một số giải pháp để tăng sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản, xuất khẩu việt nam - Pdf 10

Lời nói đầu

Để phục vụ cho yêu cầu của quá trình quốc tế hoá toàn cầu. Khoa học
nghiên cứu sự phát triển kinh tế trong thời đại này đòi hỏi chúng ta phải có
cách nhìn nhận đúng đắn đáp ứng đợc nhu cầu của công cuộc hội nhập.
Sự hình thành và phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế là một tất yếu
khách quan. Ban đầu đó là sự trao đổi sản phẩm giữa các quốc gia do sự khác
biệt về điều kiện tự nhiên nh đất đai, khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên
biển, khí hậu, giữa các quốc gia. Tiếp theo đó là sự phát triển của khoa học
công nghệ nguồn vốn tích luỹ, nguồn lao động, trình độ quản lý. điều đó đa
đến sự trao đổi các yếu tố quá trình sản xuất, đã làm cho trao đổi quốc tế
phát triển cả triều rộng và triều sâu. thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
mạnh mẽ, ngày càng có hiệu quả cao
Đối với ngành thuỷ sản nói riêng của Việt Nam, đối với những điều
kiện về bờ biển và nguồn nhân lực dồi dào chúng ta cần đẩy mạnh sản xuất
đầu t và thu hút vốn đầu t từ nớc ngoài để sản xuất và xuất khẩu hàng thuỷ
sản sang các thị trờng khu vực và thế giới. Tiềm năng của xuất khẩu thuỷ sản
của Việt Nam ngày càng có u thế, do đó việc nghiên cứu là rất cần thiết đây
chính là lý do mà em lựa chọn đề tài này để nghiên cú. Với sự hớng dẫn tận
tình của cô giáo và số tài liệu, em có thể góp một phần nhỏ bé tiếng nói vào
quá trình đẩy mạnh xuất khẩu của ngành thuỷ sản Việt Nam. Do trình độ có
hạn nên em có thể chua lý luận chặt chẽ mong cô chỉ bảo em nhiều. Em xin
chân thành cảm ơn.
Chơng I
lý luận chung Về sức cạnh tranh của hàng hoá
I. khái niệm đặc điểm, vai trò, của cạnh tranh hàng hoá.
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Vai trò
1
II. Sự cần thiết phải tăng sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu.

I. Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh hàng hoá.
1. Khái niệm cạnh tranh.
Lý luận kinh tế học trên thế giới qua thời gian sự phát triển nền kinh tế
thế giới. Do đó có rất nhiều các quan điểm về cạnh tranh hàng hoá của các
nhà kinh tế học trên thế giới. với việc tiếp cận thị trờng trong các điều kiện
khác nhau nh cạnh tranh thuần tuý, cạnh tranh hoàn hảo hay các điều kiện
khác về cạnh tranh hàng hoá dịch vụ. Tuy nhiên hiện nay trên các thị trờng
nớc ngoài không còn hoặc gần nh không còn tồn tại sự cạnh tranh thuần tuý
và hoàn hảo nữa, tức là không còn một loại giá thị trờng theo nghĩa cân bằng
của lý thuyết kinh tế đối với phần đông các sản phẩm và dịch vụ, ngợc lại
các thị trờng hiện nay chủ yếu là độc quyền hoặc cạnh tranh không hoàn
hảo. với các điều kiện đó mà các nhà kinh tế học trên thế giới đã có những
quan điểm riêng về cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ. nhng các quan điểm
đó không khác nhau là mấy. Để tổng hợp lại thành một khái niệm chung nhất
về cạnh tranh hàng hoá là. Cạnh tranh là sự sử dụng những điều kiện những
phơng pháp của các tổ chức và các doanh ngiệp để đạt đợc những vị trí có lợi
cho hàng hoá và dịch vụ so với các tổ chức, doanh ngiệp khác, đối với một
hoặc nhiều hàng hoá, dịch vụ khác nhau.
Nh vậy chúng ta có thể thấy đợc cơ cấu cạnh tranh có thể cạnh tranh về
giá cả hoặc chất lợng, mẫu mã có thể là sản phẩm, hàng hoá của doanh
ngiệp, tổ chức với các doanh ngiệp, tổ chức khác tại nớc sở tại hoặc có thể
cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ của doanh ngiệp, tổ chức với các doanh ngiệp,
tổ chức nớc ngoài khác trong nớc sở tại.
2. Khái niệm về sức cạnh tranh.
Đối với các thị trờng khác nhau phản ánh súc cạnh tranh khác nhau, thị
trờng càng phát triển thì sức cạnh tranh càng cao, và thị trờng có mức độ
tiêu chuẩn hoá cao thì nó cũng gây ra sức cạnh tranh rất cao. vậy sức cạnh
tranh ở đây chính là phản ánh mức độ chiếm lĩnh thị trờng của hàng hoá
,dịch vụ so với hàng hoá, dịch vụ khác trên cùng thị trờng. Một thị trờng mà
chi phí càng lớn cho việc chiếm lĩnh thị trờng thì sức cạnh tranh ở thị trờng

