xây dựng chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh - Pdf 10

Khoa quản lý doanh nghiệp
Lời tựa:
Nền kinh tế nớc ta đang chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng
theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc. Sự nghiệp đổi
mới kinh tế đòi hỏi chúng ta phải có những nhà quản lý thật sự có năng lực,
nhạy bén, có đầy đủ kiến thức lý luận và thực tiễn quản lý kinh tế.
Hiện nay, sống trong thời đại bùng nổ thông tin, một xã hội đầy sự cạnh
tranh đã đặt ra cho các doanh nghiệp hai câu hỏi tồn tại hay phá sản, và
đó cũng là thực tế đặt ra cho các nhà quản lý nớc ta, đặt lên vai mình hai chữ
thành công hay thất bại. Các nhà quản lý phải tự tạo cho mình đầy đủ
các yếu tố để đạt đợc thành công, tự tạo ra một môi trờng kinh doanh có lợi
cho doanh nghiệp mình. Trong kinh doanh, thành công phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố, trong đó có ba yếu tố hết sức quan trọng; đó là: triết lý kinh
doanh, văn hoá và chuẩn mực đạo đức trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp có
xây dựng đợc triết lý kinh doanh mới có thể đề ra các chiến lợc hoạt động lâu
dài cho cả doanh nghiệp, một doanh nghiệp muốn thành công thì không thể
thiếu đợc yếu tố văn hoá, và muốn giữ chữ tín đối với khách hàng, muốn làm
ăn lâu dài thì buộc doanh nghiệp đó phải tạo ra đợc một chuẩn mực đạo đức
nhất định.
Với những kiến thức học đợc ở trờng, ở các thầy cô, trong sách vở ,và là
một nhà quản lý tơng lai, em nhận thức rất rõ vai trò của văn hoá-đạo đức
trong việc phát triển doanh nghiệp. Xây dựng văn hoá và chuẩn mực đạo đức
tốt đẹp trong doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh
bao gồm rất nhiều yếu tố và công đoạn, nhng tất cả thành hay bại đều phụ
thuộc rất nhiều vào ngời chủ của doanh nghiệp đó, liệu ngời chủ doanh
2
Khoa quản lý doanh nghiệp
nghiệp có liên kết đợc mọi ngời, có tận dụng đợc trí tuệ của mọi ngời trong
doanh nghiệp để tạo lên một nền tảng văn hoá vững mạnh cho doanh nghiệp
của mình hay không, điều đó còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của từng
nhà doanh nghiệp. Hôm nay em xin trình bày vấn đề văn hoá và đạo đức

nhân những quy tắc, nguyên tắc mà có liên quan trực tiếp hay gián tiếp
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
2. Những nét đặc trng cơ bản về văn hoá trong doanh nghiệp
4
Khoa quản lý doanh nghiệp
Văn hoá trong kinh doanh cũng đợc coi là một yếu tố môi trờng và đợc
chú ý nhiều trong phạm vi một tổ chức, một doanh nghiệp. Văn hoá trong
doanh nghiệp đợc hiểu là tất cả các tiêu chuẩn chung về văn hoá của mọi
thành viên tròng doanh nghiệp nh: cách c xử giữa nhân viên với thủ trởng
( nhà lãnh đạo), sự quan tâm của ngời lãnh đạo tới ngời lao động trong
doanh nghiệp mình, các chế độ lơng bổng, phụ cấp, phong cách làm việc
của các thành viên
Các yếu tố văn hoá tồn tại trong tiềm thức, ý thức của mỗi thành viên
(1)Trích từ Môi tr ờng kinh doanh và đạo đức kinh doanh , Đại học Kinh tế quốc dân
(2)Triết học Mac-Lênin, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
công ty, chúng không nhất thiết phải biểu hiện thành văn bản, nhng lại tạo
ra mối quan hệ và ràng buộc nhau rất chặt chẽ giữa các thành viên trong
cùng một doanh nghiệp.
Việc nắm đợc những nét đặc trng cơ bản về văn hoá trong doanh nghiệp
mình sẽ giúp cho nhà quản lý một cái nhìn bao quát, rộng mở và một thái
độ hết sức trân trọng với những vấn đề văn hoá trong kinh doanh. Mọi sự
biến đổi hay gây cản trở cho việc phát triển văn hoá sẽ tác động trực tiếp tới
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Có một số đặc chng tiêu biểu của văn hoá nh sau:
-Văn hoá là sự quy ớc ràng buộc, là những quy tắc mà mọi thành viên
trong công ty buộc phải tuân theo và tuân theo một cách tự nhiên.
Chẳng hạn nh việc: tất cả các nhân viên phải đi làm đúng 7 giờ, đợc
nghỉ giữa ca 1 tiếng, ngày làm việc 8 tiếng Những lề thói này đ ợc
hình thành trên cam kết hoặc tự nguyện làm theo.
-Văn hóa là tập quán, là thói quen của các thành viên trong công ty.

