Lời nói đầu
Công ty Bu Chính và Phát Hành Báo Chí Hà Nội là công ty trực thuộc
Bu Điện thành phố Hà nội có nhiệm vụ phục vụ các dịch vụ Bu chính - Viễn
thông -PHBC nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin liên lạc của các tổ
chức Đảng, chính quyền và nhân dân từ trung ơng đến địa phơng.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển mạnh mẽ của viễn thông,
lĩnh vực bu chính đã có những bớc tiến đáng kể : mạng lới đợc mở rộng,
nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển để đáp ứng yêu cầu kinh
doanh thơng mại của các doanh nghiệp trong nớc và quốc tế.
Theo văn kiện đại hội Đảng IX, mục tiêu tổng quát của đất nớc ta từ
năm 2001- 2010 là :" đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ
rệt đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm
2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại. Nguồn
lực con ngời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh
tế quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng, thể chế kinh tế thị trờng định hớng
XHCN đợc hình thành về cơ bản, vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế đợc
nâng cao ".Và bớc đầu tiên quan trọng thực hiện mục tiêu này là xây dựng
nền công nghiệp thông tin ngày càng hiện đại và phát triển.
Thực hiện chủ trơng đó, tổng công ty Bu Chính Viễn Thông nói chung
và công ty Bu chính - phát hành báo chí Hà nội nói riêng phải đa ra những
chiến lợc, hớng đi cụ thể để vừa giữ vững sản xuất kinh doanh, vừa phát triển
sản xuất trong những năm tiếp theo, tăng mức độ đóng góp của công ty vào
GDP của nền kinh tế, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đang là sinh viên thực tập tại công ty Bu chính và phát hành báo chí Hà
nội, em nhận thấy Bu chính hiện là một lĩnh vực hết sức sôi động, có nhiều cơ
hội phát triển nhng cũng đứng trớc không ít thách thức. Đặc biệt là những
chuyển biến, những thuận lợi, khó khăn của công ty khi vị trí độc quyền về b-
u chính không còn tồn tại, sự phát triển ngày càng hiện đại của các dịch vụ
viễn thông, tin học dẫn đến tỷ lệ khách hàng sử dụng các dịch vụ bu chính
1
ngày càng giảm sút. Việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh nhằm tìm ra
của một hệ thống kinh tế xã hội. Chiến lợc phải có tác dụng làm thay đổi cơ
bản hệ thống kinh tế xã hội, từ những thay đổi về lợng đến những thay đổi
quan trọng về chất của cả hệ thống. Đó là sự thay đổi về mục tiêu, cơ cấu gắn
liền với cơ chế hoạt động của hệ thống kinh tế xã hội. Những thay đổi này tạo
cho hệ thống kinh tế xã hội có đợc những tính chất mới. Sự thay đổi của hệ
3
thống này không thể diễn ra trong một thời gian ngắn mà đòi hỏi phải có một
thời gian tơng đối dài, trong 10 năm hoặc hơn tuỳ theo những điều kiện và
hoàn cảnh cụ thể.Một hệ thống kinh tế nhỏ hơn nh một ngành, một vùng lãnh
thổ cũng có những biến đổi tơng tự, nhng ở một phạm vi hẹp hơn, thời gian có
thể ngắn hơn. Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của thế giới ngày nay, rất
khó dự báo đầy đủ và chính xác những biến động phức tạp về bối cảnh quốc tế
và trong nớc, nên căn cứ cho nghiên cứu chiến lợc khó có thể hoàn hảo nh
mong muốn.
Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc( UNIDO) cho
rằng:" thông thờng một chiến lợc phát triển có thể đợc mô tả nh bản phác thảo
quá trình phát triển nhằm đạt đợc những mục tiêu đã định cho một thời kỳ từ
10- 20 năm ; nó hớng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc huy động
và phân bổ các nguồn lực. Nh vậy có thể nói chiến lợc cung cấp một tầm nhìn
của một quá trình phát triển mong muốn và sự nhất quán trong các biện pháp
tiến hành. Chiến lợc có thể là cơ sở cho các kế hoạch phát triển toàn diện
ngắn hạn và trung hạn hoặc là một nhận thức tổng quát không bị ràng buộc
bởi những ngời trong cuộc trong thời kỳ đó về những triển vọng, những thách
thức và đáp ứng mong muốn".
