xây dựng website quản lý công việc tại trung tâm vasc e-cs. - Pdf 10

Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Sau thời gian thực tập tại Trung tâm VASC E-CS thuộc Công ty phát triển
phần mềm VASC em đã thu được nhiều kiến thức thực tế, bổ sung cho vốn kiến
thức của bản thân đã tiếp thu trong học tập. Đặc biệt các cán bộ và nhân viên của
Trung tâm đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em áp dụng những kiến thức đã học áp
dụng vào hoạt động thực tiễn của Trung tâm. Qua tìm hiểu thực tế hoạt động của
Trung tâm, yêu cầu của cán bộ phụ trách Trung tâm và sự đồng ý của giáo viên
hướng dẫn, em đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: Xây dựng Website Quản lý
công việc tại Trung tâm VASC E-CS.
Đề tài được triển khai dựa trên công nghệ xây dựng trang web động
ASP.Net, sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual C#, hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft SQL Server 2000. Hệ thống thông tin Quản lý công việc được xây
dựng có ý nghĩa thực tế đối với Trung tâm VASC E-CS, nhằm trợ giúp cấp lãnh
đạo trong việc đánh giá sự thực hiện công việc của nhân viên Trung tâm, giảm
thời gian cho việc lập báo cáo công tác hàng tuần của cán bộ, nhân viên Trung
tâm so với khi chưa có hệ thống. Đối với các nhân viên, hệ thống trợ giúp họ
trong việc lập kế hoạch công tác, ghi nhật ký công việc và lập báo cáo công việc
hàng tuần cũng như tự theo dõi, đánh giá năng lực bản thân để tự nghiên cứu
học hỏi nâng cao trình độ. Đối với người quản lý, hệ thống sẽ trợ giúp họ trong
việc quản lý, nắm bắt và đánh giá tình hình thực hiện công việc của các nhân
viên, từ đó trợ giúp người quản lý ra những quyết định tác nghiệp đúng đắn đối
với người lao động như: khen thưởng, kỉ luật, tăng lương hay thuyên chuyển vị
trí công tác
Cấu trúc chuyên đề thực tập gồm có 3 chương:
- Chương I: Trình bày các vấn đề tổng quan về Trung tâm VASC E-CS, về
đề tài nghiên cứu, các phương pháp sử dụng để nghiên cứu đề tài.
- Chương II: Trình bày phương pháp luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề
tài:giới thiệu về dịch vụ World Wide Web, hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft SQL Server 2000, công nghệ Microsoft .NET, ASP.NET và
ngôn ngữ lập trình Visual C#.NET.

Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I. CÁC VẤN ĐỀ TỔNG QUAN.
I. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VASC E-CS.
Công ty Phát triển phần mềm VASC là một doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (Vietnam Posts and
Telecommunications Corp – VNPT), tiền thân là Trung tâm dịch vụ gia tăng giá
trị, thành lập ngày 19/12/19997. Hiện nay, bộ phận sản xuất kinh doanh của
công ty gồm có : Trung tâm phát triển hệ thống thông tin, Trung tâm VASC
Orient, Trung tâm VASC E-CS, Trung tâm phần mềm bưu điện và Nhóm M –
Commerce. Sau thời gian thực tập tại Trung tâm VASC E-CS, bản thân em đã
tìm hiểu được nhiều vấn đề thực tế ở Trung tâm.
1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM VASC
E-CS.
Hiện tại, Trung tâm VASC E-CS có những chức năng nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, phát triển giải pháp và sản phẩm VASC CA (Dịch vụ
Chứng chỉ số). Xây dựng mô hình kinh doanh dịch vụ Chứng chỉ số,
cung cấp giải pháp an toàn và bảo mật thông tin trên cơ sở giải pháp
VASC CA.
- Nghiên cứu và phát triển giải pháp VASC Payment (Dịch vụ
thanh toán trực tuyến). Xây dựng mô hình và tổ chức kinh doanh
Dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cơ sở sản phẩm và giải pháp
VASC Payment.
- Nghiên cứu, phát triển giải pháp và sản phẩm VASC E-CS
(Dịch vụ khách hàng trực tuyến). Xây dựng mô hình và tổ chức kinh
doanh Dịch vụ khách hàng trực tuyến cho Tổng công ty Bưu chính -
Viễn thông Việt Nam (VNPT), cung cấp giải pháp và dịch vụ khách
hàng trực tuyến trên cơ sở giải pháp và sản phẩm VASC E-CS.
- Nghiên cứu, phát triển hệ thống và tổ chức kinh doanh dịch vụ
Truongthi.com ( Luyện thi trực tuyến) trên cơ sở hợp tác với công ty
TMC.