Khoa quản lý doanh nghiệp
Ngày nay, văn hoá đang có vai trò quan trọng cha từng thấy trong lịch
sử. Sự tiến bộ hay lạc hậu của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp,
mỗi quốc gia đều tuỳ thuộc rất nhiều vào sự nhận thức và phát triển văn hoá
nh thế nào.
- Đối với cá nhân nếu không bắt kịp sự thay đổi của văn hoá, ngời đó sẽ
bị lạc hậu so với thế giới bên ngoài
- Đối với một doanh nghiệp, khi muốn phát triển sản xuất, xuất khẩu
hàng hoá ra nớc ngoài, cái đầu tiên họ phải quan tâm là văn hoá nớc đó.
Nếu không tìm hiểu kỹ nền văn hoá của bạn hàng, doanh nghiệp rất rễ gặp
phải cú sốc văn hoá.
- Đối với một quốc gia có nền văn hoá lạc hậu, chậm tiến không thay đổi
để phù hợp với thời đại thì nền văn hoá của quốc gia đó thực sự trở thành
rảo cản phát triển, quốc gia đó sẽ không tránh khỏi tụt hậu so với các nớc
trên thế giới.
Ngay cả những nớc phát triển ở phơng Tây, gần đây cũng đã bắt đầu
nhận thức đúng vai trò và vị trí của văn hoá trong sự phát triển của xã hội.
Một số quốc gia phát triển ở Châu á nh: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật
Bản gần đây đã đạt đ ợc những thành tựu trong công cuộc đổi mới nền
kinh tế xã hội. Sở dĩ họ đạt đợc những thành tựu nh vậy là do họ đã kết hợp
đợc thành tựu của khoa học công nghệ với truyền thống văn hoá của nớc
mình để cân đối giữa văn hoá-kinh tế-xã hội.
Riêng với mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp, văn hoá đã thấm nhuần vào
từng ngõ ngách của công việc kinh doanh. Đó là văn hoá trong giao tiếp với
khách hàng, văn hoá đàm phán trong ký kết hợp đồng, văn hoá c xử giữa
các cấp trong doanh nghiệp
Hội nghị lần thứ t Ban Chấp hành Trung ơng khoá VII đã khẳng định:
Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, một động lực thúc đẩy sự phát
triển kinh tế xã hội đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ
7

- Sự khác biệt về thông lệ và tập quán kinh doanh
- Sự lạc hậu về kết cấu cơ sở hạ tầng cũng nh kiến trúc thợng tầng
giữa nớc này với nớc khác nh: hệ thống giao thông, môi trờng
chính trị kinh tế xã hội
Để khắc phục đợc nhợc điểm này và khai thác tốt môi trờng văn hoá, các
nhà quản lý phải làm những việc sau:
- Thờng xuyên nâng cao, đào tạo đội ngũ cán bộ không những về mặt
chuyên môn mà còn cả về ngôn ngữ giao tiếp, ứng xử với ngời ngoài lẫn
ngời trong doanh nghiệp.
- Học tập, tìm hiểu nền văn hoá của các nớc mà chúng ta quan hệ, làm
ăn, buôn bán. Mức độ quan trọng hay không quan trọng của việc học tập
văn hoá còn tuỳ thuộc vào những yêu cầu của công việc kinh doanh đòi
hỏi. Tuy nhiên bất cứ trờng hợp nào, trớc khi thâm nhập vào thị trờng của
một khu vực, một quốc gia nào đó, chúng ta cũng cần phải chuẩn bị kỹ các
khía cạnh của môi trờng văn hoá. Song song với việc tìm hiểu văn hoá, các
doanh nghiệp cũng phảo cần thiết theo dõi, bám sát thị trờng, nắm bắt
những trào lu văn hoá mới nh sự vận động của mốt, thị hiếu ngời tiêu
dùng
- Các doanh nghiệp cần phải hiểu biết cặn kẽ bạn hàng của công ty là
ngời nh thế nào, họ là ngời Mỹ, ngời Anh, hay ngời Trung Quốc
Mỗi bạn hàng nh vậy đều có một nền văn hoá riêng biệt, một ngôn ngữ
riêng. Ví dụ: tiếng Anh và tiếng Mỹ có nhiều từ giống nhau nhng lại mang
hai nghĩa khác nhau, cánh đọc cũng khác nhau Do đó nếu nhà kinh doanh
không biết điều này khi giao tiếp với họ rất rễ mắc phải sai lầm. Hiểu biết
văn hóa của họ đồng nghĩa với việc hiểu biết con ngời văn hoá trong họ. Do
mỗi nớc có một nền văn hoá riêng biệt, nên khi làm ăn với ngời nớc ngoài
9
Khoa quản lý doanh nghiệp
cần phải điều chỉnh cách tiếp cận của mình để giải quyết vấn đề kinh doanh
ở mỗi nớc khác nhau.

