Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây đựng Phú Vinh - Pdf 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tên đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực
tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây đựng Phú Vinh
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
3. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨ
4. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHÚ VINH
1.1 Cơ sở lý luận 1
1.1.1 Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực
1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
1.1.1.2 Vai trò
1.1.1.3 Chức năng cơ bản của ngồn nhân lực
1.1.2 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
1.1.2.1 Khái niệm, vai trò ,mục đích, chức năng của đào tạo.
1.1.2.2 Hình thức đào tạo
1.1.2.3 Nội dung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
1.1.2.4 Phương pháp đào tạo
1.1.2.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo
1.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo.
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Phú Vinh
2.1.1 Giới thiệu về công ty
2.1.2 Quá trình hình thành – phát triển
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.3.1 Chức năng
2.13.2 Nhiệm vụ
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự
SVTH: Mai Văn Thái Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

3.2.2 Xác định đối tượng đào tạo.
3.2.2.1 Đối với nhân công mới
3.2.2.2 Đối với nhân công đang làm việc tại công ty
3.2.3 Hoàn thiện công tác đáo tạo nhân công
3.2.2.2 Đào tạo nhập môn nhân công mới.
3.2.3.2 Đào tạo nhân viên ngay tại Công trình
3.2.3.3 Tiến hành tập huống và tái tập huống cho nhân công
3.2.4 Hoàn thiện đội ngũ cán bộ chuyên trách đào tạo
3.2.5 Lựa chọn hình thức đào tạo cho công nhân
3.2.6 Đánh giá kết quả đào tạo công nhân
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Nhận xét
4.2 Kiến nghị
4.2.1 Đối với nhà nước
4.2.2 Đối với công ty
4.2.3 Đối với người lao động
Kết luận
Tài liệu tham khảo
SVTH: Mai Văn Thái Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phụ lục
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1Cơ sở lý luận
1.1.1 Cở sở lý luận về quản trị nguồn nhân lưc
1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức
năng về thu hút, đào tạo phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được
kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
1.1.1.2 Vai trò

môn
+ Cập nhật phương pháp quản lý mới, hiện đại cho cán bộ quản lý.
• Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực.
Nhằm kích thích động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động.
Xây dựng và quản lý hệ thống thang lương, bảng lương.
Thiết lập và áp dụng các chính sách tiền lương, tiền thưởng, thăng tiến, kỷ luật, phúc lợi,
phụ cấp. Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên.
• Nhóm chức năng tư vấn và quan hệ lao động
Quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc
và các mối quan hệ trong công việc như:
+ Ký hợp đồng lao động
+ Giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, giao tế nhân viên.
+ Bảo hiểm xã hội, y tế thất nghiệp và an toàn lao động…
Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp các doanh nghiệp tạo ra bầu
không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp,vứa làm chonha6n viên thõa
mãn với công việc và doanh nghiệp.
SVTH: Mai Văn Thái Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 Bốn nhóm chức năng cơ bản của quản trị NNL có tầm quan trọng như nhau, có mối
quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, phục vụ cho mục tiêu của quản trị NNL.
1.1.2 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
1.1.2.1 Khái niệm, vai trò ,mục đích, chức năng của đào tạo.
 Khái niệm đào tạo và phát triển
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một loại hoạt động có tổ chức được điều
khiển trong một thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi về trình độ kỹ năng và thái
độ của người lao động đối với công việc của họ. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
liên quan đến công việc cá nhân và tổ chức.
 Đào tạo
Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có
hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đối với các doanh nghiệp thì nhu cầu đào tạo

