩu hàng
hoá thì nội dung cơ bản có thể đợc thực hiện theo các bớc sau:
1. Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu
Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với
bất kỳ một công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu
thị trờng tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc
qui luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu
cầu, hàng cung ứng, giá cả trên thị trờng. Qua đó giúp các nhà kinh doanh
giải quyết đợc những vấn đề của thực tiễn kinh doanh nh yêu cầu của thị tr-
ờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là quá quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị
trờng; so sánh, phân tích những thông tin số liệu đó để rút ra kết luận về xu h-
ớng vận động của thị trờng. Những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đa
ra đợc những nhận định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch
Marketing.
Nội dung chính của nghiên cứu thị trờng là xem xét khả năng xâm
nhập và mở rộng thị trờng. Việc nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện theo hai
bớc và nghiên cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết thị trờng.
- Nghiên cứu khái quát thị trờng cung cấp những thông tin về qui mô,
cơ cấu, sự vận động của thị tròng, các yếu tố ảnh hửng đến thị trờng nh môi
trờng kinh doanh, môi trờng chính trị- luật pháp, khoa học công nghệ, môi tr-
ờng văn hoá- xã hội, môi trờng sinh thái. . .
- Nghiên cứu chi tiết thị trờng cho biết những thông tin về tập quán
mua hàng, những thói quen và những ảnh hởng đến hành vi mua hàng của ng-
ời tiêu dùng.
Nghiên cứu thị trờng đợc tiến hành theo hai phơng pháp chính: Phơng
pháp nghiên cứu tại bàn và phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng.
Phơng pháp nghiên cứu tại bàn là phơng pháp nghiên cứu bằng cách
thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu đã đợc xuất bản công khai và xử lý

+ Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ
+ Những ngời chịu trách nhiệm trong kinh doanh và phạm vi trách
nhiệm của họ đối với công ty.
2. Lập phơng án kinh doanh.
Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận
thị trờng, đơn vị kinh doanh phải lập phơng án kinh doanh cho mình. Phơng
án này là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt đợc những mục tiêu xác
định trong kinh doanh. Việc xác định phơng án kinh doanh bao gồm:

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh tổng
quát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ điều kiện và phơng thức kinh doanh. Sự
lựa chọn này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có
liên quan.
- Đề ra mục tiêu cụ thể nh sẽ bán đợc bao nhiêu hàng, giá bán là bao
nhiêu, thâm nhập vào thị trờng nào.
- Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt đợc muc tiêu: Những
biện pháp này bao gồm đầu t vào sản xuất, cải tiến mẫu mã bao bì hàng hoá,
ký hợp đồng kinh tế, tham gia hội chợ quốc tế, tổ chức quảng cáo, mở rộng
mạng lới đại lý, lập chi nhánh ở nớc ngoài. . .
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua
các chỉ tiêu cơ bản nh:
+ Chỉ tiêu tỉ suất ngoại tệ
+ Chỉ tiêu tỉ suất doanh lợi
+ Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn
+ Điểm hoà vốn
3. Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu

đổi mua bán hàng xuất khẩu. Dới đây là một số hình thức thu mua tạo nguồn
cho xuất khẩu điển hình đang diễn ra trong thực tế hiện nay.
- Thu mua tạo nguồn hàng theo đơn đặt hàng kết hợp với ký kết hợp
đồng: Đơn đặt hàng là văn bản yêu cầu về mặt hàng, qui cách, chủng loại,
phẩm chất, kiểu dáng, số lợng, thời gian giao hàng. . . Đơn hàng thờng là căn
cứ để ký hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, đây là hình thức u việt đảm bảo an
toàn cho các doanh nghiệp, trên cơ sở chế độ trách nhiệm chặt chẽ của đôi
bên.
- Thu mua tạo nguồn xuất khẩu theo hợp đồng: Đây là hình thức đợc
áp dụng rộng rãi trong quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa . Sau khi các bên
thoả thuận về mặt hàng, số lợng, chất lợng, giá cả, phơng thức thanh toán,
thời gian giao hàng . . . thì các bên ký kết hợp đồng kinh tế. Đây là cơ sở ràng
buộc trách nhiệm của các bên và đợc pháp luật bảo vệ.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu không theo hợp đồng: Là hình
thức mua bán trao tay. Sau khi ngời bán giao hàng và nhận tiền, ngời mua
nhận hàng và trả tiền thì kết thúc nghiệp vụ mua bán. Hình thức này thờng đ-
ợc sử dùng để thu mua hàng trôi nổi trên thị trờng, chủ yếu là hàng nông sản
cha qua có sơ chế.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua liên doanh liên kết với
các đơn vị sản xuất: Đây là hình thức các doanh nghiệp đầu t một phần hoặc
toàn bộ vốn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu . Việc đầu t
để tạo nguồn hàng là việc làm cần thiết nhằm tạo ra nguồn hàng ổn định với
giá cả hợp lý.

