nội dung quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuát với trình độ phát triển của lưc lượng sản xuất .quá trình nhận thức và vận dụng quy luật này trong giai đoạn hiện nay của đảng ta - Pdf 10


Nội dung quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuát với trình độ phát triển
của lc lợng sản xuất .quá trình nhận thức và vận dụng quy luật này trong giai
đoạn hiện nay của đảng ta
MụC LụC
i-TíNH CHấT CấP THIếT Và VIệC LựA CHọN Đề TàI TRONG TIểU
LUậN:
1.Nhân tố khách quan trong việc chọn đề tài:
2.Cái nhìn chủ quan về đề tài :
II-BIệN CHứNG CủA LựC LƯợng sản xuất với quan hệ sản
xuất .sự vận dụng quy luật trên trong gai đoạn hiện
nay của đảng ta:
1.Các khái niệm cơ bản :
1.1Phơng thức sản xuất .
1.2 Lực lợng sản xuất .
1.3 Quan hệ sản xuất
2.Quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lc
lợng sản xuất
2.1 Sự vận động ,phát triển của lực lợng sản xuất tác động đến quan hệ
sản xuất
2.2Tính độc lập tơng đối của quan hệ sản xuất.
2.3 Kết luận chung về mối quan hệ biện chứng .
3.Quá trình nhận thức và vận dụng quy luật của Đảng ta trong giai đoạn
hiện nay.
III-KếT QUả CủA ĐảNG SAU NHữNG NĂM VậN DụNG QUY LUậT:
1.Thành tựu thu đợc từ công cuộc đổi mới .
2.Những hạn chế tồn tại trongquá trình thực hiện ,vận dụng quy luật ở nớ
ta
LờI Mở ĐầU
Để giúp các bạn sinh viên chúng ta học tập tốt môn triết ,đặc biệt hiểu rõ
thêm trong vấn đề :sự vận động và phát triển của xã hội .Tôi đứng trên cơng

trò to lớn trong việc tổ chức và lãnh đạo đất nớc đi theo con đờng đúng
đắn,cũng trên cơ sở đó ,nội dung của quy luật trên không dừng lại ở ý nghĩa
lý luận ,nó đã bớc ra khỏi sách vở và đi vào thực tiễn góp phần quan trọng
2

vào việc hình thành xây dựng các đờng lối kinh tế đúng đắn của Đảng và
Nhà nớc ta sau này .Chính sự vận dụng ấy đã giữ vững chế độ CNXH ở nớc
ta trớc nhiều nguy cơ rình rập củ kẻ thù
2.Cái nhìn chủ quan về đề tài .
Xuất phát từ cơng vị của một sinh viên kinh tế,lại can lòng đam mê
với triết học và những ý tởng kinh tế thực tế ,tôI sẽ đI xây dựng đề tài để các
bạn hiểu rõ hơn về quy luật sự phù hợp giữa LLSX và QHSX,biết thêm về
sự vận dụng và con đờng đổi mới của Đảng ta đã thu đợc rất nhiều thành tựu
quan trọng,đa đất nớc phát triển trên con đơng hội nhập
II-BIệN CHứNG CủA LựC LƯẻng sản xuất với quan hệ sản
xuất .sự vận dụng quy luật này trong giai đoạn hiện
nay của đảng ta:
1.Các khái niệm cơ bản :
1.1.Ph ơng thức sản xuất:
Sản xuát vật chất đợc tiến hành bằng phơng thức sản xuất nhất định .Ph-
ơng thức sản xuất là cách thức con ngời thực hiện quá trình sản xuất vật chất
ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài ngời .
Mỗi xã hội đợc đặc trng bởi một phơng thức sản xuất nhất địng.Sự thay
thế kế tiếp nhau củấcc phơng thức sản xuúat trong lịch sử quyết định sự phát
triển của xã hội loài ngời từ thấp đến cao.
Trong sản xuất ,con ngời có quan hệ song trùng:một mặt là quan hệ
giữa con ngời với tự nhiên ,biểu hiện ở lực lợng sản xuất ;mặt khác là quan
hệ giữa ngời với ngời tức là quan hệ sản xuất.Phơng thức sản xuất chính là sự
thống nhất giữa lực lợng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản
xuất tơng ứng