Một doanh nghiệp có thể xuất khẩu sản phẩm của mình bằng hai cách
là xuất khẩu gián tiếp và xuất khẩu trực tiếp.
a. Xuất khẩu gián tiếp.
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức khi thông qua dịch vụ của các tổ chức
độc lập đặt ngay tại nớc xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu sản phẩm của
mình ra nớc ngoài. Hình thức xuất khẩu gián tiếp khá phổ biến ở cách doanh
nghiệp mới tham ra vào thị trờng quốc tế. Hình thức này có u điểm cơ bản là
4
ít phải đầu t. Doanh nghiệp không phải triển khai một lực lợng bán hàng ở n-
ớc ngoài cũng nh các hoạt động giao tiếp và khuếch trơng ở nớc ngoài. Sau
nữa nó cũng hạn chế đợc cả dủi ro có thể gây ra tại thị trờng, vì trách nhiệm
bán hàng thuộc về tổ chức khác. Tuy nhiên hình thức này cũng có những hạn
chế là giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, do phải chia sẻ với các tổ chức tiêu
thụ, và do không có liên hệ trực tiếp với thị trờng nớc ngoài nên việc nắm bắt
các thông tin về thị trờng nớc ngoài bị hạn chế, không thích ứng nhanh đựoc
với biến động của thị trờng. Trong hình thức này doanh nghiệp có thể sử
dụng các trung gian sau.
* Hãng buôn xuất khẩu là hãng buôn bán nằm tại nớc xuất khẩu, mua
hàng của ngời sản xuất sau đó bán lại cho khach hàng nớc ngoài.
* Công ty quản lý xuất khẩu, hoạt động giống nh một liên doanh xuất
khẩu, giải quyết chức năng nh Marketing xuất khẩu nh nghiên cứu thị trờng
chọn kênh phân phối và khách hàng tiến hành trơng trình bán hàng và quảng
cáo hàng
* Đại lý xuất khẩu là một hãng hay một cá nhân theo một hợp đồng đặc
biệt bán hàng với danh nghiã của nhà xuất khẩu và đợc trả thù lao bằng hoa
hồng.
* Khách vãng lai
* Các tổ chức phối hợp là sự pha tạp giữa xuất khẩu trực tiếp với xuất
khẩu gián tiếp.
b. Xuất khẩu trực tiếp.

