Một số Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm Việt Nam trên thị trường - Pdf 12

Lời nói đầu
Cạnh tranh là một vấn đề sống còn với bất kỳ một nền kinh tế nào
cũng nh một doanh nghiệp nào trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng nh trong bất
kỳ môi trờng nào. Nhất là hiện nay nền kinh tế thế giới đang có xu hớng hội
nhập thì cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Việt Nam bắt đầu
chuyển sang nền kinh tế thị trờng từ năm 1986 hơn 15 năm qua thực hiện đ-
ờng lối đổi mới nền kinh tế nớc ta đã có sự tăng trởng rõ rệt ,các nhân tố tạo
nên năng lực cạnh tranh ngày càng đợc khai thác .Một số ngành hàng, doanh
nghiệp đã bắt đầu vơn lên cạnh ngày càng đợc khai thác .Một số nghành hàng
,doanh nghiệp đã bắt đầu vơn lên cạnh tranh ở trong nớc và thị trờng nớc
ngoàI .Hàng hoá Việt Nam đã đợc biết đến ở nhiều thị trờng thế giới trong đó
có nhiều mặt đã cạnh tranh đợc với sản phẩm cùng loạI của các nớc khác nh
thuỷ sản ,cà fe ,gạo ,hạt đIều ,hàng dệt may ,da giầy ,hàng thủ công mỹ
nghệ . Bên cạnh những mặt hảng truyền thống cũng đã có những mặt hàng có
lợi thế cạnh tranh trong tơng lai nh:sản phẩm phẩn mềm ,hàng đIện tử ,nhiều
mặt hàng khác nh vật liệu xây dựng ,chất tẩy rửa ,hàng tiêu dùng đã thay thế
các sản phẩm ngoại nhập trên thị trờng trong nớc .Bên cạnh những thành tựu
và kết quả trên thị trờng thì sức cạnh tranh của phần lớn doanh nghiệp và
hàng hoá Việt Nam còn yếu kém cả về chất lơng mẫu mã và giá cả. Năm
1999 năng lực cạnh tranh của ta đúng thứ 48/59 quốc gia ,năm2001 là 62/75
và năm 2002 la 65/80.Việt Nam là thành viên của ASEAN và đang cam kết
AFTA ,đang trực tiếp buôn bán với hơn 100 quốc gia và đã kí kết hiệp định
thơng mại với hơn 70 nớc ,hiện đang tham tham gia đàm phán để ra nhập
WTO,trớc hết theo lộ trình của khu vực mậu dịch tự do, khu vực đông nam á
(AFTA) mà thuế quan sẽ giảm dần từ nay đến năm 2015 là 0 % trớc mắt từ
nay đến năm 2006 là 6%.Trong xu thế này hàng hoá của Việt Nam sẽ phải
cạnh tranh gay gắt với hàng hoá cùng loạI của các nớc trên thế giới và trong
khu vực đặc biệt là với ASEAN và Trunng Quốc vì vậy, để tồn tại và phát
triển đợc thì đòi hỏi phải có những biện pháp hữu hiệu, chính sách phù hợp,
và có các thông tin về thị trờng cập nhật...Ngoài ra chất lợng các sản phẩm
của doanh nghiệp phải tốt, giá thành rẻ phù hợp với thu nhập của ngời tiêu

tranh trong nền kinh tế thị trờng
I. các khái niệm về cạnh tranh.
1. Cạnh tranh là gì?
Cạnh tranh về mặt thuật ngữ là sự cố gắng giành phần hơn, phần
thắng về mình giữa những ngời, những tổ chức hoạt động có những mục
tiêu và lợi ích giống nhau.
Trong kinh doanh, cạnh tranh đợc định nghĩa nh là sự đua tranh
giữa các nhà kinh doanh thị trờng nhằm giành u thế trên một loại tài
nguyên, sản phẩm hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình.
2. Quan niệm về khả năng cạnh tranh
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về khả năng cạnh tranh, vì vậy ở
đây xin đợc bàn đôi chút về Khả năng cạnh tranh.
Cho đến nay đã có nhiều tác giả đa các cách hiểu khác nhau về khả
năng cạnh tranh của một doanh nghiệp, của một nền công nghiệp cũng nh
một quốc gia.
Theo Fafchamps cho rằng: Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp
là khả năng của doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến
đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trờng. Theo cách hiểu này, doanh
nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lợng tơng tự sản xuất
của doanh nghiệp khác nhng với chi phí thấp hơn sẽ đợc coi là có khả năng
cạnh tranh cao hơn.
Randall lại cho rằng khả năng cạnh tranh là khả năng giành đợc và duy
trì thị phần trên thị trờng với lợi nhuận nhất định.
Theo Dunning lập luận rằng khả năng cạnh tranh là khả năng cung sản
phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị trờng khác nhau mà không phân
biệt nơi bố trí sản xuất của doanh nghiệp đó.
Một quan niệm khác cho rằng khả năng cạnh tranh là trình độ của
công nghiệp có thể sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của thị trờng, đồng
thời duy trì đợc mức thu nhập thực tế của mình.
Có thể thấy rằng các quan niệm nêu trên xuất phát từ các góc độ khác