lao động hiện đại không còn chỉ là kinh nghiệm và thói quen của họ mà là tri
thức khoa học.Có thể nói:khoa học và công nhgệ hiện đại là đặc trng cho lực
lợng sản xuất hiện đại.
1.3.Quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất xã hội).Quan hệ sản xuất gồm ba mặt:quan hệ về sở
hữu đối với t liệu sản xuất ,quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất ,quan
hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra.
Quan hệ sản xuất do con ngời tạo ra ,nhng nó hình thành một cách khách
quan trong quá trình sản xuất ,không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan củacon
ngời .C.Mac viết ; Trong sản xuất ngời ta không chỉ quan hệ vớivới giới tự
nhiên.Ngời ta không thể sản xuất đợc nếu không kết hợp với nhau theo một
cách nào đó để hoạt động chung và để trao đổi hoạt động với nhau.Muốn sản
xuất đợc ngời ta phải can những mối quan hệ và liên hệ nhất định với nhau
;và quan hệ của họ với giới tự nhiên,tức là việc sản xuất.
Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất,giữa ba mặt của quan hệ
sản xuất thông nhất với nhau,tạo thành một hệ thống mang tính ổn địngt-
ơng đối so với sự vận động,phát triển không ngừng của lực lợng sản xuất
Trong ba mặt của quan hệ sản xuất,quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất là
quan hệ xuất phát,quan hệ cơ bản đặc trng cho quan hệ sản xuất trong từng
xã hội.Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất quyết định quan hệ về tổ chức quản
lý sản xuất quan hệ phân phối sản phẩm cũng nh các quan hệ xã hội khác.
Lịch sử phát triển của nhân loại đã chứng kiến can hai loại hình thức sở
hữu cơ bản về t liệu sản xuất:sở hữu t nhân và sở hữu công cộng.Sở hữu t
nhân là loại hình thức sở hữu mà trong đó t liệu sản xuất tập trung vào trong
tay một số ít ngời ,còn đại đa số là không có hoặc có rất ít t liệu sản xuất .Do
đó quan hệ giữa ngời với ngời trong sản xuất vật chất và trong đời sống xã
hội là quan hệ thống trị và bị trị ,bóc lột và bị bóc lột.Sở hữu công cộng là
loại hìng sở hữu mà trong đó t liệu sản xuất thuộc về mọi thành viên của mỗi
cộng đồng .Nhờ đó,quan hệ giữa ngời với ngời trong mỗi cộng đồng là quan

hội ,trinh độ ứng dụng khoa học và sản xuất .
Gắn liền với trình độ của lực lợng sản xuất là tính chất cuả lực lợng sản
xuất .Trong lịch sử xã hội ,lực lợng sản xuất đã phát triển từ chỗ có tính chất
cá nhân lên tính chât xã hội .Khi sản xuất dựa trên công cụ thủ công
,phân công lao động kém phát triển thì lực lợng sản xuất chủ yếu can tính
chất cá nhân.Khi sản xuất đạt tới trình độ cơ khí hiện đại,phân công lao động
xã hội phát triển thì lực lợng sản xuất có tính chất xã hội hoá .
Sự vận động và phát triển của lực lợng sản xuất quyết địng và làm thay
đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó .Khi một phơng thức sản xuất mới
ra đời ,khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của kực lợng
sản xuất .Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực l-
ợng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan hệ sản xuất là hình thức
phát triểncủa lực lợng sản xuất.Trong trạng thái đó,tất cả các mặt của quan
hệ sản xuất đều tạo địa bàn đầy đủcho lực lợng sản xuất phát triển .Diều
đó can nghĩa là ,nó tạo điều kiện sử dụng và kết hợp một cách tối u giữa ngời
lao động vơí t liệisanr xuất và do đó lực lợng sản xuất can cơ sở để phát triển
hết khả năng của nó
Trong phơng thức sản xuất ,lực lợng sản xuất là yếu tố cách mạng ,năng
động nhất ,khi những t liệu sản xuất ,những lực lợng sản xuất mà thay đổi và
phát triển thì những quan hệ sản xuất trong đó những cá nhân sản xuất tức là
những quan hệ sản xuất cũng thya đổi bién đổi theo(C.Mac,Ph.Angghen-
toàn tập)
5