nhân viên mới sẽ giúp họ mau thích ứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp.
Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận. Đào tạo và phát triển giúp cho
nhân viên có được kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến.Và thay thế các bộ quản lý,
chuyên môn khi cần thiết.
Thỏa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên. Được trang bị kỹ năng chuyên môn cần
thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đạt được nhiều thành tích hơn, có
nhiều cơ hội thăng tiến.
1.1.2.2 Hình thức đào tạo.
 Đào tạo tại nơi làm việc:
Kèm tại chỗ: Là hình thức đào tạo theo kiểu vừa làm vừa học, người có trình độ lành
nghề cao giúp người mới vào nghề hoặc người có trình độ lành nghề thấp.quá trình đào tạo
diễn ra tại nơi làm việc.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tổ chức lại có thể đảo tạo được nhiều người. Ít tốn kém. Học
viên nắm được ngay cách thức giải quyết các vấn đề thực tế và mau chóng có thông tin
phản hồi về kết quả đào tạo.
Nhược điểm: Người hướng dẫn thường không có kinh nghiệm về sư phạm.
SVTH: Mai Văn Thái Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đào tạo huấn luyện kỹ năng : Nhằm giúp cho nhân viên mới có trình độ lành nghề,
các kỹ năng phù hợp để thực hiện theo yêu cầu.
Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động: Hướng dẫn nhân viên cách thức thực hiên công
việc an toàn, nhằm ngăn ngừa các trường hợp tai nạn lao động. Đối với một số công việc
nguy hiểm, có nhiều rủi ro như công việc của thợ hàn…
Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn: Giúp cho các nhà quản trị gia được
tiếp xúc, làm quen với các phương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thực hành và các
kinh nghiệm tổ chức quản lý và khuyến khích nhân viên trong doanh nghiệp.
 Đào tạo ngoài nơi làm việc:
Đào tạo chính quy: Học viên được thoát ly khỏi các công việc hàng ngày tại doanh
nghiệp. Thời gian đào tạo ngắn, chất lượng đào tạo cao
Đào tạo tại chức: Đối với cán bộ, nhân viên vừa đi làm vừa tham gia các khóa đào

Thiết lập quy trình đánh giá
Các quy
trình
đánh giá
được xác
định
phần nào
bởi sự có
thể đo
lường
được các
mục tiêu
Đánh
giá lại
nếu
cần
thiết
KT
i
=
H
Q
T
i
i
i
.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Q
i

HSM
ca
.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích người lao động: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của người lao động trên cơ
sở bản mô tả công việc và yêu cầu công việc đối với người thực hiện.
Bước 2: Xác định mục tiêu đào tạo
Tức là xác định kết quả hy vọng đạt được sau khi chương trình được thực hiện. Yêu
cầu khi xác định mục tiêu đào tạo và phát triển:
+ Phải xuất phát từ nhu cầu.
+ Mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, phục vụ được cho việc đánh giá.Nội dung của mục
tiêu:
+ Kỹ năng cụ thể cần đào tạo và trình độ có được sau đào tạo.
+ Số luợng và cơ cấu học viên.
+ Thời gian đào tạo.
Bước 3: Lựa chọn đối tượng đào tạo
Để đào tạo được một người lao động là rất tốn kém, vì vậy, trước khi thực hiện
chương trình đào tạo phải xác định, lựa chọn đối tượng được cho đi đào tạo. Trước hết,
người đó phải nằm trong số nhu cầu cần đào tạo, sau đó xem xét động cơ học tập của họ có
muốn được tham gia khoá đào tạo hay không? Tuy nhiên, cũng phải xem xét đến khả năng
học tập của từng người lao động, có thể do trình độ thấp hoặc tuổi cao nên không có khả
năng tiếp thu bài học thì không nên lựa chọn. Và cuối cùng là dự đoán việc thay đổi hành
vi nghề nghiệp của người lao động tới đâu. Nếu thấy có khả quan thì lựa chọn.
Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương pháp đào tạo.
Sau khi xác định được đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, đi xây dựng chương trình
đào tạo phù hợp với đối tượng cần đào tạo cũng như mục tiêu đào tạo.Xác định các chương
trình đào tạo bao gồm:
+ Số lượng các bài học và môn học cần phải học.
+ Thời lượng của từng môn học, bài học.
+ Thứ tự của từng môn học.

1.1.2.4 Phương pháp đào tạo
SVTH: Mai Văn Thái Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phương pháp đào tạo là cách thức truyền tải nội dung đào tạo đến người học nhằm
đạt được mục tiêu đào tạo.
Các phương pháp đào tạo phổ biến trên lớp học: theo cách thức giao tiếp với học
viên, theo các công cụ được sử dụng cho hoạt động đào tạo.
Các phương pháp đào tạo phổ biến tại nơi làm việc: Đào tạo tại chỗ, cố vấn, tư vấn,
huấn luyện, thực tập, luân phiên thay đổi công việc
1.1.2.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo
Nước ta hiện nay đang tồn tại một nghịch lý là: lao động công nghiệp vừa thừa lại
vừa thiếu. Thừa lao động không được đào tạo hoặc không được đào tạo lại: thiếu lao động
tiếp thu được kỷ luật hiện đại, vận hành công nghệ mới.
Kỹ thuật và công nghệ hiện đại vài thập kỷ nay biến đổi rất nhanh, thế mà kiến thức
nghề nghiệp của người lao động hầu như không thay đổi. Phần lớn người lao động đều
xuất phát từ nhà nông nên tác phong chậm chạp và trình độ hiểu biết chưa cao. Vì thế, việc
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất cần thiết và góp phần làm giảm nạn thất nghiệp
chung cho toàn xã hội.
1.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo.
 Yếu tố bên ngoài
Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến đào tạo nguồn nhân lực.
Khi kinh tế biến động thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt động của mình sao
cho có thể thích nghi và phát triển tốt.
Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động tăng đòi hỏi phải tạo thêm nhiều
việc làm mới; ngược lại sẽ làm đội ngũ lao động bị "lão hóa" và khan hiếm nguồn nhân
lực.
Đặc thù văn hóa - xã hội của mỗi nước, mỗi vùng là một ảnh hưởng không nhỏ đến
đào tạo nguồn nhân lực với nấc thang giá trị khác nhau.
Việc đổi mới công nghệ và thiết bị đặt ra nhiều thách thức về đào tạo ; đòi hỏi tăng
cường việc đào tạo, đào tạo lại nghề nghiệp, sắp xếp lại lực lượng lao động và thu hút

