vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình trang bị và sửa dụng vốn của công ty thời kỳ 2000 – 2007 - Pdf 10

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1. Những thông tin chung về công ty.
- Tên giao dịch: Công ty xây dựng 99.
- Đơn vị quản lý: Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc Phòng.
- Giám đốc công ty: Ông Trần Đức Hưởng.
- Tổng số công nhân viên: 459 người.
- Trụ sở chính: Km 182 + 305 – QL1A – Pháp Vân – Cầu Giẽ – Hà Nội.
- Tel: 046451444 – Fax: 046451442.
- Lĩnh vực hoạt động:
 Xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường, cống, cầu cảng,
sân bay…)
 Xây dựng các công trình thuỷ lợi (hồ, đập, kênh, mương…)
 Xây dựng các công trình dân dụng, điện năng (đường dây, trạm biến
áp…)
 Sửa chữa xe máy thiết bị công trình.
- Phạm vi hoạt động trong và ngoài nước.
- Hình thức hoạt động: Hạch toán độc lập.
2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty xây dựng 99 – Lữ đoàn 99 thuộc Binh đoàn 12 – Tổng công ty xây
dựng Trường Sơn tiền thân là Trung đoàn 99 – thuộc Bộ Tư lệnh Đoàn 559,
được thành lập ngày 23/5/1972 tại chiến trường Bình Trị Thiên vào thời điểm
chiến tranh chống đế quốc Mỹ ác liệt nhất.Trong công cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước của nhân dân ta. Đường Trường Sơn mang tên Chủ tịch Hồ Chí
Minh giữ một vị trí quan trọng đặc biệt. Đế quốc Mỹ đã phải chịu thất bại trước
sức chịu đựng và chiến đấu ngoan cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo và bền bỉ
1
của các lực lượng, các Binh chủng trên tuyến đường Hồ Chí Minh. Trong đó có
sự đóng góp của Trung đoàn 99 anh hùng (nay là Lữ đoàn 99).
Sau khi kết thúc chiến tranh năm 1975, Lữ đoàn 99 đã nhanh chóng bắt tay vào
nhiệm vụ mới, xây dựng kinh tế kết hợp với quốc phòng. Đơn vị đã xây dựng
những tuyến đường, cầu cống, ngầm tràn đảm bảo giao thông thông suốt, xây dựng

đoàn 99. Trụ sở của Trung đoàn năm trên Thịnh Đán – Tp Thái Nguyên – Tỉnh
Bắc Thái.
c. Giai đoạn từ tháng5/ 1987 đến nay.
Do yêu cầu của công cuộc đổi mới tháng 1/1989 Trung đoàn có quyết định
thành doanh nghiệp: Công ty xây dựng 99. Đơn vị thực hiện cơ chế, với 2 phiên
hiệu (Trung đoàn và Công ty) kinh tế kết hợp với quốc phòng với chức năng
nhiệm vụ vừa giáo dục rèn luyện xây dựng con người, củng cố quốc phòng vững
mạnh, vừa tự hạch toán kinh doanh độc lập thành doanh nghiệp Nhà nước không
có bao cấp của trên. Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới lực lượng của đơn vị
được tinh giảm chỉ còn 50% quân số so với năm 1987.
Cơ chế cạnh tranh mới trên thị trường rất quyết liệt, đơn vị phải tự đấu thầu
tìm việc làm, tự hạch toán, thu, chi, đảm bảo đời sống cho cán bộ, công nhân
viên, chiến sĩ trong đơn vị.
3
Ngành nghề kinh doanh là xây dựng cầu - đường giao thông, thuỷ lợi, thuỷ
điện, sân bay, bến cảng và các công trình xây dựng dân dụng khác. Hiện nay
công ty xây dựng 99 là công ty cầu duy nhất của Quân đội Nhân dân Việt Nam
làm nhiệm vụ kinh tế kết hợp với an ninh quốc phòng.
Từ năm 1989 thành doanh nghiệp quân đội công ty đã trúng nhiều gói thầu
lớn, có chất lượng cao như : thi công cầu - đường Bắc Thăng Long –Nội Bài,
nâng cấp cải tạo Quốc Lộ 5 km 30 – km 62 Hà Nội – Hải Dương, Hợp đồng
1A1, Hợp đồng 2 – 3 – 4 trên Quốc lộ 1A là công trình liên doanh nước ngoài,
và thi công các cầu trên quốc lộ Láng Trung – Hoà Lạc. Thi công các tuyến
đường 12A đến cửa khẩu Cha Lo – Quảng Bình sang tỉnh Khăm Muộn - Lào,
đường Thường Xuân Bát Mọt – Tỉnh Thanh Hoá đí sang tỉnh Hủa Phăn –
Lào.Ngoài ra, còn tham gia nhiều dự án lớn, xây dựng các đập thuỷ lợi, hồ chứa
nước, các công trình xây dựng dân dụng, cầu cảng. Mấy năm gần đây thi công
dự án đường Hồ Chí Minh nhánh phía Tây, tham gia nâng cấp quốc lộ 6A Hà
Nội – Sơn La và hiện nay là đơn vị đang thi công 18 công trình và hầu hết là các
công trình cầu. Từ một đơn vị công binh bắc cầu trong chiến tranh, chủ yếu là