1.2.Phân loại chiến lợc
1.2.1.Phân loại chiến lợc theo thời gian
Theo cách hiểu của Trung tâm kinh tế quốc tế của Australia( CIE) thì
chiến lợc bao gồm chiến lợc trung hạn, chiến lợc dài hạn. Nội dung chiến lợc
phải xác định đợc điểm xuất phát và mục tiêu cuối cùng của một giai đoạn
phát triển, phải xây dựng các thể chế và tận dụng yếu tố thị trờng để đạt đợc
động chung và đối lập với chiến thuật. Trên thực tế, nhìn từ góc độ quản lý,
chiến lợc là quyết sách toàn cục của một phạm vi không gian rộng lớn hơn,
trong một thời gian dài hơn. Chiến lợc phát triển chính là sự trù tính chủ thể
đối với toàn cục phát triển của sự vật.
Vậy: chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đợc nhà nớc căn cứ vào việc
nhận thức các qui luật phát triển kinh tế xã hội khách quan, nhận thức các
5
mối quan hệ nội tại trong quá trình phát triển, trên cơ sở điều kiện nhữg kế
sách chung, có tính toàn cục về sự phát triển kinh tế xã hội.
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội là căn cứ cho việc xây dựng và thực
hiện các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, nhằm mục đích đạt đợc các
mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội do nhà kinh tế học Trung Quốc Vu
Quang Viễn nêu ra năm 1981. Ông là ngời khởi xớng và dẫn đầu trong việc
nghiên cứu lý luận và nghiên cứu ứng dụng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội.
Tác phẩm " Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội" của ông đợc xuất bản năm
1982 và tái bản bổ sung năm 1983.
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội có nguồn gốc từ chiến lợc phát triển
kinh tế. Kinh tế không thể phát triển cô lập đợc mà nó phải cùng phát triển
với khoa học kỹ thuật, giáo dục, bảo vệ môi trờng, định hớng dân số, văn
hoá Hiện nay ở Trung Quốc còn có những quan điểm khác nhau về tên gọi
của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội. Những ý kiến nghi vấn cho rằng đời
sống kinh tế là một bộ phận của toàn bộ đời sống kinh tế xã hội. Vu Quang
Viễn cho rằng ý kiến đó có lý, song ông lập luận:"Nếu vì thế mà sửa chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội thành chiến lợc phát triển xã hội thì không nêu bật đ-
ợc vai trò phát triển kinh tế. Còn nếu thành chiến lợc phát triển kinh tế thì vấn
đề xã hội không đợc coi trọng đúng mức"
Mặt khác, mức độ thoả mãn nhu cầu căn bản của nhân dân có thể đợc
phản ánh qua chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất quốc dân bình quân đầu ngời, thu
nhập quốc dân đầu ngời Tuy nhiên, đời sống nhân dân không chỉ do trình độ
hành, hành động cụ thể. Bằng chiến lợc phát triển xã hội " Sự phát triển của
con ngời đợc thể hiện cụ thể và sinh động".
Chiến lợc phát triển xã hội lấy trình độ phát triển kinh tế làm điều kiện,
tiền đề, bố trí sắp xếp những thành quả kinh tế đợc dùng vào nhu cầu phát
triển của xã hội. Trong tái phân phối thu nhập quốc dân, qui định mục tiêu
mức tiêu dùng phần thu nhập bình quân đầu ngời, qui định tỷ suất đầu vào về
con ngời và của cải dành cho sự phát triển hoạt động sự nghiệp xã hội. Đồng
thời đa ra những quyết sách chiến lợc to lớn về y tế, giáo dục, văn hóa, an
7
ninh, các phúc lợi xã hội khác; Chiến lợc phát triển trực tiếp đề xuất các quy
hoạch cho vấn đề làm thế nào để thoả mãn đợc nhu cầu về các mặt vật chất,
văn hoá tinh thần của toàn thể nhân dân.
