nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của ctcp công nghiệp tàu thuỷ hoàng anh - Pdf 10

Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
LỜI NÓI ĐẦU
Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh được đi vào hoạt động từ
tháng 6/2003. Trong quá trình phát triển Công ty đã có nhiều chuyển đổi quan
trọng. Công ty, tiền thân là một cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải
thuỷ tư nhân năm ven sông Ninh Cơ thuộc địa phận Thị trấn Xuân Trưòng, huyện
Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì môi trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt “thương trường là chiến trường” thì công ty phải tự đổi mới mình lớn mạnh
hơn, vững vàng hơn tạo tiếng nói cho riêng mình.
Sự thành công hay thất bại của một tổ chức phần lớn là do con người, trong tổ
chức đó người lao động quýêt định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, kết quả sản
xuất kinh doanh của tổ chức.Do đó công ty ngày càng trú trọng vào việc nâng cao
trình độ cho người lao động, với mục đích tạo ra đội ngũ lao động có tay nghề trình
độ cao đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Hơn nữa công ty với số lượng
công nhân kỹ thuật chiếm phần đa do vậy công tác đào tạo và phát triển công nhân
kỹ thuật là một công việc cần được coi trọng, quan tâm và thực hiện ngay trong
công ty cũng như trong mọi tổ chức.
Công ty đào tạo công nhân kỹ thuật chủ yếu bằng hai phương pháp: Kèm cặp
tại nơi làm việc và dạy nghề tại Trường dạy nghề của công ty, nhưng bên cạnh đó
còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục để đạt hiệu quả hơn.
Trong thời gian thực tập tại công ty em rất quan tâm tới vấn đề đào tạo và phát
triển công nhân kỹ thuật của công ty nên em chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đào
tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu
thuỷ Hoàng Anh” làm chuyên đề chuyên sâu của mình
Chuyên đề bao gồm những phần chính sau:
Lời nói đầu
Phần một: Cơ sở lý luận
Phần hai: Tổng quan về công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
1

thuật đã trải qua giáo dục nghề từ 1 đến 3 năm và phải có văn bằng tốt nghiệp giáo
dục nghề đó".
3
1. 1.4. Đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật
"Đào tạo công nhân kỹ thuật là quá trình giáo dục kỹ năng, kỹ xảo lao động và
nhân cách cho người học nhằm tạo ra năng lực làm việc của họ ở một nghề hoặc
chuyên môn kỹ thuật nào đó."
4
1.2. Sự cần thiết của công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của
công ty CPCNTT Hoàng Anh 01
Đầu tư cho chất lượng lao động là chiến lược phát triển của mọi tổ chức. Vì vậy
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chung và công nhân kỹ thuật nói
1
Nguồn:
1- “


1
Giáo trình: Quản trị nhân lực – TS.Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân – NXB Lao
động Xã hội năm 2006 (trang 161)
2
- “ ”Giáo trình: Quản trị nhân lực – TS.Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân – NXB Lao
động Xã hội năm 2006 (trang 161).
3
- “ ”Giáo trình kinh tế Lao động – TS. Mai Quốc Chánh; TS. Trần Xuân Cầu – NXB Lao động Xã hội năm
2000 (trang 29).
4
- “ ”Tài liệu khác
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
3

4
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
1.3.2. Đối với người lao động ( công nhân kỹ thuật)
Đào tạo sẽ giúp người lao động có khả năng thăng tiến trong công việc,có cách
nhìn và tư duy mới, các tiềm năng của họ được phát huy giúp họ thoả mãn trong
công việc, tạo ra tính chuyên nghiệp trong nghề từ đó có thu nhập cao hơn để cải
thiện và nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần.
1.3.3. Đối với Xã hội
Mỗi con người là một phần tử tạo nên xã hội. Sự phát triển của xã hội là do
con người quyết định. Việc đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân kỹ thuật góp
phần tạo nghề nghiệp cho người lao động, ổn định cơ cấu lao động đặc biệt là tạo ra
đội ngũ lao động có chất lượng cao cho xã hội đáp ứng yêu cầu của công việc, cung
cấp các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao cho xã hội góp phần thực hiện thắng lợi
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong bối cảnh hiện nay,
vấn đề chi thức luôn đặt nên hàng đầu, do đó đào tạo và phát triển là công việc rất
quan trọng đối với mọi đối tượng.
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
5
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
PHẦN HAI: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU
THUỶ HOÀNG ANH 01 ( CNTT HOÀNG ANH 01)
Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh 01: Giám đốc – Bí
thư chi bộ là ông Nguyễn Văn Tuyên
Địa chỉ: Tổ 17 Thị trấn Xuân Trường - Huyện Xuân Trường - Tỉnh Nam
Đinh.
Tel: 03503. 885.589 Fax: 03503.885.589
Tên giao dịch tiếng Anh: Hoang Anh Shipbuiding Industry Joint – Stock
Company.
Tên viết tắt: HASHINCO, JSC.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 070300258 của Sở Kế hoạch