SVTH: Mai Văn Thái Trang 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2 Giới thiệu về công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Phú Vinh
1.2.1 Giới thiệu về công ty
Công Ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Và Xây Dựng Phú Vinh
Tên Doanh Nghiệp: Công Ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Và Xây Dựng Phú Vinh
Mã số thuế: 0309345232
Tên viết tắt: Phu Vinh CDC Co., Ltd
Tên đối ngoại :Phu Vinh Consulting Designing and Construction Company Limited.
Loại hình DN:Công ty TNHH
Địa chỉ:46/4F-Cây Trâm-Phường 9-Quận Gò Vấp
Điện thoại :
Email :
WebSite :
Tình trạng hiện tại:Doanh nghiệp đang hoạt động
Mã số doanh nghiệp: 0309345232
Ngày cấp GPKD:29/08/2006
Người đại diện PL:Võ Minh Ngọc
Nơi thường trú: Khu Phố 1, Phường Phú Lâm, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Ngành nghề KD :
Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp. Thiết kế quy hoạch xây dựng. Thiết
kế công trình dân dụng. Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp. Tư
vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật). Xây dựng nhà các loại. Hoàn thiện
công trình xây dựng. Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và
điều hòa không khí; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải,
xi mạ điện). Bán buôn sắt thép và kim loại màu. Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác
trong xây dựng. Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Bán
buôn đồ điện gia dụng. Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện. Sản xuất cấu kiện
SVTH: Mai Văn Thái Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.4.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự
1.2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
SVTH: Mai Văn Thái Trang 17
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
BAN KIỂM SÁT
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH DỰ
ÁN
PHÒNG KỶ THUẬT CHẤT
LƯỢNG
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN, ĐỘI THI CÔNG VÀ XÂY ĐỰNG CÔNG TRÌNH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 Ban giám đốc công ty
- Ban Giám đốc Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Phú Vinh sẽ chỉ đạo
các phòng ban của mình theo nhiệm vụ được giao kiểm tra, giám sát, giúp đỡ các
ban chỉ huy công trường, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thi
công như việc giải quyết vốn, con người, các mối quan hệ … để công trình thi công
đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
 Phòng tổ chức hành chính
- Nắm được toàn bộ nhân lực của Công ty.
- Tham mưu cho Ban Giám đốc sắp xếp, tổ chức bộ máy lực lượng lao động trong
mỗi phòng ban cho phù hợp.
- Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn, ngắn hạn. Thường xuyên chăm lo đến việc
nâng cao trình độ nghiệp vụ, đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên cho phù
hợp với yêu cầu công việc và tình hình mới.

- Tổ chức thực hiện và quản lý việc thiết lập, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu liên
quan đến mọi mặt hoạt động của Phòng Kinh doanh theo đúng quy định
- Tham mưu và thực hiện các Kế hoạch, phương án đầu tư, xây dựng; Chủ động tìm
kiếm đối tác, nghiên cứu, phát triển thị trường, khách hàng..
.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ TÌNH HÌNH PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ
XÂY DỰNG PHÚ VINH
2.1 Thực trang công tác đào tạo và tình hình nguồn nhân lực của công ty
2.1.1 Tình hình nguồn nhân lực
2.1.1.1 Đặc điểm lao động của Công ty
Do đặc điểm của công việc là sản thi công xây dựng công trình, dự án nên công việc
không ổn định; vì vậy bố trí lao động trong Công ty cũng có những sai sót. Do doanh
nghiệp ngày càng phát triển nên để đáp ứng nhu cầu của công việc, Công ty phải tuyển
thêm lao động để đảm bảo cho doanh nghiệp có điều kiện ngày càng phát triển.
SVTH: Mai Văn Thái Trang 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Yêu cầu lao động làm trong Công ty phải là những người có trình độ, có năng lực và
sức khỏe tốt
Bảng1.1: Cơ cấu lao động trong Công ty (2008 - 2010)
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
SL % SL % SL %
Tổng số lao động 330 340 350
Phân theo tính chất công việc
Lao động Thử việc 30 9,09 35 10,29 40 11,46
Lao động Hợp
đồng
300 90,91 305 89,71 310 88,54
Phân theo trình độ, cấp bậc