+ Hỗ trợ lãnh đạo Trung tâm trong công tác quản lý phân công
sử dụng nhân lực của Trung tâm.
Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
5
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tổ CA là tổ sản xuất, đảm nhận nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển
giải pháp và sản phẩm VASC CA và các nhiệm vụ chức năng khác
có liên quan:
+ Nghiên cứu, phát triển giải pháp và sản phẩm VASC CA.
+ Xây dựng mô hình hoạt động và kinh doanh dịch vụ Chứng chỉ
số phù hợp với công ty trong các giai đoạn cụ thể.
+ Phối hợp tổ chức kinh doanh dịch vụ Chứng chỉ số theo chỉ
đạo của lãnh đạo Công ty với vai trò quản trị hệ thống, đào tạo
và hỗ trợ kỹ thuật.
+ Thực hiện kinh doanh, cung cấp giải pháp và dịch vụ, đào tạo
cho các doanh nghiệp có nhu cầu.
- Tổ Payment có nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển giải pháp và sản
phẩm VASC Payment, tổ chức kinh doanh Dịch vụ thanh toán trực
tuyến:
+ Nghiên cứu, phát triển Dịch vụ thanh toán trực tuyến.
+ Xây dựng mô hình hoạt động và phương án kinh doanh Dịch
vụ thanh toán trực tuyến.
+ Cung cấp dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị tổ chức có
nhu cầu.
- Tổ E-CS là tổ sản xuất có chức năng nghiên cứu phát triển và tổ
chức kinh doanh Dịch vụ khách hàng trực tuyến cho Tổng công ty:
+ Nghiên cứu, phát triển Dịch vụ khách hàng trực tuyến.
+ Xây dựng mô hình hoạt động và phương án kinh doanh Dịch
vụ khách hàng trực tuyến cho Tổng công ty.
+ Cung cấp dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị tổ chức có

Tổ
Payment
Tổ
Trường thi
Tổ
E - CS
Tổ
Kinh doanh
Tổ
Chăm sóc
khách hàng
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
1. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.
Hiện nay với yêu cầu của thực tiễn trong các doanh nghiệp, việc áp
dụng công nghệ thông tin vào quản lý nói chung, quản lý nhân sự nói
chung là rất cần thiết. Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực đóng
vai trò quan trọng nhất của doanh nghiệp, vì vậy quản trị nhân lực là một
hoạt động quản trị phức tạp nhất trong các hoạt động quản trị kinh doanh
và nó ngày càng trở lên phức tạp hơn với sự thay đổi của xã hội hiện đại,
các quy định của pháp luật lao động.
Mục tiêu của quản trị nhân lực là: cung cấp cho tổ chức nguồn nhân
lực làm việc có hiệu suất cao, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người lao
động, khuyến khích lòng trung thành của họ đối với tổ chức. Để đạt được
các mục tiêu trên, bộ phận quản trị nhân lực của doanh nghiệp phải thực
hiện các hoạt động cơ bản sau:
- Kế hoạch hóa nguồn nhân lực: Có nghĩa là xác định nhu cầu về
nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh doanh, từ đó xây
dựng kế hoạch để đáp ứng nhu cầu đó.
- Phân tích và thiết kế công việc: Phân tích công việc nhằm xác