lổi khác.
 Xây dựng các công trình dân dụng
 Xây dựng nhà ở
 Xây dựng các công trình thuỷ
 San lấp mặt bằng, xây dựng đường giao thông
 Vận tải viễn dương bằng tàu thuyền
 Kinh doanh vật tư sắt thép
 Kinh doanh than mỏ
 Kinh doanh dịch vụ du lịch và khách sạn

Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
7
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
2.3.2.Cơ cấu tổ chức của công ty.
Nguồn : Phòng Tổ chức – Hành chính.

2.3.3. Lao động
Khi mới thành lập công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thuỷ Hoàng Anh có 231
lao động
( Năm 2003) đến nay số lao động công ty tăng lên và hiện nay lao động của công ty
là 620 lao động.Tổng số lao động và cán bộ các cấp có 649 người
* Phân loại theo chức danh nghề nghiệp năm 2007
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
GIÁM ĐỐC
P.GÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
P.Tổ
chức
hành
chính

Bảng 2.3.3.2 Bảng phân loại theo trình độ chuyên môn
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu Năm
2005 2006 2007
Đại học 11 18 30
Cao đẳng 23 34 49
Trung cấp 115 124 156
Công nhân kỹ thuật 350 360 480
Tổng số 499 536 715
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
Công ty có số lượng công nhân kỹ thuật lớn và đòi hỏi được đào tạo để đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của công việc.
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
9
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
*. Phân loại công nhân kỹ thuật theo độ tuổi năm 2007
Bảng 2.3.3.3 Bảng phân loại công nhân kỹ thuật theo độ tuổi
ĐVT: Người
Độ tuổi Số lượng người Tỷ lệ %
< 30 tuổi 165 34,37
31 - 40 tuổi 150 31,25
41 - 50 tuổi 120 25.00
> 50 tuổi 45 9,37
Tổng số 480 100
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
Đặc thù công việc của công ty là nặng nhọc nguy hiểm nên tỷ lệ cộng nhân trên
50 tuổi là rất ít chỉ chiếm 9,37%. Độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là độ tuổi < 30 tuổi
là 34,375%, tiếp đến là độ tuổi 31 – 40 tuổi : 31,25%, độ tuổi 41 – 50 cũng chiếm tỷ
lệ thấp là 25%.Công nhân độ tuổi < 30 đến 40 chiếm tỷ lệ cao, trong thực tế sản
xuất ngày càng mở rộng, cùng với quy trình công nghệ hiện đại thì đội ngũ này cần

Lợi nhuận từ hoạt
động SXKD
(20=11-12-13-14)
20 7.475.071.237 7.908.591.441 8.113.326.473
Lãi khác 21
Lỗ khác 22 208.115.084 180.330.682 12.001.190
Tổng lợi nhuận kế
toán (30=20+21-22)
30 7.728.260.759 8.101.325.283
Các khoản điều chỉnh
tăng, giảm lợi nhuận
để định lợi nhuận chịu
thuế TNDN
40
Tổng lợi nhuận chịu
thuế TNDN (50=30-
60)
50 7.266.956.153 7.728.260.759 8.101.325.283
Thuế TNDN phải nộp 60 1.098.567.421 1.132.065.203
Lợi nhuận sau thuế
(70=30-60)
70 6.177.388.732 6.596.195.556 8.101.325.283
Quỹ tiền lương 80 1.987.786.456 2.098.321.009 2.301.200.021
Lao động bình quân 90 595 600 620
Năng suất lao động
BQ
(100=11/90)
100 210.422.062 325.078.545 376.587.072
Tiền lương BQ
(110= 80/90)