nắm quyền sở hữu. So với chi nhánh bán hàng hình thức tổ chức này có u
điểm là khong có vấn đề về thuế tuy nhiên có thể va chạm vấn đề pháp lý.
* Đại lý nhập khẩu. về hình thức đại lý nhập khẩu cũng giống nh đại lý
xuất khẩu hoặc thâm trí chúng giống nhau về t cách pháp nhân.
* Nhà thơng lợng quốc tế, mua và bán dới tên riêng của ngời đó theo
từng thơng vụ khi có cơ hội mà không cần có quan hệ tiếp tục với khách
hàng và nhà cung ứng.
* Chuyển giao hoặc xuất khẩu bí quyết công nghệ .
II. Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của hàng hoá
1. Số lợng đối thủ cạnh tranh.
Việc đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của sự cạnh tranh là một
trong những nội dung quan trọng trong khi xem xét thị trờng nớc ngoài. Trớc
hết các nhà kinh doanh nớc ngoài phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh
nội địa. ở đây có thể xẩy ra hai trờng hợp xét theo vị thế cạnh tranh. Đối thủ
cạnh tranh nội địa có thể đợc hởng một u thế rất thuận lợi do những hỗ trợ
6
của Chính phủ và tinh thần dân tộc của khách hàng .Không những vậy số l-
ợng các đối thủ nội địa cũng có thể gây sức ép đối với hàng hoá của doanh
nghiệp. Tuy nhiên ở các nớc khác nh các nớc đang phát triển thì ngựơc lại
đối thủ cạnh tranh nội địa lại gặp phải thế bất lợi, do sự mất tín nhiệm của
khách hàng đói với uy tín của doanh nghiệp đó hoặc trở thành nạn nhân
của thói chuộng hàng ngoại. Khi phân tích vị thế cạnh tranh, các nhà kinh
doanh phải xác định đợc tâm lý thị trờng nội địa ở các cấp độ lan truyền của
nó. Những điểm này rất quan trọng trong việc xác định chính sách
Marketing của doanh nghiệp.
Loại đối thủ thủ hai là các doanh nghiệp nớc ngoài khác đang hoạt
động trên thị trờng đó. Nhà kinh doanh không thể chờ đợi ở họ một sự hợp
tác hay những phản ứng thụ động , mà ngợc lại doanh nghiệp sẽ phải đối
mặt với những biện pháp ứng phó khi trực tiếp, khi gián tiếp, khi thô thiển,
khi lại rất tinh vi. Với những nguồn lực có thể rất đáng kể đợc chi phí cho

hợp cho doanh nghiệp. Có thể phân biệt ở thị trờng nào, trong điều kiện nào
chúng ta áp dụng các chiến thuật kinh doanh riêng biệt thích hợp nhất.
Nghiên cứu vấn đề này, đã cho chúng ta có cơ sở lý luận khoa học về khía
cạnh xuất khẩu, để có thể áp dụng vào một loại hàng naò đó. Phần này có ý
nghiã cho nhgiên cứu hàng thuỷ sản xuất khẩu để đa đợc chiến lợc cạnh
tranh có lợi cho hàng thuỷ sản xuất khẩu cuả Việt Nam hiện nay và trong t-
ơng lai, và vấn đề nghiên cứu này nó còn củng cố thêm những hiểu biết cho
tác giả nhgiên cu nó.
Chơng II
Thực trạng sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản xuất
khẩu Việt Nam trong thời gian qua
I. Thực trạng sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt
Nam xuất khẩu.
1.Xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng nớc ngoài .
Trong thời gian qua (1991-1999). Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam không
ngừng tăng lên từ 263,23triệuUSD/1991 lên 550,1triệuUSD/1995 ,
856,6triệuUSD/1998.và ớc đạt 950triệu USD/1999. Từ năm 1992đặc biệt từ
năm 1995 đến năm 1998 để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trờng
8
nhiều doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thuỷ sản, đã đầu t nâng cấp thay đổi
công nhgệ. Đã góp phần đa chế biến xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam có đợc
diệm mạo mới, đợc xếp vào hàng các nớc có công nghệ chế biến xuất khẩu
thuỷ sản tiên tiến trong khu vực với khối lợng và chất lợng sản phẩm ngày
càng cao, đến nay hàng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đã có mặt trên gần 60
nớc và lãnh thổ. Trứơc đó năm 1995 là 25 nứơc. Năm 1997 là 46 nớc, 5 năm
trở lại đây 1996 2000.Trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế sau
hợn một thập kỷ theo đờng lối đổi mới của đất nớc. Nghành thuỷ sản đã có
nhiều nỗ lực vợt qua mọi khó khăn thách thức và đạt đợc những thành tựu
nhất định. Từ năm 1996 đến nay nghàng luôn hoàn thành kế hoạch nhà nớc
giao năm sau cao hơn năm trớc đạt ddợc mức độ tăng trởng tổng sản lợng