- Nh vậy chiến lợc phát triển xã hội có những đặc trng khác với chiến l-
ợc phát triển kinh tế :
Chiến lợc phát triển xã hội lấy sự phát triển của con ngời làm chủ đề thì
chiến lợc phát triển kinh tế lấy quá trình tái sản xuất làm đối tợng nghiên cứu
trực tiếp.
Chiến lợc phát triển xã hội hớng quyết sách vào phát triển sự nghiệp xã
hội nh y tế, giáo dục, văn hoá thì chiến lợc phát triển kinh tế hớng vào qui
mô sản lợng, thu nhập bình quân đầu ngời, cơ cấu kinh tế
Trong chiến lợc phát triển xã hội, mối quan hệ giữa các ngành các lĩnh
vực với nhau tơng đối lỏng lẻo ( y tế, thể dục thể thao với văn hoá ) nhng
trong chiến lợc phát triển kinh tế thì mối quan hệ giữa các ngành rất chặt chẽ
và rõ ràng( giữa công nghiệp với nông nghiệp, giữa công nghiệp nặng với
công nghiệp nhẹ trao đổi giữa các sản phẩm trung gian )
Tính định hớng của chiến lợc phát triển xã hội yếu hơn trong chiến lợc
phát triển kinh tế, điều đó gây nên những khó khăn trong việc hoạch định và
thực hiện chiến lợc.
1.2.3. Phân loại chiến lợc theo phạm vi bao quát
Chiến lợc cấp quốc gia : là hệ thống các phân tích đánh giá và lựa chọn
triển toàn diện, cụ thể trong tầm trung hạn và ngắn hạn.
- Mang tính khách quan có căn cứ khoa học chứ không chỉ dựa vào
mong muốn chủ quan của ngời trong cuộc.
Nói tóm lại, chiến lợc phát triển của một công ty đợc hiểu nh một bản
luận cứ có sơ sở khoa học xác định mục tiêu và đờng hớng phát triển cơ
bản của công ty trong khoảng thời gian 10 năm hoặc dài hơn, là căn cứ để
hoạch định các chính sách và kế hoạch phát triển. Chiến lợc xác định tầm
nhìn của một quá trình phát triển mong muốn và sự nhất quán về con đờng
và các giải pháp cơ bản để thực hiện. Chiến lợc là cơ sở cho xây dựng quy
9
hoạch và các kế hoạch phát triển trung hạn và ngắn hạn. Trong quy trình
kế hoạch hoá, chiến lợc đợc coi nh một định hớng của kế hoạch dài hạn.
2. Nội dung chủ yếu của một chiến lợc phát triển
Qua thực tế nghiên cứu và theo quan niệm của số đông các chuyên gia,
chiến lợc gia cho thấy nội dung cơ bản của chiến lợc là tổ hợp của các yếu tố
sau:
2.1.Các căn cứ của chiến lợc
- Trớc hết đó là những kinh nghiệm lịch sử trong quá trình phát triển xã
hội, trong quá trình phát triển công ty nhất là khoảng thời gian thực hiện
chiến lợc 10 năm liền kề với thời kỳ chiến lợc mới. Đồng thời cũng cần
nghiên cứu kinh nghiệm phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh các dịch
vụ cùng loại cũng nh kinh nghiệm của các nớc trong khu vực và trên thế giới,
đặc biệt là những nớc có điều kiện tơng tự nh chúng ta để xác định xem công
ty hiện đang đứng trớc cơ hội khó khăn, thách thức gì.
- Thứ hai chúng ta phải xác định đợc điểm xuất phát của quá trình kinh
doanh tức là đánh giá thực trạng thời điểm mở đầu chiến lợc, trả lời các câu
hỏi : công ty đang ở giai đoạn nào và trình độ nào trong tiến trình phát triển
và trong sự so sánh quốc tế.
- Đánh giá dự báo các nguồn lực, lợi thế và môi trờng phát triển trong
thời kỳ chiến lợc bao gồm các yếu tố nh trình độ lao động, công nghệ, cơ sở
quốc dân.