Sự phát triển của lực lợng sản xuất đến một trình độ nhất định làm cho
quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển
của lực lợng sản xuất .Khi đó,quan hệ sản xuất trở thành xiềng xích của
lực lợng sản xuất kìm hãm lực lợng sản xuất phát triển .Yêu cầu khách quan
của sự phát triển lực lợng sản xuất tất yếu dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất
cũ bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển mới của lực l-

nhiên việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất
không phải đơn giản .nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã
hội của con ngời .Trong xã hội can giai cấp phải thông qua đấu tranh giai
cấp,thông qua cach mạng xã hội .Chính vì vậy trong nhận thức cũng nh trong
thực tiễn không nên tuyệt đối hoá vai trò thúc đẩy mở đờng của quan hệ sản
xuất vai trò này chỉ có tác dụng khi nó thích ứng với một trình độ nhất định
của lực lợng sản xuất .Trong quan hệ sản xuất cũng không nên tuyệt đối hoá
quan hệ sở hữu mà coi nhẹ vai trò của quan hệ tổ chức và quan hệ phân
phối .Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng
sản xuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân
loại.sự thay thế phát triển của lịch sử nhân loại từ chế độ công xã nguyên
thuỷ ,qua chế độ chiếm hữu nô lệ ,chế độ phong kiến ,chế độ t bản chủ nghĩa
và đến chế độ cộng sản tơng lailà do sự tác động của hệ thống các quy luật
6

xã hội trong đó quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình đô phát triển của
lực lợng sản xuất là quy luật cơ bane nhất.
2.3.Kết luận chung về quy luật.
Nh vây, vấn đề then chốt và đăc biệt quan trọng trong quan hệ biên chứng
giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất đợc thể hiện ởchỗ :Sự phù hợp
hay không phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển nhất định của
lực lợng sản xuất ,một trong những tiêu chuẩn quan trọng của sự phù hợp
hay không phù hợp này là năng suât lao động xã hội
Bởi lẽ suy đến cùng thì năng suất lao động là cái quan trọng nhất ,nó quy
định một trật tự xã hội ,không hiểu đúng hoặc hiểu một cách đơn giản thực
chất của t tởng naỳ sẽ dẫn đến những sai lầm tai hoạ trong việc đề ra những
chính sách và hoạt động thực tiễn của con ngời .trong công cuộc cải tạovà
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta thời kì đổi mới can lúc có nơi chúng ta
còn lúng túng trong việc xây dựng lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất và
cả trong việc giải quyết mối quan hệ giữa chúng

những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến của thời đại .Khoa học công
nghệ trở thành nền tảng của CNH ,HĐH nâng cao dân trí ,bồi dỡng và phát
huy nguồn lực to lớn của con ngời Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi
của công cuộc CNH,HĐH
7