Để thực hiện các hoạt động trên, bộ phận quản trị nhân lực của
doanh nghiệp cần có sự trợ giúp của hệ thống thông tin tự động hóa. Các
hệ thống thông tin này không những trợ giúp bộ phận quản trị nhân lực
lưu giữ các thông tin về nhân sự và các báo cáo định kỳ mà còn giúp bộ
phận này trong việc lập kế hoạch sách lược, chiến lược bằng cách cung
cấp các công cụ để mô phỏng, dự báo, phân tích thống kê và các chức
năng xử lý thông tin khác. Hệ thống thông tin quản trị nhân sự cũng phải
gắn liền với các hệ thống thông tin phân hệ khác của doanh nghiệp như hệ
thống thông tin kế toán, hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin
Marketing tạo thành một hệ thống thông tin hợp nhất phục vụ quản trị
doanh nghiệp nói chung.
Hệ thống thông tin quản trị nhân lực được chia thành ba mức sau:
hệ thống thông tin mức tác nghiệp, hệ thống thông tin mức chiến thuật và
hệ thống thông tin mức chiến lược.
- Hệ thống thông tin quản trị nhân lực mức tác nghiệp có nhiệm vụ
cung cấp các thông tin các quản trị viên nhân lực nhằm hỗ trợ cho
Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
9
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các quyết định nhân sự có tính thủ tục, lặp lại, như các hệ thống
thông tin: hệ thống thông tin quản lý tiền lương, hệ thống thông tin
quản lý vị trí làm việc, hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực
hiện công việc và con người, hệ thống thông tin báo cáo lên cấp
trên Các hệ thống này chứa các thông tin về các công việc và nhân
lực của tổ chức và các quy định của chính phủ.
- Hệ thống thông tin quản trị nhân lực mức chiến thuật cung cấp
các thông tin cho các cán bộ quản lý các thông tin tổng hợp thống kê
có tính thường kỳ, các thông tin có liên quan đến phân chia nguồn
nhân lực. Các thông tin trên thường được sử dụng trong các quyết
định tuyển người lao động, quyết định phân tích và thiết kế công

Mục đích của đánh giá sự thực hiện công việc:
- Đối với tổ chức: đánh giá sự thực hiện công việc là cơ sở để đưa
ra các quyết định nhân sự hợp lý.
- Đối với người lao động: đánh giá sự thực hiện công việc là cơ sở
cung cấp các thông tin phản hồi về mức độ hoàn thành công việc,
điểm mạnh, điểm yếu của người lao động để tự điều chỉnh hành vi,
lập kế hoạch cho bản thân.
Tầm quan trọng của đánh giá công việc:
- Giúp bộ phận quản trị nhân lực biết được mức độ hoàn thành chức
năng.
- Cung cấp thông tin phản hồi , phát triển đạo đức, thay đổi hành vi
người lao động trong công việc.
- Xây dựng nguồn thông tin nhân lực làm cơ sở cho các hoạt động
khác của quản trị nhân lực: kế hoạch hóa nguồn nhân lực , phân tích
thiết kế công việc, biên chế nguồn nhân lực, đào tạo phát triển nguồn
nhân lực, thù lao lao động
Hệ thống đánh giá bao gồm: Các tiêu chuẩn về thực hiện công việc,
cơ sở so sánh, đo lường sự thực hiện công việc và các thông tin phản hồi
cho người lao động và người quản lý. Với các mục tiêu của đánh giá tình
hình thực hiện công việc và tầm quan trọng của nó, hệ thống đánh giá cần
đảm bảo các yêu cầu như đảm bảo tính phù hợp, tính tin cậy nhất quán,
các công cụ đánh giá phải được chuẩn hóa, được chấp nhận bởi cả người
Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
11
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lao động và người quản lý, đảm bảo tính thực tiễn phản ánh đúng thực tế
hoàn thành công việc. Như vậy, hệ thống thông tin quản lý công việc
không chỉ cung cấp các thông tin cho các hệ thống thông tin khác mà nó
cũng cần các thông tin của các hệ thống thông tin quản trị nhân lực khác.
Hệ thống thông tin quản lý công việc là hệ thống thông tin mức tác