đầu quyết liệt trong chiến lợc phát triển giữa chính các công ty và quốc gia
đó. Vậy vai trò và thực chất của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng là gì?
Vai trò của cạnh tranh đã đợc khẳng định cả về lý luận và thực tiễn ở
nớc ta. Cạnh tranh là mũi nhọn đột kích quan trọng, để phá vỡ cơ chế quản lý
tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trờng.
+ Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chấn hng các quan
hệ hàng hoá tiền tệ. Qua hoạt động mua bán tạo ra động lực kích thích đối
với ngời sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội, tổ chức lại sản xuất,
hình thành nên các vùng chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá lớn. Phát triển
thơng mại cũng có nghĩa là phát triển các quan hệ hàng hoá tiền tệ. Đó là con
đờng ngắn nhất để chuyển từ sản xuất tự nhiên thành sản xuất hàng hoá.
+ Cạnh tranh kích thích sự phát triển của lực lợng sản xuất. Lợi nhuận
là mục đích của hoạt động cạnh tranh thơng mại. Ngời sản xuất sẽ tìm mọi
cách để cải tiến công tác, áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, hạ
chi phí để thu nhiều lợi nhuận. Đồng thời, cạnh tranh trong thơng mại bắt
buộc ngời sản xuất phải tính toán thực chất hoạt động kinh doanh, tiết kiệm
các nguồn lực, nâng cao năng suất lao động. Đó là những nhân tố tác động
làm cho lực lợng sản xuất phát triển.
+ Cạnh tranh kích thích nhu cầu và luôn tạo ra nhu cầu mới. Ngời tiêu
dùng mua bán không xuất phát từ tình cảm mà bằng lý trí. Lợi ích của sản
phẩm hay mức độ thoả mãn nhu cầu của sản phẩm sẽ tạo ra khả năng táI tạo
nhu cầu. Cạnh tranh một mặt làm cho cầu trên thị trờng trung thực với nhu
4
cầu, mặt khác nó làm bộc lộ tính đa dạng, phong phú của nhu cầu. Cạnh
tranh buộc các nhà sản xuất phảI đa dạng hoá về loạI hình, kiểu dáng, mẫu
mã, chất lợng sản phẩm. Điều này tác động ngợc lại ngời tiêu dùng, làm bật
dậy các nhu cầu tiềm tàng. Tóm lại, cạnh tranh trong thơng mại làm tăng tr-
ởng nhu cầu và gốc rễ cho sự phát triển sản xuất kinh doanh
+Cạnh tranh gop phần mở rộng quan hệ quốc tế: quan hệ thơng mại
giữa nớc ta với các nớc khác không ngừng phát triển. Điều đó giúp chúng ta