Trong hoàn cảnh mới,chúng ta chủ trơng xây dựng một nền kinh tế mở
,đa phơng hoá và đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại ,hớng mạnh về xuất
khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nớc sản xuất có
hiệu quả ,tranh thủ vốn và công nghệ và thị trờng quốc tế để tiến hành
CNH,HĐH đất nớc .Nhng kinh nghiệm cho thấy nếu không tạo lập đợc một
vị thế độc lập ,tự chủ không có đủ nội lực cần thiết ,thì không thể tham gia
quốc tế một cách bình đẳng và có lợi ,không thể khai thác và sử dụng can
hiệu quả nguồn lực bên ngoài .Vì vậy phải xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp
lý ,bảo đảm khẳ năng giữ vững độc lập ,tự chủ về kinh tế ,quốc phòng ,an
ninh .Chủ đông tham gia phân công lao động và hợp tác quốc tế .Luôn luôn
nêu cao phơng châm dựa vào nguồn lực trong nớc đi đôi với tranh thủ tối đa
nguồn lực bên ngoài ,động viên mọi ngời mọi nhà ,mọi cấp ngành cần kiệm
trong sản xuất tiết kiệm trong tiêu dùng ,dành vốn đầu t phát triển
Trong những năm trớc mắt khả năng vôn còn có hạn ,nhu cầu việc làm
rất bức bách, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn ,tình hình kinh tế-xã hội
cha ổn định ,vững chắc ,ta cần tránh sai lầm chủ quan ,nóng vội quá thiên về
công nghiệp nặng ,ham quy mô lớn .Phải coi trong CNH nông nghiệp và
nông thôn ,ra sức phát triển nông lâm ng nghiệp , các ngành cônh nghiệp chế
biến nông lâm thuỷ sản ,công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu ,các
ngành du lịch dịch vụ ,khắc phục phát triển từng bớc HĐH các ngành nghề
thủ công nghiệp truyền thống đi đôi với mở mang những ngành nghề mới .
Cân nhắc lựa chọn những dự án cũng nh thời điểm khởi công các công
trình công nghiệp nặng trọng yếu mà nhu cầu đòi hỏi bức bách và có điều
kiện về vốn ,công nhgệ ,thị trờng ,có khả năng phát huy tác dụng nhanh,có

triển theo định hớng XHCN ,do đó văn kiện nhấn mạnh sự cần thiết phải
chăm lo đổi mới và phát triển kinh tế nhà nớc ,kinh tế tập thể làm cho kinh tế
nhà nớc thực sự làm ăn có hiệu quả,phát huy tốt vai trò chủ đạo cùng với
kinh tế hợp tác phấn đấu trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân
Tập trung nguồn lực để phát triển kinh tế nhà nớc trong những ngành
,những lĩnh vực trọng yếu nh kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ,hệ thóng tài
chính ngân hàng bảo hiểm những cơ sở sản xuất thơng mại và dịch vụ quan
trọng,một số doanh nghiệp thực hiện những nhiệm vụ có quan hệ đến quốc
phòng an ninh .Đổi mới tổ chức qunả lý doanh nghiệp nhà nứoc phát huy cao
độ quyền tự chủ của doanh nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao
.Thực hiện tốt chủ trơng cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp để huy động
thêm vốn ,tạo thêm độnh lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, làm
cho tài sản thuộc sở hữu nhà nớc ngày càng tăng .Tăng cờng lãnh đạo, chỉ
đạo và có chính sách u đãi giúp đỡ kinh tế hợp tác mà nòng cốt là kinh tế hợp
tác xã .Kết hợp một cách tự nguyện sức mạnh từng thành viên với sức mạnh
tập thể để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề của sản xuất kinh doanh
và đời sống của ngời lao động
Phát triển rộng rãi các hình thức kinh tế t bản nhà nớc ,áp dụng nhiều ph-
ơng thức hợp tác liên doanh nhà nớc các nhà t bản trong nớc và các công
ty nớc ngoài tạo thế và lực cho doanh nghiệp t nhân phát triển ,tăng khả năng
hợp tác ,cạnh tranh cải thiện môi trờng đầu t và nâng cao hiệu lực quản lý để
thu hút có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp từ nứơc ngoài .Giúp đỡ kinh tế cá thể
tiểu chủ giải quyêt các khó khăn về vốn và công nghệ ,thị trờng tiêu thụ sản
phẩm ,hớng dẫn họ từng bớc đi vào làm ăn hợp tác một cách tự nguyện Hoặc
làm vệ tinh cho các doanh nghiệp nhà nớc và hợp tác xã .Khuyến khích t bản
t nhân đầu t sản xuất ,yên tâm làm ăn lâu dài ,bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích
hợp pháp ,tạo điều kiện thuận lợi đi đôi với tăng cờng quản lý hớng dẫn làm
ăn hợp pháp có lợi cho nền kinh tế
Đẩy mạnh CMH,HĐH phát triển kinh tế nhiều thành phần không thể tách
rời việc xây dựng đồng bộ và vận hành có hiệu quả cơ chế thị trờng có sự