Riêng đối với hàng thuỷ sản hàng năm EU chiếm tới 40% nhập khẩu
toàn thế giới. Mức tiêu thụ bình quân đầu ngời là 17kg/năm, tăng dần hàng
năm là 3%.Trong đó thị trờng chính là Anh, Pháp ,Đức, Hà lan, Tây Ba Nha.
EU nhập khẩu hàng chính là tôm và cá dới dạng sản phẩm ăn liền , hàng
đông lạnh hàng tơi sống. Xuất khẩu thuỷ sản của EU hiện nay đạt 8 tỷ
USD /năm. Trong đó Uỷ ban nhgề cá của EU tuyên bố giảm 1/3 sản lợng
khai thác thuỷ sản từ năm 1997-2010. Nhằm để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Do vậy nhu cầu nhập thuỷ sản của EU đã giảm. Đây là thị trờng khó tính nó
chọ lọc với những yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lợng, an toàn, vện
sinh thực phẩm cao. Hàng xuất khẩu thuỷ sản vào EU chủ yếu là các nuớc
Châu á nh Thái Lan, Nhật Bản, ấN Độ, Việt Nam Trong đó Thái Lan là n-
ớc dẫn đầu thế giới về tôm, xuất khẩu tôm và cá ngừ Còn ÂNĐộ là nớc xuất
khẩu mực ống và tôm sang các nớc thuộc liên minh Châu Âu. Các sản phẩm
của họ rất đợc a chuộng và đợc đánh giá cao ở thị trờng này do công nghệ
cuả ÂnĐộ tiên tiến. Đáp ứng đứng đựơc những quy định. Với những điều đó
11-1990 quan hệ Việt Nam và EU đợc bình thờng hoá ,11-7-1995 Việt Nam
và EU ký hiệp định hợp tác tại Brussel, trong đó EU dành cho Việt Nam quy
chế tối huệ quốc (MFN) và quy chế u đãi thuế quan.
3.Xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng Mỹ
Với thị trờng Mỹ năm 1997 có khoảng 17 doanh nghiệp. Năm 1998 là
30 doanh nghiệp và năm 1999 trên 50 doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn, đủ điều
kiện bảo đảm an toàn vệ sinh phực phẩm. Thời kỳ 6 tháng đầu năm 2001
giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái giá nhập khẩu trung bình gỉm20%. Kết
quả là lợng sản phẩm tôm tăng lên đựơc dồn sang Mỹ, trong đó xuất khẩu
thuỷ sản từ Việt Nam sang Mỹ tăng lên 108%, nhng giá nhập khẩu giảm.
Trong tình hình đó Việt Nam vẫn tăng thêm 25% đạt 37 ngàn tấn tôm xuất
10
khẩu với giá trung bình chỉ giảm 11%, đánh dấu cố gắng vợt bậc của các
nhà chế biến thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam .
II. Đánh giá sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản xuất