Xét mối quan hệ giữa năng suất và tiền lương
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
12
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
- Năm 2007 so v ói 2006
STH 2007 = I W/ ITLBQ = 15,84 / 6,13 = 2,58
- N ăm 2007 so v ới 2005
STH 2007 = I W/ ITLBQ =78,96/ 11,1 = 7,11
Tuy khoảng cách không xa là do mỗi năm có thêm nhiều công nhân học việc -
lương thấp vào làm việc vào làm việc tại công ty. Và những người công nhân
lành nghề lương cao lại xin làm việc ở công ty khác.
- Thu nhập bình quân của người lao động:
Thu nhập bình quân của người lao động công ty chính là tiền lương bình quân
của người lao động.
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
13
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
PHẦN BA: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT
TRIỂN CÔNG NHÂN KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CNTT
HOÀNG ANH 01
3.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ
thuật của công ty.
3. 1.1. Nhân tố khách quan.
- Tình hình kinh tế chính trị của đất nước
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật sẽ tác động đến mục tiêu, chất lượng đào tạo
- Tính cạnh tranh trên thị trường
- Các khách hàng
3.1.2. Nhân tố chủ quan
- Mục tiêu chiến lược của công ty
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
- Sau khoá đào tạo công nhân sẽ được phân bổ vào đúng nghành đúng nghề
theo đúng chuyên môn họ đã được đào tạo để đảm bảo thực hiện tốt công việc
được giao
3. 2.3. Xác định đối tượng đào tạo và phát triển
*. Công nhân xin học việc tại Công ty CPCN TT Hoàng Anh mà chưa có
nghề.
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
15
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
Bảng 3.2.3. Bảng số liệu công nhân học nghề tại Công ty năm 2005 - 2007
ĐVT: Người
STT Nghề Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Hàn 30 45 45
2. Lắp ráp 25 30 30
3. Thợ máy tàu 25 25 25
4. Thợ điện tàu 20 20 20
5. Thợ sơn, trang trí 30 30 20
6. Thợ sửa chữa máy tàu 15 15 30
7. Thợ ống 10 15 25
8. Thợ hàn ống 10 15 20
9. Tổng số 165 195 215
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính công ty
3. 2.4.Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển cho công nhân kỹ
thuật công ty
Chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật tại công ty
*. Đào tạo tại nơi làm việc:(Tại công ty). Là đào tạo trực tiếp, chủ yếu là thực
hiện ngay trong quá trình sản xuất, do công ty tổ chức (Đào tạo công nhân chưa có
nghề)


Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
- Công nhân đã có nghề mà muốn nâng cao trình độ, học chuyên sâu hơn thì đăng
ký tại công ty và công ty chuyển hồ sơ tới trường dạy nghề Thinh Long.
- Công ty có thể liên hệ với các trường kỹ thuật tại Tỉnh nhà hoặc một số trường
của Tập Đoàn nếu công nhân có nhu cầu.
*. Trường dạy nghề
- Chương trình học: Học sinh được học cả lý thuyết trên lớp và thực hành tại các
xưởng thực hành
+ Đối với người mới tuyển vào: Đào tạo thành công nhân kỹ thuật thì 60% thời
gian học lý thuyết, 40% thời gian học thực hành
+ Đối với người đào tạo lại, nâng bậc thợ: Thời gian học lý thuyết là 55%, thời
gian thực hành là 45%.Công nhân tại công ty muốn thi nâng bậc thì phải xuống
trường dạy nghề để thi nâng bậc
- Thời gian đào tạo
+ Thời gian đào tạo hệ 24 tháng : Được cấp bằng chính quy
+ Thời gian đào tạo hệ ngắn hạn 9 tháng: Được cấp chứng chỉ nghề
* Giáo trình giảng dạy dựa theo giáo trình cơ khí của Bộ Lao động Thương
binh – Xã hội, giáo trình chuyên môn do cán bộ có trình độ, am hiểu nghành nghề
biên soạn và được lãnh đạo phê duyệt ở Tập đoàn và ở Công ty
* Một số hạn chế:
3.2.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho đào tạo và phát triển tại công ty.
Tại công ty đào tạo số lượng công nhân ít: Có 3 phòng học lý thuyết, công nhân
học thực hành tại công trường: Thời gian học lý thuyết ít chủ yếu là thực hành ngay
tại công trường
Công ty đã có trường dạy nghề đào tạo công nhân kỹ thuật cho công ty là Trường
Trung cấp nghề ở Thịnh Long - Hải Hậu – Nam Định. Công ty có thể liên hệ đào
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
18
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
tạo công nhân tại các trường kỹ thuật trong tỉnh Nam Định và một số trường thuộc