nhập và mật khẩu của mình.
Các phương pháp sử dụng nghiên cứu đề tài:
Phương pháp thu thập thông tin trong giai đoạn phân tích chi tiết hệ
thống:
- Phỏng vấn: Đây là phương pháp hiệu quả trong thu thập thông tin
về hệ thống thông qua việc gặp trực tiếp những người có trách nhiệm
trong thực tế. Phỏng vấn cho phép thu được các cách thức xử lý, các
thông tin không được mô tả trong tài liệu; thu được những nội dung
cơ bản khái quát về hệ thống mà nội dung có thể khó nắm bắt khi tài
liệu quá nhiều.
- Nghiên cứu tài liệu: Cho phép nghiên cứu các vấn đề cụ thể và tỉ
mỉ hơn như các vấn đề lịch sử hình thành và phát triển tổ chức,
nhiệm vụ của các thành viên; trình tự thủ tục các xử lý; nội dung,
hình dạng của các thông tin vào/ ra của hệ thống.
- Quan sát: Quan sát cho phép phân tích viên thấy được những gì
không thể hiện trên tài liệu hoặc trong phỏng vấn, giúp phân tích viên
thấy được các vấn đề của hệ thống một cách trực tiếp.
- Sử dụng các công cụ mô hình hóa: Có các công cụ mô hình hóa là
sơ đồ luồng thông tin(IFD), sơ đồ luồng dữ liệu(DFD) và từ điển hệ
thống.
Phương pháp mô hình hóa trong thiết kế cơ sở dữ liệu: Đây là
phương pháp sử dụng mô hình để biểu diễn mối quan hệ giữa các thực thể
trong cơ sở dữ liệu lô gíc. Sau đây là các khái niệm cơ bản:
- Thực thể trong mô hình được dùng để biểu diễn những đối tượng
cụ thể hoặc trừu tượng trong thế giới thực mà ta muốn lưu trữ thông
tin về chúng.
- Liên kết dùng để chỉ mối liên hệ tồn tại giữa các thực thể.
Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
13
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
14
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mối quan hệ. Khóa của bảng thể hiện mối quan hệ được cấu
thành từ hai định danh của hai thực thể.
+ Quan hệ hai chiều loại Một - Một: Đối với quan hệ này ta dùng
hai bảng ứng với hai thực thể. Mối quan hệ được thể hiện bằng
sự trùng khóa của hai bảng.
+ Quan hệ hai chiều loại Một - Nhiều: Trong trường hợp này ta
cũng dùng hai bảng tương ứng với hai thực thể. Khóa của bảng
ứng với thực thể có số mức quan hệ một được dùng như khóa
quan hệ (khóa ngoại lai) trong bảng ứng với thực thể có số mức
quan hệ nhiều.
+ Quan hệ hai chiều loại Nhiều - Nhiều: Với quan hệ này ta
dùng ba bảng: hai bảng ứng với hai thực thể và một bảng thể
hiện mối quan hệ. Khóa của bảng mô tả quan hệ được tạo thành
bởi việc ghép hai khóa định danh của hai thực thể trong quan hệ.
Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
15
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
Đề tài của em được thực hiện bằng kĩ thuật triển khai Web động
ASP.NET, sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual C#.NET của công nghệ
Microsoft.NET và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server
2000. Sau đây em xin trình bày những vấn đề cơ bản về dịch vụ Web trên
Internet và Intranet, công nghệ Microsoft .NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft SQL Server 2000.
I. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB.
Internet tồn tại và ngày càng phát triển chính là nhờ sự phát triển về
cả số lượng và chất lượng của các dịch vụ trên nó như WWW, Email,