ớc kia lại là điều cấm kỵ. Có những nơi ngời ta rất thích con số này nhng
nơi khác ngời ta lại thích con số khác. Ví dụ khi đóng hàng có nơi đóng
theo con số 10, có nơi lại đóng theo con số 12
- Mức độ thân thiết hữu nghị: điều quan trọng trong các cuộc làm ăn,
hợp tác là làm thế nào để tạo lập một tình bạn, một tình hữu nghị thân thiết
tin tởng với những đối tác
Sẽ rất cần thiết và là điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp có ý định
thâm nhập vào một thị trờng mới đó là phát triển môi trờng văn hoá bên
ngoài bằng cách tìm hiểu những luồng văn hoá đang vận động xung quanh
mình
2. Xây dựng nền văn hoá trong nội bộ doanh nghiệp
Nền văn hoá trong nội bộ doanh nghiệp đợc hiểu là bao gồm tất cả các
mối quan hệ ràng buộc, cung cách c xử lẫn ứng xử, mọi thói quen, quy tắc,
luật lệ , tồn tại trong doanh nghiệp. Trong đó bao gồm: cách c xử của cấp
dới với cấp trên, sự quan tâm của ngời lãnh đạo đối với cấp dới của mình,
tinh thần đoàn kết thơng yêu giữa mọi ngời trong tổ chức Xây dựng văn
hoá trong nội bộ doanh nghiệp là làm thế nào để liên kết mọi ngời trong
cùng một tổ chức tạo ra một sức mạnh to lớn, tạo ra một môi trờng văn hoá
mà trong môi trờng đó có các thành viên của tổ chức mình. Do đó cho dù
muốn làm bất cứ việc gì, điều đầu tiên là phải củng cố vững chắc nội bộ rồi
mới hớng ra các hoạt động khác, điều này cũng rất phù hợp với câu châm
ngôn tề gia, trị quốc, bình thiên hạ.
11
Khoa quản lý doanh nghiệp
Việc xây dựng nền văn hoá trong nội bộ doanh nghiệp nên chú ý một số
điều sau:
- Xây dựng mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dới. Xây dựng mối quan
hệ này nh thế nào để có lợi cho công việc, lại vừa thúc đẩy mối quan hệ này
phát triển một cách lành mạnh. Tuy nhiên trong mối quan đó, cấp trên phải
nắm vai trò chủ đạo. Nếu không nhận thức đợc vấn đề này thì hoạt động

trong doanh nghiệp mình, nói cách khác là phải biết văn hoá trong doanh
nghiệp mình có biến hay không, điều gì đang diễn ra ở doanh nghiệp,
ngững luồng văn hoá nào đang thâm nhập vào doanh nghiệp
13
Khoa quản lý doanh nghiệp
b- chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh
I- Quan điểm đạo đức và chuẩn mực đạo đức kinh doanh
1. Đạo đức
Có rất nhiều quan điểm về đạo đức, ta xét một số quan điểm sau:
- Thuyết vị kỷ (thuyết theo đa số): theo thuyết này thì tiêu chuẩn đạo
đức đợc đa ra để phục vụ cho quyền lợi của số đông-đại đa số trong
xã hội. Do vậy, các hành vi, các quyết định đợc xem là có đạo đức
nếu chúng tuân thủ theo chuẩn mực và phục vụ cho lợi ích của đại đa
số.
- Quan điểm của chủ nghĩa cá nhân. Những ngời theo quan điểm này
cho rằng chỉ có các hành vi hoạt động vì lợi ích lâu dài của cá nhân
con ngời thì mới là hành động có đạo đức.
- Quan điểm về quyền cơ bản của con ngời. Theo quan điểm này chuẩn
mực đạo đức đợc chia ra trên quan điểm về quyền của con ngời, tôn
trọng các quyền đó.
- Đạo đức tiếp cận trên phơng diện công lý. Trên phơng diện công lý,
giá trị đạo đức trong các hành vi, các quyết định đợc thể hiện theo
các tiêu chuẩn về bình đẳng, công băng, công lý
2. Đạo đức trong kinh doanh
Đạo đức kinh doanh là đạo đức đợc vận dụng vào trong quá trình kinh
doanh, vì vậy mà khía cạnh thể hiện trong ứng xử về đạo đức không hoàn
toàn giống với các hoạt động khác. Đạo đức kinh doanh đợc đề cập ở rất
nhiều phạm vi, trong đó có 4 phạm vi quan trọng:
14
Khoa quản lý doanh nghiệp