chủng loại hàng thuỷ sản xuất khẩu của chúng ta chủ yếu là thuỷ sản gần bờ.
11
Bởi do công nghệ đánh băt thuỷ sản xa bờ còn rất hạn chế. Nếu có thì hiệu
quả đánh bắt kém, chính vì thế mà làm cho sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản
trên thị trờng thế giới không cao ,giảm sức chiếm lĩnh thị phần. Thêm vào
đó sự quản lý của cán bộ trong doanh nghiệp cũng không cao. Làm cho các
doanh nghiệp khác trong cùng thị trờng đã dành đợc lợi thế hơn hàng của
chúnh ta rất nhiều.
3.Nguyên nhân
Riêng đối với vấn đề giá cả hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam
ngày càng có xu hớng giảm đi so với các mặt hàng thuỷ sản khác trên thế
giới là do số lợng hàng thuỷ sản trên thế giới ngày càng tăng, không còn nh
trớc nữa, do có sự khan hiếm hàng thuỷ sản, số lợng tăng là tăng quy mô
đánh bắt, số lợng doanh nghiệp đánh bắt thuỷ sản cũng ngày càng tăng đã
đẩy giá hàng thuỷ sản xuống thấp. Trong khi đó quy mô thị trờng hàng thuỷ
sản của chúng ta còn thấp do số lợng hàng thuỷ sản của chúng ta còn ít, và
sức cạnh tranh còn thấp so với hàng thuỷ sản nớc ngoài. Tất cả đã bị ảnh h-
ởng bởi chất lợng hàng thuỷ sản của chúng ta còn cha cao, trình quản lý
xuất khẩu thuỷ sản còn tồn tại những hạn chế. Những cán bộ trong nghành
thuỷ sản bị hạn chế về cả chất lợng và số lợng. Vì vậy việc đáp ứng cho đòi
hỏi của nghành gặp phải những trở ngại , dẫn đến nguồn lợi của chúng ta bị
lãng phí rất nhiều. Nguyên nhân dẫn đến hàng thuỷ sản còn thấp nữa là do
vấn đề thu thập thông tin và sử lý nó, thì các doanh nghiệp vẫn cha khai thác
triệt để nhất là thông tin dự báo biến động của thị trờng nớc ngoài, vì thế mà
các doanh nghiệp thờng đi sau so với các doanh nghiệp nớc ngoài.
III.Nhận xét và ý nghĩa nghiên cứu.
Qua nghiên cứu thực trạng cạnh tranh của việc xuất khẩu hàng thuỷ
sản Việt Nam cho chúng ta thấy một số vấn đề mà nghàng thuỷ sản đã đạt
đợc trong thời gian qua. Một thời kỳ nghành thuỷ sản đang trên đà phát triển
xâm nhập vào nhiều thị trờng khó tính nh EU, Nhật Bản,và Bắc Mỹ. Nghành

đảm bảo an toàn vệ sinh thuỷ sản xuất khẩu. Nghàng phải có một hệ
thống văn bản hoàn chỉnh để kiểm soát điều kiện đảm bảo an vệ sinh
thuỷ sản xuất khẩu trong đó bao gồm cả việc cần đánh bắt các vùng nớc
mà sản phẩm thuỷ sản bị nhiễm các chất độc hại đến sức khoẻ con ngời.
Các doanh nghiệp và sản xuất thuỷ sản của Việt Nam có đội ngũ quản lý
và công nhân còn kém hiệu quả, chỉ có một số ít doanh nghiệp đáp ứng
đợc tiêu chuẩn ngành đa ra nh xí ngiệp sản xuất thuỷ sản xuất khẩu Cần
Thơ, công ty xuất khẩu thuỷ sản Kiên Giang nhợc điểm này gây rất nhiều
khó khăn cho các doanh nghiệp trong khâu quản lý chất lợng và thị tr-
ờng. Chính vì vậy trong thời gian tới các doanh nghiệp nên đào tạo công
nhân trong quá trình chuẩn bị sản xuất. Gửu các công nhân kỹ thuật đi
đào tạo ở nớc ngoài. Không những vậy doanh nghiệp còn là doanh nghiệp
xuất khẩu hàng hoá nên doanh nghiệp cần phải chú ý đến chất lợng của
đội ngũ chuyên gia kinh tế. Đây là đội ngũ quan trọng cho việc mở rộng
14
thị trờng và thị phần của doanh nghiệp ở thị trờng nớc ngoài cần đa họ
đến đúng thị trờng mà doanh nghiệp có hoặc đã xuất khẩu để họ có thể
biết đợc thị hiếu tiêu dùng, nền văn hoá, pháp luật của nớc đó, và sự biến
động của thị trờng đó cho doanh nghiệp đè ra những chiến lợc phát triển
trong tơng lai. Những ngời đợc gửu đi đào tạo đó doanh nghiệp cần chú ý
đén việc chon những ngời có đủ năng lực thực sự để giảm chi phí và có
hiệu quả đào tạo cao.
2.Công nghệ mẫu mã dịch vụ của doanh nghiệp về hàng thuỷ sản xuất
khẩu.
Với những thị trờng khác nhau doanh nghiệp nên nhiên cứu mẫu mã
cho phù hợp với thị hiếu của thị trờng đó, các hình thức quảng cáo và
dịch vụ sản phẩm cũng phải chú ý đánh vào thị hiếu của ngời tiêu
dùng. Với thị trờng này doanh nghiệp cũng có thể liên kết với các doanh
nghiệp khác để mở rộng thị trờng. Hiện nay trong xu thế đẩy mạnh hội
nhập kinh tế thế giới đây cũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp tận dụng