theo,thành tựu quan trọng nhất của CNH XHCN ở nớc ta là góp phần quan
trọng vào sự bảo vệ tổ quốc đấu tranh giải phóng miền Nam và thống nhất n-
ớc nhà
Từ năm 1986 Đảng ta khởi xớng ,lãnh đạo tổ chức công cuộc đổi mới toàn
diện để đa nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội đồng thời tạo ra những
việc cần thiết cho việc cho việc đẩy mạnh sự nghiệp CNH HĐH đất nớc
.Thực tiễn cuộc đổi mới đã và đang chứng tỏ bản lĩnh cách mạng ,khoa học
và sáng tạo của Đảng ta .Trong những năm 1991-1995 GDP phát triển bình
quân mỗi năm 8,2% vốn ,đầu t toàn xã hội tăng từ 15,8% (1990) lên 27%
GDP(1995) lạm phát bị đẩy lùi từ 774,7% (1986) xuống còn 67,1% (1991)
và 12,7%(1995) .Đến cuối năm 1995 ,tổng số vốn đăng kí đầu t nớc ngoài
đạt trên 19 tỷ USD ,trong đó một phần ba đã đợc thực hiện .Đặc biệt quan
trọng là trong những năm này tình hình thế giới can nhiều biến động phức
tạp ,nhng nớc ta vẫn ổn định và phát triển theo định hớng XHCN ,đời sống
mọi mặt của mọi tầng lớp dân c đợc cải thiện rõ rệt .Có thể nói rằng mọi
thành tựu kinh tế xã hội ,chính trị ,văn hoá ,ngoại giao ,khoa học chúng ta
đạt đợc trong những năm đổi mới là quan trọng và to lớn .nó không chỉ
chứng tỏ rằng ,nớc ta đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh té xã hội mà hơn
nữa nhiệm vụ đặt ra cho chặng đờng đầu của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền
đề cho CNH đã chuẩn bị hoàn thành cho phép chuyển sang thời kkì mới đẩy
mạnh CNH HĐH đất nớc
Thể chế kinh tế định hớng XHCN đợc xây dựng bớc đầu .Kinh tế vĩ mô cơ
bản ổn định .Hệ thống pháp luật ,chính sách và cơ chế vận hành nền kinh tế
thi trờng định hớng XHCN đợc xây dựng tơng đối đồng bộ ,hoạt động của
các loại hình doanh nghiệp và bộ máy quản lý nhà nớc đợc đổi mới một bớc
quan trọng ,một số loại thị trờng đợc hình thành ,các thị trờng hàng hoá dịch
vụ ,lao động khoa học công nghệ ,tài chính bất động sản có bớc phát triển
phù hợp với cơ chế mới ,năm năm qua đã giữ đợc các cân đối
,kinh tế vĩ mô đợc ổn định ,tạo môi trờng và điều kiện cần thiết cho sự phát
triển kinh tế