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua đại lý: Tuỳ theo đặc
điểm từng nguồn hàng mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chọn
các đại lý thu mua cho phù hợp .

thu mua. Phải lựa chọn và sử dụng nhiều kênh thu mua, kết hợp nhiều hình
thức thu mua để tạo nguồn hàng ổn định và hạn chế những rủi ro trong thu
mua hàng hoá xuất khẩu.

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
- Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu: Phần lớn khối l-
ợng hàng hoá giữa các doanh nghiệp ngoại thơng với ngời sản xuất hoặc giữa
các bạn hàng đều thông qua hợp đồng thu mua, đổi hàng gia côngDo vậy,
việc ký kết hợp đồng có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác thu mua tạo
nguồn hàng xuất khẩu. Dựa trên những thoả thuận và tự nguyện mà các bên
ký hợp đồng, đây là cơ sở vững chắc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp diễn ra bình thờng.
- Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu: Sau khi đã ký kết hợp đồng
với các chân hàng và các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp ngoại thơng phải lập
đợc các kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làm và chỉ
đạo các bộ phận thực hiện theo kế hoạch.
- Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho giao hàng xuất khẩu.
4. Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu
4.1. Giao dịch đàm phán trong hoạt động xuất khẩu.
Giao dịch đàm phán trong hoạt động xuất khẩu là một quá trình trong
đó diễn ra sự trao đổi, bàn bạc giữa doanh nghiệp ngoại thơng và khách hàng
nớc ngoài về các điều kiện mua bán một loaị hàng hoá để đi đến thoả thuận,
nhất là giữa hai bên.
Hiện nay, trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá, quá trình giao dịch đàm
phán thờng diễn ra theo các bớc sau:
B ớc 1: Chào hàng(offer)
Chào hàng là việc doanh nghiệp ngoại thơng thể hiện rõ ý định bán
hàng của mình hay lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với các

B ớc hai: Hoàn giá (Counter- offer)
Thực tế hoạt động xuất khẩu cho thấy lời chào hàng của doanh nghiệp
thông thờng không đợc khách hàng chấp nhận ngay mà khách hàng thờng đa
ra lời đề nghị mới, lời đề nghị này đợc gọi là hoàn giá hay sự mặc cả. Thực
chất của sự hoàn giá là quá trình hai bên cố gắng giành lấy những điều kiện
lợi khi mua bán. Do vậy, khách hàng thờng trả giá thấp còn doanh nghiệp thì
đòi giá cao. Kết quả cuối cùng của hoàn giá là một sự thoả thuận mà cả hai
bên đều cảm thấy sự hài lòng. Nói chung, trong quá trình giao dịch đàm phán
thờng phải trải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết quả cuối cùng.
B ớc 3: Chấp nhận (Acceptance)
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn mọi điều kiện của chào hàng (hoặc
đặt hàng ) mà phía bên doanh nghiệp hoặc khách hàng đa ra. Chấp nhận là
kết quả của quá trình hoàn giá. Khi đã chấp nhận thì có nghĩa là hợp đồng đã
đợc thành lập.
B ớc 4: Xác nhận (Confirmation)
Xác nhận là sự chấp nhận bằng văn bản của hai bên doanh nghiệp và
khách hàng về các điều kiện trong các đơn chào hàng (hoặc đặt hàng ) sau
khi đã trải qua sự hoàn giá. Nh vậy, doanh nghiệp cần phải nhớ rằng, đàm
phán giao dịch trong hoạt động xuất khẩu là một quá trình quyết định đến
hiệu quả của việc xuất khẩu một mặt hàng cụ thể. Do vậy, để cho cuộc đàm