thể là:
Xây dựng các công trình giao thông.
Xây dựng các công trình thủy lợi.
Xây dựng các công trình dân dụng….
2. Nhiệm vụ.
5
Từ khi thành lập đến nay, đối với mỗi giai đoạn thì công ty xây dựng 99 được
Tổng công ty xây dựng 99 giao nhiệm vụ cụ thể khác nhau và đối tượng phục vụ
cũng khác nhau.Từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, đơn vị thực hiện 2 cơ
chế với 2 phiêu hiệu (Trung đoàn và công ty). Công ty thực hiện 2 nhiệm vụ là
kinh tế kết hợp với an ninh quốc phòng: vừa giáo dục rèn luyện xây dựng con
người, củng cố quốc phòng vững mạnh, vừa tự hạch toán kinh doanh độc lập
thành doanh nghiệp Nhà nước không có bao cấp của trên.
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.
1. Sơ đồ tổ chức 臭 của công ty.
Tổ chức bộ máy của công ty được chia thành các phòng ban với chức năng
và nhiệm vụ phù hợp với nhu cầu quản lý. Để quản lý có hiệu quả, công ty đã
thiết lập một bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ được thể hiện ở sơ đồ sau:
6

Phòng
chính trị
Phòng tổ chức
lao động và đời
sống
Đội sữa
chữa
và Xây
lắp
Đội Xây

2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
2.1. Giám đốc công ty.
2.1.1. Chức năng.
Là người có quyền điều hành cao nhất, có quyền quyết định phương
hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của Công
ty. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Tổng công ty xây
dựng Trường Sơn và người lao động về mọi mặt hoạt động của Công ty theo
luật định hiện hành. Trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn các Phó Giám đốc Công ty,
các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị thành viên thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh theo nhiệm vụ của cấp trên giao và tổ chức thực hiện Nghị quyết
của Đảng uỷ Công ty đã đề ra.
2.1.2. Nhiệm vụ.
Chỉ đạo công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực,
công tác tổ chức cán bộ của Công ty. Quyết định về kế hoạch đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, đề cử cán bộ đi công tác nước ngoài.
Quyết định các vấn đề về thành lập duy trì và tổ chức bộ máy quản lý điều
hành sản xuất kinh doanh để đảm bảo hiệu quả cao.
Quyết định việc phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty, tỷ lệ phân
phối tiền lương sản phẩm cho các bộ phận trực thuộc Công ty.
Phê chuẩn quyết toán của các đơn vị trực thuộc và duyệt tổng quyết toán
của Công ty.
Quyết định việc hợp tác đầu tư, đối ngoại, liên doanh kinh tế trong và
ngoài nước của Công ty.
Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán, thế chấp các loại tài sản
chung của Công ty theo đúng quy định của Nhà nước.
10
Quyết định và đề nghị thành lập mới, sát nhập, giải thể các đơn vị thành
viên của Công ty.
Xây dựng chính sách mục tiêu chất lượng theo định hướng chung của
Công ty, đảm bảo toàn thể cán bộ công nhân viên hiểu, thực hiện và duy trì