năm 11,3%
Hệ thống kết cấu hạ tầng có bớc phát triển khá ,đáp ứng yêu cầu trớc mắt
và tạo đợc những năng lực gối đầu cho thời kì sau .Các công trình và các trục
tuyến giao thông quan trọng đợc tập trung đầu t nâng cấp ,bảo đảm giao
thông thông suốt trongcả nớc .Hệ thống bu chíng viễn thông đợc hiện đại
hoá về cơ bản
Kinh tế đối ngoại tiếp tục phát triển .Nớc ta đã xây dựng quan hệ thơng
mại với trên 140 nớc ,quan hệ đầu t với gần 70 nớc và vùng lãnh thổ ,thu hút
đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài .Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân
hàng năm trên 21% ,gấp 3 lần mức tăng GDP.đầu t trực tiếp nớc ngoài tiếp
tục gia tăng ,đóng góp tích cực và phát triển kinh tế-xã hội .Vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA)tiếp tục tăng ,góp phần quan trọng phát triển kết cấu
hạ tầng
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có bớc phát triển mới cả về quy mô và
chất lợng ,hình thức đào tạo và cơ sở vật chất .Năm học 1999-2000 so với
1994-1995 số học sinh các cấp học ,bậc học đều tăng đáng kể ,mẫu giáo tăng
1,2 lần ,trung học cơ sở tăng 1.6 lần ,trung học phổ thông tăng 2,3 lần
.Phong trào học tập phát triển nhanh ,chất lợng giáo dục -đào tạo đã có
chuyển biến bớc đầu .Việc xã hội hoá giáo dục -đào tạo đã bớc đầu đợc triển
khai và phát triển
Những thành tựu đã đạt đợc trong những năm qua đã tăng cờng sức mạnh
tổng hợp ,làm thay đổi bộ mặt của đât nớc và đời sống của nhân dân ,củng cố
vững chác độc lập dân tộc và chế độ XHCN ,nâng cao vị thế và uy tín của n-
ớc ta trên trờng quốc tế
2.Những hạn chế tồn tại trong quá trình thực hiện vận dụng ở nớc ta
Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài nhiều năm ,do can những t tởng
chủ quan nóng vội và do một số sai lầm trong việc tổ chức thực hiện cho nên
kết quả nhận đợc từ quá trình xây dựng nền kinh tế mới không lớn .Nừu thời
kỳ 1961-1965 giá trị tổng sản lợng công nghịêp tăng bình quân 13,4% ,của
nông nghiệp tăng 4,1% .Đến năm 1964 miền Bắc đã giải quyết đợc vấn đề l-

Có thể nói ,quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển
của LLSX là quy luật phổ biến ,tác động không chỉ tới một hình tháikinh tế
xã hội nào đó ,mà tác động tới toàn bộ lịch sử phát triển của nhân loại
ở Việt Nam ,việc duy trì tồn tại nhiều thành phần kinh tế là một tất yếu
khách quan trong thời kỳ quá độ đi lên XHCN .Xây dựng nền kinh tế nhiều
thành phần thể hiện chủ trơng đúng đắn của nhà nớc là đa dạng hoá các loại
hình sở hữu ,cải thiện QHSX cho phù hợp với LLSX đang phát triển .Điều
này phù hợp với quá trình đitừ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn của Việt Nam
chúng ta đã vận dụng đúng quy luật đó
Tuy vậy ,thực tế đặt ra vấn đề nan giải là làm thế nào để can yhể phát
triển LLSX ở Việt Nam bắt kịp với các nớc trên thế giới ?.Điều này đặc biệt
cóý nghĩa khi Việt Nam đi từ một nớc phong kiến bo qua giai đoạn t bản
chủ nghĩa tiến thẳng lên chu nghĩa xã hội ,mà thiếu cái cốt vật chấthiện đại
của LLSX te bản chủ nghĩa ,trong khi đó các nớc khác phải mất hang chục
thậm chí còn hàng trăm năm phát triển mới có thể phát triển mới có đợc
LLSX hiện đại
Mấu chốt ở đây là các biện pháp ,thủ tục hành chính ,các điều kiện hành
lang pháp lý thuận lợi cho các hoạt động giao lu ,hội nhập với kinh tế thế
giới .Mong rằng chúng ta sẽ thu đợc những thành công to lớn trong sự nghiệp
xây dựng đất nớc .
12

DANH MụC TàI LIệU THAM KHảO

1.Giáo trình Triết học Mác Lênin(NXB chính trị quócc gia)
2.Văn kiện đại hội Đảng VIII (NXB chính trị quốc gia)
3.Những chuyên đề triết học (NXB Hà Nội)
CáC Ký HIệU Đã DùNG :
Chủ nghĩa xã hội:CNXH
Quan hệ sản xuất :QHSX


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status