SVTH: Mai Văn Thái Trang 22
Chỉ tiêu MS Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng danh thu 01 16,760,921,305 19,212,322,459 23,501,145,150
Các khoản giảm
trừ
02
Doanh thu thuần
(03=01-02)
03 16,760,921,305 19,212,322,459 23,501,145,150
Giá vốn 04 13,974,945,533 16,284,527,100 19,570,045,802
Lợi nhuận gộp
(05=03-04)
05 2,785,975,772 2,927,795,359 3,931,099,348
Doanh thu hoat
động tài chính 06 2,564,789 15,129,780 25,250,424
Chi phí tài chính 07 453,308,016 560,652,589 676,101,195
Chi phí thi công 08 912,265,458 847,864,492 1,070,680,970
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
09
956,012,568 998,124,453 1,264,034,500
Lợi nhuận thuần
{10=05+(06-
07)-(08+09)
10 466,954,519 536,283,605 945,533,107
Thu nhập khác 11 67,766,523 17,245,000 2,754,763
Chi phí khác 12 1,256,235 2,456,265 8,569,500
Lợi nhuận
khác(13=11-12
13 66,510,288 14,788,735 -5,814,737

2.1.1.3 Về số lượng lao động
Vì là công ty xây dựng, công việc luôn bận rộn nên Công ty luôn cần lực lượng lao
động dồi dào để phục vụ cho công trình đang thi công của mình. Vì vậy, Công ty phải
tuyển thêm nhân viên; do vậy, lực lượng lao động tăng lên đã gây khó khăn trong vấn đề
đào tạo, quản lý nguồn nhân lực trong Công ty.
Mặt khác, do phải đào tạo thêm lao động, Công ty phải bỏ ra một khoản chi phí đào
tạo và chi phí này được tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Đây là một phần chi phí để
tính giá trị sản phẩm nên ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Đây là một trong những
khó khăn của Công ty, vì vậy Công ty phải có biện pháp làm sao để giảm chi phí một cách
tốt nhất.
Số lao động bố trí trong các phòng ban của Công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng2.3: Lao động trong các phòng ban
Đơn vị: Người
Phòng ban Tổng CBCNV hiện có Tỷ trọng %
Tổng số lao động 350 100
Ban giám đốc 5 1,43
Ban kiểm soát 3 0,86
Phòng kinh doanh 8 2,29
Phòng kế hoạch- dự án 8 2,29
Phòng tài chính-kế toan 6 1,71
SVTH: Mai Văn Thái Trang 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phòng tổ chức hành chính 5 1,43
Bộ phận kỹ thuật chất lượng 10 2,86
Bộ phận thi công 305 87,14
 Nhận xét:
Số lao động bố trí trong các phòng ban của Công ty không đồng đều nhau, có phòng
nhiều nhân viên và có phòng ít nhân viên là do mỗi phòng ban có nhiệm vụ khác nhau. Chủ
yếu tập trung tại bộ phận thi công chiếm trên 80% số lao động còn nhân viên văn phòng thì
rất ít.

Độ tuổi lao động cũng là một vấn đề đáng quan tâm, nó phản ánh việc sử dụng lao
động trong Công ty có hiệu quả hay không. Nếu độ tuổi lao động của nhân viên trẻ thì khả
năng làm việc của họ sẽ cao, năng suất lao động cao và ngược lại.
Bảng2.5: Cơ cấu lao động thông qua độ tuổi lao động
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
SL % SL % SL %
Tổng số lao động 330 100 340 100 350 100
1. Dưới 30 tuổi 195 59,09 200 58,82 205 58,57
2. Từ 30 ÷ 40 tuổi
88 26,67 93 27,35 98 28
3. Từ 40 ÷ 50 tuổi
47 14,24 47 13,24 47 13,43
4. Trên 50 tuổi 0 0 0
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Biểu đồ 2.1: biểu đồ thể hiện độ tuổi lao động của Công ty
SVTH: Mai Văn Thái Trang 25

Trích đoạn Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status