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p
phán thành công, doanh nghiệp phải hết sức chú ý tới công tác chuẩn bị trớc
khi bớc vào đàm phán.
4.2. Ký kết hợp đồng xuất khẩu:
Hợp đồng xuất khẩu là loại hợp đồng mua bán đặc biệt, trong đó ngời
bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu một loại hàng hoá nhất định với một
khối lợng cụ thể cho ngời mua, còn ngời mua có nghĩa vụ trả cho ngời bán

Xin giấy
phép XK
Chuẩn bị
hàng hoá
Giao hàng
lên tàu
Làm thủ tục
hải quan
Kiểm
nghiệm
hàng hoá
Thuê tàu
Mua bảo
hiểm
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
khiếu nại
(nếu có)
Khoa Th ơng mại Ch uyên đề tốt nghiệ p

Đây là trình tự những công việc chung nhất cần tiến hành để thực
hiện hợp đồng xuất khẩu. Tuy nhiên, trên thực tế tuỳ theo thoả thuận giữa hai
bên trong hợp đồng có thể bỏ qua một vài công đoạn.
5.1. Xin giấy phép xuất khẩu.
Muốn thực hiện đợc các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, doanh nghiệp
phải có giấy phép xuất khẩu hàng hoá. Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một
công cụ quản lý của nhà nớc về hoạt động xuất khẩu các doanh nghiệp. Trớc
đây, khi muốn xuất khẩu một lô hàng nào đó, các doanh nghiệp xuất khẩu
phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu và xin giấy phép xuất khẩu

chức vận chuyển hàng hoá và bảo quản hàng hoá, đồng thời phải thoả mãn
yêu cầu sáng sủa, rõ ràng, dễ hiểu không gây khó khăn cho việc nhận biết
hàng hoá.
5.3. Thuê tàu lu cớc.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, việc thuê tàu chở hàng
dựa vào các căn cứ sau:
- Những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu hàng hoá
- Đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu
- Điều kiện vận tải
Chẳng hạn nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là
CIF hoặc CFR (cảng đến) thì đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải thuê tàu biển
để giao hàng. Nếu điều kiện giao hàng là FOB thì đơn vị kinh doanh xuất
khẩu có trách nhiệm giao hàng lên tàu tại cảng bốc qui định.
Nếu hàng hoá xuất khẩu là hàng tơi sống cần phải bảo quản tốt thì phải
thuê tàu có thiết bị đông lạnh.
Nếu hàng hoá có khối lợng lớn nh than đá, quặng, lơng thực và chở
bằng đờng biển thì thờng thuê tàu chuyên chở hàng. Tuỳ theo điều kiện hàng
đối lu, ngời ta có thể thuê khứ hồi hoặc chuyên chở liên tục.
Nếu hàng hoá mua bán có khối lợng nhỏ và đi trên đờng có tuyến tàu
chợ thì ngời ta đăng ký chỗ (gọi là lu cớc) của tàu chợ để chở hàng.
Thông thờng trong nhiều trờng hợp, đơn vị kinh doanh xuất khẩu thờng
uỷ thác việc thuê tàu cho một công ty vận tải thuê tàu.
5.4. Kiểm nghiệm hàng hoá (kiểm tra chất lợng hàng hoá xuất khẩu)

Thiều Tăng Tới - QTKDTM 38B

Trích đoạn Các biện pháp về phía Cơng ty Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tiếp cận thị trờng xuất khẩu Tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả Më réng quan hệ hợp tác quốc tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status