thức(protocol).Như vậy sự phân biệt giữa client và server chỉ là tương đối
vì một client khi gửi yêu cầu tới một server thì server này có thể yêu cầu
một dịch vụ khác ở một server khác và nó lại gữ vai trò là một client. Với
mô hình client/server, dữ liệu và tài nguyên được chia sẻ giữa các máy
trong mạng, làm tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống.
Mô hình client/ server ứng dụng trong dịch vụ World Wide Web
được gọi là mô hình Web client/server, giao thức chuẩn được sử dụng để
giao tiếp trong mô hình này là giao thức HTTP(HyperText Transfer
Protocol). Sau đây ta sẽ lần lượt tìm hiểu các thành phần của mô hình này.
Web client: Web client trong mô hình Web client/ server là trình
duyệt web (Web browser), đây là phần mềm giao diện trực tiếp với người
sử dụng. Trình duyệt Web có khả năng gửi yêu cầu thông tin đến Web
server, đợi thông tin trả lời từ Web browser và hiển thị thông tin cho
người sử dụng khi nhận được thông tin của Web browser. Web browser
về cơ bản gồm có trình xử lý tài liệu HTML và HTTP Client dùng để lấy
tài liệu HTML về máy khách. Hiện nay có nhiều trình duyệt Web khác
nhau trên thị trường như: Netscape Navigator của Netscape, Internet
Explorer của Microsoft, MacWeb, Viola Các trình duyệt này ngoài các
chức năng cơ bản của một trình duyệt Web, chúng còn hỗ trợ các dịch vụ
Internet khác như FTP, Gopher
Web server: Web server đóng vai trò phục vụ trong dịch vụ web,
đáp ứng các yêu cầu do Web browser gửi tới. Các thông tin do web server
gửi tới web client các trang kết quả HTML, có thể là trang web tĩnh có
sẵn trên máy chủ hoặc là các trang web động do web server tạo ra tùy
Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
17
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
theo yêu cầu của máy khách. Hiện nay có nhiều phần mềm web server
của nhiều hãng như Internet Information Services(IIS) của Microsoft,
Apache của Apache

18
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
máy chủ(còn gọi là ISAPI – Internet Server Application Programming
Interface) của họ. ISAPI đã giải quyết được một trong những tính năng
hạn chế nhất của CGI. Vấn đề đó là: mỗi lần nhận được yêu cầu xử lý một
ứng dụng CGI của máy khách, máy chủ lại thực thi yêu cầu của ứng dụng
một cách riêng lẻ, nhận thông tin xử lý rồi gửi kết quả tới máy khách truy
cập. Điều này sẽ vắt kiệt tài nguyên hệ thống của máy chủ nếu có nhiều
yêu cầu từ ứng dụng CGI một lúc. ISAPI đã giải quyết vấn đề này bằng
cách dựa vào những thư viện liên kết động(DLL – Dynamic Link
Library). Mỗi ứng dụng ISAPI đều là dạng thư viện liên kết động đơn
được nhập vào cùng một vùng trong bộ nhớ ngay khi mà máy chủ nhận
được yêu cầu đầu tiên cho ứng dụng này, các thư viện liên kết này sẽ
được lưu tại đó, thực hiện yêu cầu của người dùng cho đến khi chúng
được hoàn toàn giải phóng khỏi bộ nhớ. Điều này làm tăng hiệu quả sử
dụng bộ nhớ, làm cho các ứng dụng ISAPI chạy nhanh hơn so với các ứng
dụng CGI tương đương, bởi vì máy chủ không phải nạp và kiểm tra các
ứng dụng mới mỗi khi có yêu cầu từ máy khách.
ASP(Active Server Pages) là một công nghệ của Microsoft cho phép
tạo ra những trang web động có khả năng giao tiếp với người dùng bằng
cách lập trình bằng các ngôn ngữ kịch bản(script) ở máy chủ IIS(Internet
Information Services). Mã nguồn của những chương trình này có thể viết
bằng bất kỳ ngôn ngữ lập trình thông dụng nào như VBScript, Jscript
Sau đó chúng được được nhúng vào những thẻ(tag) đặc biệt trong
HTML. Những trang web này sẽ được dịch và hiển thị từ máy chủ khi có
yêu cầu từ phía người dùng.
Công nghệ ASP được gói gọn trong một thư viện liên kết động là
ASP.DLL. Nó nằm trong bộ nhớ và bất kỳ khi nào người sử dụng yêu cầu
dùng tới một tệp có phần mở rộng là asp(*.asp) thì ASP sẽ nạp tất cả
những trình biên dịch DLL cần thiết vào bộ nhớ, thực thi tất cả các mã