mới công nghệ và vì thế hạn chế áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật,năng
suất lao động không đợc nâng cao.
Nhà cung cấp tạo ra sự khan hiếm giả tạo bằng cách hạn chế về số lợng
hàng hoá và áp dụng mức giá cao một cách giả tạo để kiếm lời không
chính đáng.Chi phi ngời tiêu dung bỏ ra để mua một lợng hàng hoá sẽ
tăng lên. Và chất lợng hàng hoá dịch vụ còn có nguy cơ giảm sút.
Do không sử dụng hết nguồn lực phát triển kinh tế nên sẽ có một sự lãng
phí lớn các nguồn lực.
Chính vì những tác động không có lợi này nên cần thiết phải có sự can
thiệp của nhà nớc nhằm chống độc quyền.
6
Hiện nay,công cuộc đổi mới kinh tế đang đợc khởi động với t tởng chung
là thừa nhận tính khách quan,tất yếu của kinh tế thị trờng.Tuy có những quan
điểm khác biệt về tính chất xã hội so với các nền kinh tế thị trờng chính
thống hiện đang tồn tại,nhng đã là kinh tế thị trờng thì yếu tố thị trờng sẽ phải
trở thành cơ sở đầu tiên chi phối kiểu vận hành của nền kinh tế .Với chính
sách đổi mới nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng ,nền kinh tế Việt nam
đã đạt đợc một số kết quả ban đầu có ý nghĩa bớc ngoặt.Không chỉ vì mức
tăng trởng cao mà quan trọng hơn là khẳng định trên thực tế một nguyên lý tổ
chức nền kinh tế .Tình trạng độc quyền dới bất cứ thể chế xã hội nào cũng
dẫn đến tình trạng nền kinh tế hoạt động dới tiềm năng sản xuất,kém hiệu
quả.
Tuy vậy, qúa trình đổi mới với khoảng thời gian ngắn ngủi mới chỉ đủ để
hình thành khuôn khổ chung của cơ chế thị trờng .Vì thế để cho kinh tế thị tr-
ờng hoạt động một cách thật sự trôi chảy thì còn rất nhiều việc phải làm.Một
trong số những việc rất khó khăn mà ta cha làm chính là tạo lập một môi tr-
ờng có tính cạnh tranh và những điều kiện pháp lý đảm bảo cho sự cạnh tranh
đợc công bằng ,lành mạnh.Thực tiễn của tiến trình đổi mới và hội nhập kinh
tế khu vực và thế giới đã đặt nền kinh tế Việt nam đối mặt trực tiếp với cuộc
cạnh tranh quốc tế ,nên không thể không tạo ra một môi trờng kinh tế cạnh

"Doanh nghiệp của ta quá đơn độc, họ phải tự chòi đạp trên thương
trường là chính, thiếu sự hỗ trợ đắc lực từ phía hiệp hội chuyên
ngành, từ phía cơ quan quản lý nhà nước nên hiệu quả chỉ được
chăng hay chớ chứ không mang tính chiến lược dài hơi".
Phó chủ tịch UBND TP HCM Nguyễn Thiện Nhân cũng khẳng định,
lâu nay chúng ta chỉ bán cái mà người ta cần và vấn đề quan trọng
hiện nay là phải làm thế nào để cái mà chúng ta có xích lại cái mà
người ta cần. Ông K. Murphy cho rằng, muốn làm được điều này
8
cn phi hiu rừ nhu cu khỏch hng. Sau ú, mi tin hnh thay
i chin lc, thay i sn xut cho phự hp vi cỏi m ngi tiờu
dựng ti th trng ú cn.
Mt thng nhõn chuyờn trng cõy cnh Vit Nam cho bit, giỏ mt
cõy bonsai ca cụng ty ụng ti Vit Nam ch 10 USD, trong khi ú
mt cõy tng ng nh vy ti Paris (Phỏp) n 500 USD,
nhng ụng vn khụng ti no vo c th trng ny du cú bỏn
thp hn. Trong trng hp ny, ụng K. Murphy khuyờn: Trc khi
thõm nhp th trng no phi nghiờn cu k nhiu yu t trong ú
phi lu ý n nhu cu, thúi quen ngi tiờu dựng.... ng ngh
rng c bỏn r l cú ngi mua. Hn na phi bit phõn on th
trng, xỏc nh sn phm u th ca mỡnh cú th tip cn th
trng mt cỏch thnh cụng.
2 .Tình hình cạnh tranh trên thế giới :Trên thế giới hiện nay,bên cạnh
quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới,còn diễn ra quá trình cạnh tranh hết
sức gay gắt .Qúa trình cạnh tranh không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc
gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn thế giới
Cạnh tranh không chỉ tồn tại giữa các công ty mà còn diễn ra giữa các
quốc gia,các vùng lãnh thổ,các ngành, ..cạnh tranh diễn ra mọi lúc,mọi
nơi.Các công ty luôn tìm mọi cách tranh giành thị phần,đánh bại đối thủ.Nếu
có cơ hôi sẵn sàng tiêu diệt đối thủ không thơng tiếc.Các công ty còn cạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status