xuất và xuất khẩu thuỷ sản. Bộ thuỷ sản cần thực hiện chế độ kiểm tra,
giảm và miễn kiểm tra nhà nớc về chất lợng đối với sản phẩm cuối cùng trớc
khi xuất khẩu hoặc bán ra thị trờng. Công tác đăng ký chất lợng sẽ đợc xem
xét loại bỏ hệ thống quản lý chất lợng của ngành. Bên cạnh các công tác nêu
trên cần tăng cờng phối hợp với các địa phơng các cơ quan truyền thông đại
chúng, tuyên truyền rộng dãi trong ng dân và những tham ra kinh doanh
nguyên liệu thuỷ sản về việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thuỷ sản
xuất khẩu .
2.Chính phủ đối với vấn đề hội nhập quốc tế
Trong quá trình hội nhập chính phủ phải tăng cờng công tác ngoại giao , hội
nhập khu vực , cung cấp thông tin ký kết các hiệp ớc thảo thuận thơng mại
yhúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong thời gian này chính phủ cũng
nên hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp để họ đầu t công nghệ , kỹ thuật
cho quá trình nghiên cứu cách thức mở rộng thị trờng và chiếm lĩnh thị phần
so với các doanh nghiệp khác.
16
Kết Luận
Đứng trớc những thử thách của quá trình hội nhập
nền kinh tế thế giới ,và những thuận lợi và khó khăn mà
ngành thuỷ sản Việt nam đang gặp phải ,trên con đờng sản
xuất và xuất khẩu vaò thị trờng thế giới. Việt Nam cân phải
có những chính sách cho việc cạnh tranh hàng thuỷ sản
trên thị trừơng thế giới. Trên thực tế xuất khẩu thuỷ sản
đang ngày càng phát triển mạnh. Do đó việc nghiên cứu
mặt hàng này là điều rất cần thiết, có thể tìm ra đợc những
giải pháp thúc đẩy cạnh tranh có lợi cho phía Việt nam, thu
hút đợc nguồn ngoại tệ và giải quyết việc làm cho ngừơi lao
động. Chính vì thế mà em đã lựa chọn vấn đề này để
nghiên cứu. Do trình độ của em có hạn cho nên không
tránh khỏi những thiếu sót mong cô giúp đỡ và chỉ bảo em

13.Những tồn tại cần sớm khắc phục
TCTS số 6/1999 (Đức Trung)
14.Hàng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đợc EC đa vào danh sách số 1
TCTS số 6/1999Quản lý chất lợng và vẹ sinh thực phẩm thuỷ sản
TCTS số 6/1999 (Quang Tuyến )
18
15.Tạp chí thông tin kinh tế kỹ thuật Công ty xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
Số 4/1996
16.Hớng phát triển thị trờng XNK thuỷ sản Việt Nam tới 2010
(PTS Phạm Quyên và PTS. Lê Minh Tạn NXBTK- Hà Nội 1997).

19
Mục Lục
Lời nói đầu 1
Chơng I 1
Chơng I 3
Lý luận trung về sức cạnh tranh của hàng hoá 3
I. Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh hàng hoá 3
II. Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của hàng hoá 6
III. Nhận xét chung và ý nghĩa 8
Chơng II 8
Thực trạng sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam trong thời
gian qua 8
II. Đánh giá sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status