phụ thuộc vào một nền tảng (platform) nào. Đây là một cách để tạo ra các
trao đổi thông tin (truyền thông) giữa những hệ thống đa dạng và các ứng
dụng cũng như tích hợp nhiều thiết bị vào trong việc trao đổi thông tin
này.
.NET gồm có hai phần: Framework và Integrated Development
Environment (IDE). Framework cung cấp tất cả những gì cần thiết căn
bản. Thuật ngữ Framework có nghĩa là cái Khung hay khung cảnh trong
Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
20
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đó ta dùng những hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định để công việc
trôi chảy. Framework được thiết kế hoàn toàn từ con số không để dùng
cho Internet. Ý định của Microsoft là xây dựng một globally distributed
system(Hệ thống phân bổ toàn diện), dùng XML (chứa những databases tí
hon) làm chất keo để kết hợp chức năng của những máy tính khác nhau
trong cùng một tổ chức hay trên khắp thế giới. Những những máy tính
này có thể là Servers, Desktop, Notebook hay Pocket Computers, đều có
thể chạy cùng một phần mềm dựa trên một nền duy nhất, độc lập với
phần cứng và ngôn ngữ lập trình. Còn Integrated Development
Environment (IDE- Môi trường tích hợp) cung cấp một môi trường giúp
ta triển khai dễ dàng, nhanh chóng hơn. Framework là phần quan trọng
nhất, còn IDE là một công cụ gắn lên phía trên Framework. Trong .NET,
C# và VB.NET đều dùng cùng một IDE.
Mô hình cấu trúc của Microsoft .NET Framework.
ASP.NET Windows Forms
.NET Framework Base Classes(Các lớp cơ bản của .NET Framework)
Common Language Runtime(Thi hành ngôn ngữ chung)
Trong hình trên, ở tầng dưới cùng là Tầng thi hành ngôn ngữ chung (
Common Language Runtime - CLR) . Ðây là trung tâm của .NET
Framework, là hầm máy để chạy các tính năng của .NET. Nó gồm có một