3. Các dịch vụ mà công ty cung cấp.
4. Khả năng khai thác trên thị trờng.
5. Khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
6. Xem xét khả năng đầu t phát triển trong tơng lai.
2.2. Các quan điểm cơ bản của chiến lợc ( hệ quan điểm)
Các quan điểm này vừa có ý nghĩa chỉ đạo xây dựng chiến lợc vừa có
những t tởng và linh hồn mà trong từng phần nội dung của chiến lợc phải thể
hiện và quán triệt. Hệ thống quan điểm thể hiện những nét khái quát, đặc trng
11
nhất và có tính nguyên tắc về mô hình và con đờng phát triển của công ty h-
ớng tới mục tiêu lâu dài.
Quan điểm cơ bản là bộ khung, là hành lang cho việc xác định các mục
tiêu của công ty cùng những giải pháp lớn. Các quan điểm cơ bản hình thành
nên một hệ quan điểm. Hệ quan điểm phát triển thể hiện rõ mô hình phát triển
cũng nh cách thức để đạt đợc mục tiêu định hớng trong một thời kỳ nhất định,
ở mỗi thời kỳ chiến lựơc khác nhau, hệ quan điểm cũng có những thay đổi
nhất định cho phù hợp với tình hình và điều kiện mới. Tuy nhiên, t tởng chỉ
đạo của chiến lợc bao trùm nhất là do mục đích sản xuất kinh doanh dịch vụ
của công ty và mang một đặc trng nổi bật là chủ thể doanh nghiệp nhà nớc.
2.3. Hệ thống mục tiêu chiến lợc
Đây là các mục tiêu gắn liền việc giải quyết các vấn đề cơ bản của công
ty với các vấn đề xã hội nh góp phần tăng trởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu,
xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách về Bu chính- viễn thông với các n-
ớc trên thế giới Những mục tiêu này phải thể hiện một cách tập trung những
biến đổi quan trọng nhất về chất, những mốc phải đạt tới trên con đờng phát
triển của công ty. Những mục tiêu tổng quát của chiến lợc phải chứa đựng
nhiều mục tiêu cụ thể nh đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công
nhân viên, đạt doanh thu tăng gấp bao nhiêu lần so với các năm trớc, những
dịch vụ mới nào cần đa vào khai thác, nâng cao chất lợng phục vụ ra
hình, kinh nghiệm cho phép giải quyết những vấn đề đó đặc biệt cần lắng
nghe những cảm nhận, mong muốn của khách hàng.
- Từ sự phát triển chung của ngành Bu chính trong khu vực và trên thế
giới, nhận rõ những thành qủa văn minh của nhân loại, những xu thế tiến
hoávà phát triển, những thách thức và cơ hội, những nguồn lực vật chất và tinh
thần Tất cả những cái đó đều tác động vào sự tồn tại và phát triển của công
ty.
- Từ tiềm năng dồi dào về con ngời, về cơ sở vật chất kỹ thuật và khả
13
năng phát triển của công ty.
Một chiến lợc phát triển đợc coi là sản phẩm trí tuệ của toàn thể cán bộ
công nhân viên của công ty phải đảm bảo đợc xây dựng dựa vào những cơ sở
trên. Và nếu đợc nh vậy thì đây là một chiến lợc phát triển mang lại hiệu quả
thực sự nh công ty mong muốn.
2/ Tại sao phải xây dựng chiến lựơc
Thứ nhất chiến lợc là phơng tiện cung cấp cho chúng ta một tầm nhìn,
khuôn khổ tổng quát cho việc thiết lập các quan hệ sản xuất kinh doanh một
cách chủ động có hiệu quả.Từ đó có những kế hoạch và bớc đi cụ thể để thực
hiện mục tiêu đã đề ra.