phải là vô hạn, mà bị giới hạn bởi những quyền của ngời khác
+ Nghĩa vụ là trách nhiệm phải thực hiện điều, một công việc cụ thể.
Nghĩa vụ thờng gắn với các vấn đề nh luật pháp, trách nhiệm công
dân
- Sự quan tâm. Hiện nay có rất nhiều ngời cho rằng đạo đức không
chỉ nằm trong quy tắc về quyền lực mà còn nằm ngay trong sự quan
tâm đến ngời khác.
II-xây dựng chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh
Trong thực tế hoạt động kinh doanh, để điều chỉnh các hành vi theo các
chuẩn mực đạo đức thì vấn đề đạo đức cần phải đợc xây dựng chặt chẽ qua
đó mà kiểm soát và chi phối các hoạt động kinh doanh.
Nội dung xây dựng chuẩn mực đạo đức kinh doanh bao gồm hai yếu tố:
1. Xây dựng môi trờng đạo đức bên ngoài doanh nghiệp
Đạo đức bên ngoài tức là đề cập đến khía cạnh đạo đức trong phạm vi xã
hội mà trong doanh nghiệp là một nhân tố của xã hội. Xây dựng đạo đức
ngoài doanh nghiệp cũng có nghĩa là xây dựng đạo đức trong phạm vi xã
hội.
- Thực hiện đầy đủ chủ quyền của mình trong toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh.Chấp hành nghiêm chỉnh các thể chế xã hội, các quy
tắc cũng nh điều luật ban hành mà cả xã hội buộc phải tuân theo.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tuân thủ
luật pháp, làm ăn trong sạch, nộp thuế đầu đủ
16
Khoa quản lý doanh nghiệp
- Xây dựng những quy tắc, quy ớc chung để thực hiện trong các hoạt
động kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu
quả trớc hết phải biết giữ chữ tín đối với bạn hàng, tạo ra chữ tín
đã khó nhng giữ đợc lại càng khó hơn.
- Xây dựng chủ trơng bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng, bảo vệ môi tr-
ơng. Ngày nay khía cạnh này đang bị các doanh nghiệp lãng quên.

một tổ chức kinh doanh.
- Đề cao đạo đức nghề nghiệp của mỗi thành viên trong tổ chức.
- Phải quyết định đúng đắn ba vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh
nghiệp đó là sản xuất cái gì? nh thế nào? cho ai?
III- quan điểm và đạo đức kinh doanh ở Việt nam
1. Quan điểm đánh giá, phán xét
Phán xét một hành vi đạo đức là một vấn đề không đơn giản, vì nó bị chi
phối bởi nhiều yếu tố chủ quan mang tính cá nhân. trong nhiều trờng hợp
rất khó phán quyết một hành động nào đó là đứng hay sai, tốt hay xấu về
mặt đạo đức. Nhà soạn kịch George Bernard Show
(1)
đã nói rằng Khi bạn
cản trở tôi làm điều gì tôi muốn thực hiện thì đó là ngợc đãi, áp bức, nhng
nếu tôi ngăn cản bạn thực hiện điều gì bạn muốn làm thì điều đó là luật lệ,
trật tự, luân lý và có đạo đức. Nói cách khách một số ngời cho rằng quan
điểm của mình là hợp đạo đức còn hành vi của ngời khác là phản đạo đức.
Vấn đề đúng sai, tốt xấu nhiều khi là câu trả lời mang tính cá nhân của ng-
ời có liên quan đến các quyết định về hành động hay hành vi đó.
18
Khoa quản lý doanh nghiệp
Hiện nay, quan điểm đánh giá về phán xét đạo đức có xu hớng diễn ra
rất khác nhau, nhng có hai luồng quan điểm chính:
- Thuyết tơng đối đơn giản. Theo thuyết này ngời ta cho rằng con ngời
tự nghĩ ra và đặt ra các tiêu chuẩn để từ đó tự phán xét các hành vi
của chính mình. Theo đó việc diễn ra các quyết định hay lựa chọn các
hành vi về đạo đức thờng phức tạp, rất quan trọng nhng lại mang tính
cá nhân.
- Lý thuyết tơng đối về văn hoá xã hội. Cho rằng vấn đề đạo đức mang
tính chất tơng đối, nó phụ thuộc vào điều kiện về văn hoá xã hội cụ
thể. Hơn thế, thuyết này cho rằng không có một chuẩn mực chung

tiễn yêu cầu, phát huy đợc các yếu tố lành mạnh trong doanh nghiệp.
Kinh doanh ở Việt Nam đòi hỏi phải có văn hoá và đạo đức kinh doanh
xã hội chủ nghĩa- vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn
minh, vững bớc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status