Công nhân ở nội trú: Một công nhân được trả lương 20.000 đồng/ 1 ngày + tiền
ăn 15.000đ /ngày + ở nội trú không phải nộp tiền, Công nhân địa phương: Một
công nhân được trả 30.000đ /ngày.Không được ở nội trú vì công ty ưu tiên học viên
ở xa.
Chí phí điện nước của công nhân nội trú của cả công ty ( gồm cả công nhân làm
việc và học việc) tháng 12/2007 là: :25.000 đ/ 1 công nhân ở nội trú nhưng công
nhân không phải nộp
*. Một số hạn chế
3. 2.7. Nguồn kinh phí đầu tư cho đào tạo tại công ty
Bảng 3.2.7. Bảng Nguồn kinh phí đào tạo tại công ty
ĐVT: Nghìn đồng
Nguồn Năm 2007 Tính %
Tập Đoàn hỗ trợ 350.000 48.6
Quỹ Đào tạo công ty 350.000 48,6
Huy động từ quỹ đầu tư phát triển công ty 20.000 2.8
Tổng 720.000 100
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
*. Một số tồn tại
3. 2.8. Giáo viên đào tạo:
*.Giáo viên dạy lý thuyết
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
20
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
Bảng 3.2.8.1. Bảng số lượng giáo viên dạy lý thuyết qua các năm
ĐVT: người
STT Trình độ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Cao Đẳng 4 5 6
2 Đại Học 3 4 4
3 T ổng 7 9 10
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính

= 25.000*30 + 25.000 *40 = 1.750.000 đ.
+ Tiền ăn của công nhân nội trú:Họ làm việc có 28 ngày ở công ty nhưng ở 30
ngày
= 15.000*30*3 + 15.000*30*4 = 3.150.000đ
- Tiền lương giáo viên: Có 215 giáo viên thực hành họ dạy cả lý thuyết, trong đó 80
giáo viên dạy 3 tháng và 135 giáo viên dạy 4 tháng tiền lương của họ gồm cả tiền
lương làm việc và dạy
80 * 4.200.000*3+ 134* 4.200.000*4 = 3.259.200.000 đ.
Tiền lương này do quỹ lương công ty trả không tính vào chi phí đào tạo
Tổng chi phí công nhân học nghề tại công ty năm 2007
= 2.520.000*50 + 3.360.000*95+ 2.100.000*30 + 2.800.000*40 + 1.750.000 +
3.150.000
= 625.100.000 đ
Với chi phí đào tạo công nhân mới vào học việc tại công ty thì họ cũng góp phần
hoàn thiện công tác sản xuất của công ty.
- Thời gian thu hồi chi phí đào tạo:
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
22
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
Trong quá trình học việc của công nhân học việc tại công ty họ đã làm ra sản phẩm
cho công ty và đem lại lợi nhuận cho công ty. Công ty cũng bù được phần nào chi
phí mình bỏ ra trong suất 4 tháng đào tạo.
Sau khi học nghề xong họ được nhận làm công nhân chính thức tại công ty
- Công nhân trước và sau quá trình đào tạo tại công ty
+ Trước quá trình đào tạo: Họ làm việc với năng suất thấp, vừa nhìn công nhân lành
nghề làm việc vừa nghê giảng giải vừa làm việc. Công nhân lành nghề vừa làm vừa
giảng giải cho người học nghề, vừa chỉ bảo…dẫn tới họ làm việc với năng suất kém
hơn, chậm hơn,nhiều khi bị gián đoạn công việc…
+ Sau quá trình học nghề: Người học nghề trở thành công nhân chính thức họ làm
việc thuần thục hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn…năng suất lao động cao hơn,tạo

- Số lượng tuyển sinh vào trường dạy nghề còn thấp
- Các môn học liên quan đến chuyên nghành đóng tàu còn ít, đào tạo chưa được
chuyên sâu
PHẦN BỐN: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NHÂN KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
CPCNTT HOÀNG ANH
4.1. Phương hướng phát triển của công ty đến năm 2015
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
24
Đề cương chi tiết Trường ĐH kinh tế quốc dân
4. 1.1.Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty
Bảng 4.1.1. Bảng mục tiêu và chiến lược của công ty tới năm 2015
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2007 Năm 2010 Năm 2015
Số công nhân Người 620 1000 1500
Số công nhân kĩ thuật đào tạo
ngắn hạn
Người 215 350 520
Đào tạo dài hạn Người 600 1000 1600
Đào tạo nước ngoài Người 0 5 10
Đào tạo nâng cao Người 50 150 220
Mặt bằng sản xuất Ha 20 35 55
Lợi nhuận Đồng 8.101.325.283 14.500.000 22.300.000
Đóng tàu 2.000 tấn – 2.500 tấn Cái 15 30 50
Đóng tàu 10.000 tấn Cái 7 15 20
Năng suất lao động bình quân Đ/người/năm 376.587.072 476.550.000 540.550.000
Tiền lương bình quân Đ/người/tháng 3.711.613 4.250.000 4.900.550
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status