Thứ hai cần phải kể đến của chiến lợc là : quá trình phát triển của mỗi
công ty đều có những đặc thù khác nhau. Đây không phải là quá trình tự phát
mà là một quá trình có định hớng trong một tầm nhìn bao quát, lâu dài để h-
ớng tới mục tiêu đã chọn.Việc xây dựng chiến lợc phát triển là một bớc không
thể thiếu.Trong nền kinh tế quốc dân có ba ngành kinh tế chính: công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ thơng mại:
+ Đối với ngành công nghiệp, vai trò của nó ngày càng tăng trong nền
kinh tế. Trong quá trình phát triển công nghiệp, ở những giai đoạn cụ thể vai
trò của các phân ngành có khác nhau. Vì vậy cần có chiến lợcphát triển, chiến
lợc cơ cấu sao cho đảm bảo phát triển hiệu quả cao, bền vững. Đất nớc trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra yêu cầu phát triển
Bu chính là một trong những ngành kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ
tầng của nền kinh tế quốc dân và xã hội, là công cụ phục vụ Đảng, nhà nớc và
chính quyền, nhân dân từ trung ơng đến địa phơng. Bu chính một mặt đảm
bảo việc cung cấp các dịch vụ Bu chính mang tính công ích, mặt khác phải
hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế.
Bu chính có vai trò tác động đến sản xuất kinh doanh trên nhiều phơng
diện, là phơng tiện trao đổi, cung cấp thông tin trong quá trình sản xuất, kinh
doanh và điều hành quản lý. Có vai trò tác động mạnh mẽ đến qúa trình
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế xã hội và thúc đẩy sự nghiệp công
15
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, là điều kiện cần thiết trong khai thác và phát
triển thị trờng trong nớc, mở rộng thị trờng nớc ngoài.
Thuộc kết cấu hạ tầng xã hội, thông tin Bu chính là môi trờng, tiền đề
cho sự phát triển văn hoá xã hội, kinh tế trong nớc và quốc tế. Thông tin Bu
chính là cầu nối giao lu tình cảm góp phần nâng cao và cải thiện đời sống vật
chất tinh thần của nhân dân và phát triển thông tin giữa các dân tộc, đạt mục
đích cao cả của sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực văn hoá, xã hội và kinh
tế.
Là công cụ chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng các cấp chính quyền, thông tin
Bu chính có vai trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo an ninh quốc
phòng, sự lãnh đạo của Đảng, điều hành quản lý nhà nớc, cung cấp các phơng
tiện thông tin trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai, địch hoạ, phòng
chống bệnh dịch, bảo vệ mùa màng
Thông tin Bu chính là một trong những nguồn lực của sự phát triển,
góp phần vào hợp tác quốc tế, thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới. Khi đời
sống xã hội đang đợc quốc tế hoá thì vai trò của thông tin Bu chính ngày càng
trở nên quan trọng, nó tạo điều kiện mở ra quan hệ, hợp tác với các nớc trên
thế giới và khu vực, thu hút đầu t nớc ngoài, góp phần đảm bảo thành công
trong môi trờng cạnh tranh quốc tế.
Ngày nay sự phát triển của Bu chính đã trở thành một trong những tiêu
ớc ngoài nh Fedex, DHL , các đơn vị tham gia các dịch vụ chuyển tiền nh
các ngân hàng Bên cạnh đó, trên lĩnh vực PHBC hiện nay ngoài việc PHBC
của Bu điện thành phố thì hầu hết các toà soạn đều song phát với chỉ tiêu thời
gian và tỉ lệ phần trăm hoa hồng chi cho các đại lý có u thế hơn hẳn so với Bu
điện. Ngoài ra một lực lợng kinh doanh PHBC không nhỏ là các t nhân hiện
đang chiếm u thế lớn trong lĩnh vực bán lẻ báo chí trên khắp thị trờng Hà nội.
Trong phạm vi chuyên đề này em chỉ xin đợc đa ra hai trờng hợp tiêu
biểu nhất minh chứng cho sự cạnh tranh hiện đang rất sôi động trên lĩnh vực
này: đó là công ty điện tử viễn thông quân đội và công ty Bu chính Sài Gòn.
17
1.1. Công ty điện tử viễn thông quân đội ( Vietel)
* Lĩnh vực hoạt động của Vietel:
- Tổ chức xây dựng, quản lý vận hành, khai thác mạng lới và cung cấp
các dịch vụ viễn thông, tin học, bu chính trong phạm vi toàn quốc và quốc tế.
-Sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh vật t, thiết bị chuyên ngành bu
chính, viễn thông và các phần mềm tin học.
- Cho thuê kênh liên lạc, truyền số liệu trong nớc và quốc tế.
- Nhận thực hiện các dịch vụ nh Bu phẩm, bu kiện, EMS trong nớc và
quốc tế.