trong CLR đuợc gọi là managed code vì nó còn có nhiệm vụ quản lý bộ
nhớ không cho phép các mã lệnh sử dụng các vùng nhớ của các chương
trình khác. Khi mã lệnh của IL chạy, nó đuợc chuyển ra ngôn ngữ máy
bằng một trình dịch Just-in-Time(JIT- Just In time Compiler). Trong
.NET, Microsoft hỗ trợ các ngôn ngữ C++, JScript, VB.NET và C#.
Trên lý thuyết, khi muốn thêm một ngôn ngữ lập trình mới vào .NET
người ta chỉ cần làm sao ngôn ngữ theo đúng qui ước ngôn ngữ của IL gọi
là Common Language Specification (CLS), rồi viết một trình dịch để
dịch từ ngôn ngữ ấy ra IL. Nói tóm lại, .NET chỉ hỗ trợ một ngôn ngữ duy
nhất là IL.
Tầng giữa của Framework gồm những dịch vụ tổng quát thiết yếu
như ADO.NET, XML, bảo mật(Sercurity), quản lý luồng(Threading)
Các dịch vụ này có thể phục vụ tất cả các ngôn ngữ lập trình. ADO.NET
là ADO đuợc kiện toàn hơn để tiện cho Internet. Một đặc điểm của lập
trình trên Web mỗi lần browser(trình duyệt) nói chuyện với server, nó chỉ
kết nối với server lâu đủ để trao đổi một dữ liệu nào đó. Lập trình kiểu
này gọi là stateless, nghĩa là không được có trạng thái bền vững như
trường hợp ta lập trình trên desktop. Do đó thay vì chỉ lấy từng dòng dữ
liệu từ các bảng trong cơ sở dữ liệu như ADO, ADO.NET chứa một hay
nhiều bảng cùng một lúc để làm việc cho tiện. Tập hợp các bảng trong
ADO.NET này đuợc gọi là DataSet. ADO.NET không dùng Recordset
như ADO.
Tầng trên cùng nhất liên quan đến giao diện người dùng và giao diện
chương trình. Windows Forms (còn gọi tắt là WinForms) là một cách mới
và hay hơn để thiết kế giao diện Win 32 bit.Web Forms là cách mới nhất
Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
22
Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
để tạo các giao diện người dùng trên Web. Nó đuợc chứa trong các tệp
với đuôi ASPX, thay vì ASP như trong ASP. Nó tiện và gọn hơn ASP,

Khoa Tin học kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. ASP.NET.
ASP.NET (hay còn được gọi là ASP+) là công nghệ phát triển ứng
dụng web động phía máy chủ hoàn toàn mới so với ASP, ASP.NET được
thiết kế lại hoàn toàn từ đầu và phát triển cho phù hợp với nhu cầu hiện
nay và sự phát triển trong tương lai. Mặc dù ASP có nhiều ưu điểm nhưng
với xu hướng phát triển của công nghệ thông tin hiện nay như xuất hiện
các thiết bị cầm tay có thể kết nối Internet như điện thoại di động, Pocket,
Palm làm cho công việc xử lý trên máy chủ tăng lên rất nhiều, khi đó
nếu sử dụng ASP thì cần phải xây dựng thêm các thư viện liên kết động
phức tạp và công phu. Ngoài ra, ASP còn có một số nhược điểm như:
- ASP sử dụng ngôn ngữ lập trình là các ngôn ngữ kịch bản phi
định kiểu(VBScript, Jscript ) nên nó không tận dụng được sức mạnh
của các ngôn ngữ ràng buộc kiểu mạnh như Visual C++, Visual
Basic.
- Việc xây dựng các trang web bằng ASP chưa được thuận tiện vì
có sự trộn lẫn giữa mã lệnh và các thẻ HTML. Điều này gây khó
khăn cho việc xây dựng cũng như bảo trì các Website lớn.
- Trong ASP, người lập trình phải tự viết mã để quản lý các công
việc như trạng thái các trường nhập liệu của Form đến kiểm tra tính
hợp lệ của dữ liệu nhập vào.
ASP.NET nằm trong cấu trúc nền của .NET Framework, sử dụng
ngôn ngữ lập trình .NET như Visual C#.NET, Visual Basic.NET, Visual
C++.NET, Visual J#.NET nên ASP.NET khai thác được mọi tài nguyên
mà .NET Framework cung ứng gồm cả hàng trăm lớp(built-in classes)
cũng như hàng nghìn đối tượng (object) xây dựng sẵn, giúp ta nâng cao và
mở rộng các chức năng các trang web một cách dễ dàng hơn.
ASP.NET có những khác biệt cơ bản so với ASP cổ điển ở những
điểm sau:
- Tập tin của ASP.NET có phần mở rộng là .ASPX, còn tập tin của

- ASP.NET hỗ trợ trên 25 ngôn ngữ lập trình ngoài VB.NET,
C#.NET và JSCript.NET còn có VC++.NET, SmallTalk.NET,
COBOL.NET, Eiffel.NET, Perl.NET, Component Pascal.NET,
Mercury.NET, Oberon.NET, Python.NET
Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên - Tin học 41 A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status