Do áp dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực viễn thông tin học,
kết hợp với mạng viễn thông sẵn có của tổng công ty Bu chính- viễn thông
nên Vietel đã đạt đợc những lợi thế có thể kể đến nh cung cấp dịch vụ với giá
rẻ ( dịch vụ điện thoại đờng dài 178 ), chiếm đợc thị phần tơng đối lớn trong
lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ viễn thông. Ngoài ra Vietel có cơ cấu tổ chức
bộ máy linh hoạt tận dụng đợc nguồn nhân lực có trình độ trong cũng nh
ngoài quân đội( từ các đơn vị thuộc ngành Bu điện chuyển sang ) nên đã đạt
đợc những hiệu quả kinh doanh nhất định.
Nhng Vietel cũng gặp phải khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị.
Đó là việc hiện nay hầu hết các kênh liên lạc của Vietel đều vẫn phải đi thuê
của tổng công ty Bu chính - Viễn thông nên doanh thu của các dịch vụ mà
có khả năng phát triển trên thị trờng hiện nay bằng cách tận dụng những điểm
cha đạt đợc của công ty Bu chính-PHBC Hà nội trong quan hệ với khách
hàng nh thái độ của nhân viên phục vụ, các chính sách khuyến mại, quà
tặng, luôn đảm bảo phục vụ đúng thời gian, đúng địa điểm. Tuy nhiên, do tích
luỹ ban đầu cha nhiều, việc thuê kênh liên lạc, đờng dẫn của tổng công ty Bu
chính-Viễn thông Việt nam đã làm cho doanh thu của các công ty này giảm
đáng kể.
19
Qua đó ban lãnh đạo công ty đã nhận thấy rằng cần phải có những
thay đổi để có thể đứng vững và phát triển. Do lợi thế có uy tín từ nhiều năm
nay, do cơ sở vật chất đã đợc xây dựng khá vững vàng, đội ngũ cán bộ công
nhân viên lành nghề, công ty Bu chính hoàn toàn có khả năng cạnh tranh cao
trên thị trờng. Tuy nhiên, nhìn từ những khía cạnh đạt đợc của các đối thủ
cạnh tranh thì công ty nên có những chính sách mới về phục vụ khách hàng,
về mở rộng các dịch vụ và đa công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất để
công ty Bu chính và PHBC Hà Nội thực sự là một công ty của nhân dân, hoạt
động vì nhân dân.
2. Quan điểm cạnh tranh của công ty
Công ty Bu chính có chủ trơng cạnh tranh lành mạnh dựa trên cơ sở đã
tạo dựng đợc uy tín với khách hàng từ nhiều năm nay. Đồng thời nâng cao
chất lợng phục vụ, mở rộng việc thực hiện các dịch vụ mới, áp dụng công
nghệ tiên tiến vào tất cả các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Khắc
phục những mặt hạn chế của các đối thủ và phát huy lợi thế của mình. Với ph-
ơng châm phục vụ: " Khách hàng luôn luôn đúng ", công ty đã, đang và sẽ
khẳng định đợc vị thế của mình trong nền kinh tế quốc dân nói chung và
trong hoạt động của Bu điện Hà Nội nói riêng.
20
Chơng II: thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty Bu chính và phát
hành báo chí Hà nội từ năm 1996-2000 và chiến
Từ năm 1994- 1999, đây là giai đoạn thực hiện nghị quyết đại hội Đảng
VIII. Công ty đã vận dụng tốt 4 quan điểm của ngành, các định hớng và sự chỉ
đạo của Đảng uỷ Bu điện Hà Nội, luôn bám sát nhiệm vụ trọng tâm để đa nội
dung, mục tiêu của các đợt thi đua nhằm đẩy mạnh SX- KD và phục vụ khách
hàng ngày càng hiệu quả hơn. Công ty đã giao kế hoạch sản xuất kinh doanh
đến từng cá nhân, tổ, bu cục, giáo dục ý thức kinh doanh đến từng cán bộ
công nhân viên, đôn đốc và theo dõi kế hoạch thực hiện hàng tháng ở các đơn
vị Củng cố lại bộ máy tổ chức, tăng cờng công tác tiếp thị, chăm sóc khách
hàng, triển khai công tác chống tham nhũng, buôn lậu Trong thời kỳ này,
công ty đã phát triển đợc 38 bu cục, 15 kiốt, 9 điểm tựa, 8 bu tá xã, lắp đặt 45
tủ th tại các khu tập thể nhà cao tầng theo qui trình phát th báo 7 quận nội
thành. Phát triển thêm nhiều dịch vụ mới đi đôi với tăng cờng biện pháp quản
lý, giáo dục ý thức kinh doanh, thích ứng với nền kinh tế thị trờng. Với mạng
lới bu chính rộng khắp, công ty đã thực hiện đợc mục tiêu đa dịch vụ bu điện
đến gần ngời sử dụng. Chất lợng và ý thức kinh doanh thờng xuyên đợc coi
trọng và ngày càng nâng cao đã tạo ra sự chuyển biến tốt ở tất cả các khâu
trong dây chuyền sản xuất bu chính và phát hành báo chí.
22
Đặc biệt từ năm 99 đến nay, công ty đã mạnh dạn tổ chức khoán doanh
thu, sản lợng đến tổ, bu cục và ngời lao động nhằm tăng năng suất lao động,
nâng cao ý thức trách nhiệm của ngời lao động, sửa chữa các bu cục, phòng
làm việc khang trang, ngăn nắp, đầu t trang thiết bị hiện đạiđể ngời lao động
làm việc có hiệu qủa với năng suất và chất lợng cao.
Trong vài năm trở lại đây, trớc diễn biến phức tạp của tình hình thế
giới, Đảng uỷ và giám đốc công ty đã nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí của
ngành thông tin liên lạc thủ đô, tổ chức tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ và
xây dựng các qui chế, qui định trong công việc, đoàn kết nội bộ, bí mật công
văn th tín
Bên cạnh đó, công ty rất quan tâm đến phong trào đền ơn đáp nghĩa, "
uống nớc nhớ nguồn", lá lành đùm lá rách, ủng hộ nhân dân vùng bị bão lụt
về nhiệm vụ đợc phân công.
3. Kế toán trởng là ngời giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
tác kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế của đơn vị, có các quyền và nhiệm vụ
theo qui định pháp luật.
4. Các phòng ban chuyên môn và các chuyên viên giúp việc giám đốc
trong việc quản lý và điều hành quản lý công việc chuyên môn, chịu trách
nhiệm trớc giám đốc về nội dung công việc đợc giao.
5. Các đơn vị trực thuộc công ty gồm các đơn vị sản xuất kinh doanh và
các đơn vị hành chính. Các đơn vị này trực thuộc hoạt động chuyên ngành
trên, các lĩnh vực chuyên môn cụ thể và chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và
quyền lợi trớc công ty.
- Các đơn vị sản xuất có cấp trởng phụ trách, có kế toán, có thể có cấp
24
phó giúp việc phụ trách một hoặc một số nghiệp vụ chuyên môn do cấp trởng
chuyên môn.
- Các đơn vị hành chính do cấp trởng phụ trách( có thể có cấp phó)
giúp giám đốc công ty chỉ đạo toàn diện các mặt sản xuất kinh doanh, chất l-
ợng nghiệp vụ và các hoạt động khác.
- Các đơn vị trực thuộc đợc quyền chủ động tổ chức, quản lý, hoạt động
sử dụng có hiệu quả với các nguồn lực đợc công ty giao. Có trách nhiệm mở
đầy đủ các sổ sách theo dõi nghiệp vụ, theo dõi công tác kế toán thống kê, tài
chính tại đơn vị mình. Chịu sự kiểm tra của công ty, của Bu điện Hà Nội và
các cơ quan có thẩm quyền. Có trách nhiệm báo cáo đầy đủ cho công ty về
kết quả hoạt động kinh doanh, phục vụ và hoạt động tài chính của đơn vị.
2.2. Đặc điểm đội ngũ lao động
Bảng 1: Lao động của công ty Bu chính và PHBC Hà Nội năm 2001
Chỉ tiêu
Tổng
Số lợng( ngời) Tỷ lệ phần trăm
1912 100