Tổ chức, thu nhập dữ liệu, quan hệ với các cơ quan, các chủ đầu tư tìm
kiếm cơ hội đầu tư trong các lĩnh vực Công ty được phép kinh doanh.
Phụ trách công tác giám sát chất lượng công trình, kiểm tra công tác thi
công các công trình do Công ty thực hiện. Chỉ đạo việc soát xét hồ sơ, quản lý
và kiểm tra hướng dẫn các bộ phận sản xuất, các đơn vị trực thuộc thực hiện
công tác thiết kế theo đúng mẫu mã, quy trình quy phạm, chịu trách nhiệm
trước Công ty và chủ đầu tư về chất lượng hồ sơ do Công ty lập.
Chủ trì công tác nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đầu tư chiều sâu, đổi mới
công nghệ, kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất; tham mưu cho Giám đốc Công ty
ứng dụng các quy trình khoa học công nghệ mới, phần mềm vào sản xuất kinh
doanh của đơn vị.
Phụ trách công tác rà soát, bổ sung, xây dựng và soạn thảo các nội quy,
quy định, quy chế theo mảng công tác đã được phân công.
Kiêm đại diện lãnh đạo chất lượng (QMR), tổ chức thực hiện hệ thống quản
lý chất lượng trong phạm vi toàn Công ty có trách nhiệm và quyền hạn
2.4 Phó giám đốc kiêm Giám đốc Xí nghiệp.
2.4.1 Chức năng.
Giúp việc và điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự
phân công hoặc uỷ quyền của Giám đốc Công ty.
Kiêm chức Giám đốc Xí nghiệp.
12
2.4.2 Nhiệm vụ.
Phụ trách điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng
đơn vị của Xí nghiệp.
Tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong phạm vi của mình.
Chịu trách nhiệm công tác rà soát, bổ sung, xây dựng và soạn thảo các nội
quy, quy định, quy chế theo lĩnh vực công tác được phân công.
Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, kỹ
thuật, hợp lý hoá sản xuất, tham mưu lãnh đạo Công ty đề xuất các quy trình
khoa học công nghệ mới ứng dụng vào sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Phân khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, trình giám đốc công ty duyệt để
giao cho các xí nghiệp, các đội trực thuộc thực hiện
Báo cáo cơ quan cấp trên theo qui định về lĩnh vực kinh tế xã hội.
Theo dõi đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ kế hoạch theo tiến độ
chung của toàn công ty.
Lập, điểu chỉnh dự toán công trình khi có phát sinh khối lượng, khi thay
đổi đơn giá hoặc các chế độ khác có liên quan đến dự toán được duyệt.
Kết hơp cùng phòng tài chính kế toán làm phiếu giá thanh toán với các chủ
đầu tư.
Kết hợp với phòng quản lý thi công, phòng taì chính kế toán để thẩm định,
kiểm toán các công trình đã hoàn thành.
Lưu trữ các văn bản liên quan của công ty về công tác kinh tế kế hoạch.
14
Chịu trách nhiệm thanh toán, kiểm tra giai đoạn, thanh quyết toán công
trình với chủ đầu tư và công ty trong nội bộ công ty.
Lập các dự án đầu tư năng lực thiết bị thi công. Lập các dự án đầu tư xây
dựng cơ bản khi có chủ trương.
2.7. Phòng tài chính kế toán.
2.7.1 Chức năng.
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về quyết định các định hướng và các
giải pháp về công tác Tài chính. Tổ chức áp dụng các chủ trương chính sách
về công tác Tài chính đúng Pháp luật, đảm bảo theo đúng nguyên tắc quy
định.
Tham gia tham mưu cho lãnh đạo chỉ huy về công tác khoán đối với các
đơn vị sản xuất trực thuộc .
Điều hành, lập kế hoạch và tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác
huy động vốn đảm bảo cho sản xuất.
2.7.2. Nhiệm vụ.
Tổ chức khoa học và hợp lý công tác Kế toán, điều hành bộ máy Kế toán
trong Công ty, thực hiện chức năng quản lý, giám sát, quản lý thu, chi Tài

huấn luyện Lữ đoàn dự bị động viên (DBĐV).
2.2.5 Công tác quản lý, đăng ký các trang bị của doanh nghiệp, quản lý đăng
ký vũ khí và trang bị Quốc phòng
2.2.6. Kết hợp với Phòng Chính trị quản lý và thực hiện chế độ bảo hiểm xã
hội (BHXH) đối với người lao động.
16
2.2.7. Công tác văn thư bảo mật, thông tin liên lạc và canh phòng Cơ quan
Công ty
2.2.8. Công tác tiền lương
Lập kế hoạch và quyết toán quỹ lương
Công tác xây dựng định mức lao động
Công tác Xây dựng đơn giá tiền lương
Quy chế trả lương.
2.9. Phòng Chính trị.
2.9.1. Chức năng.
Tham mưu cho Đảng uỷ, Giám đốc Công ty về Công tác Đảng, công tác
Chính trị trong toàn Công ty. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ và sự chỉ đạo
trực tiếp của Phó giám đốc kiêm Chính uỷ.
2.9.2. Nhiệm vụ.
Đảm nhiệm công tác tư tưởng và công tác tổ chức của Đảng và tổ chức
thực hiện công tác chính trị trong đơn vị. Để thực hiện sự lãnh đạo của Đảng
với thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị
2.10. Phòng Xe máy vật tư.
2.10.1 Chức năng.
Công tác xe máy - vật tư đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ Công ty, dưới
sự chỉ huy điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty.
Tham mưu cho lãnh đạo, chỉ huy công ty về công tác khai thác bảo đảm và
quản lý sử dụng xe máy - vật tư.
Quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng trang thiết bị xe máy, vật tư, nhiên
liệu và phụ tùng xe máy.

Do đặc điểm của ngành kinh tế xây dựng có nhiều điểm khác biệt và phức
tạp hơn so vớicác ngành kinh tế khác nên cơ cấu lao động của ngành nói
chung và của công ty nói riêng cũng có những đặc trưng riêng:
Tổng số lao động tính đến hết năm 2007 là 560 người trong đó lao động
nữ là 30 còn lại là nam.
Lao động trực tiếp là 457 người chiếm 81,607%, lao động gián tiếp là 103
người chiếm 18,393%. Đối với các công ty xây dựng, cần số lượng lao động
trực tiếp thi công công trình là lớn, công nhân làm việc trong các đội, phân
xưởng là nhiều…
Lao động có trình độ Đại học, trên đại học là 65 người chiếm 11,607%;
cao đẳng, trung cấp là 110 người chiếm 19.643%; lao động có đào tạo là 253
người chiếm 45.179%; còn lao động giản đơn là 132 người chiếm 23,5715
( Riêng  đội ngũ cán bộ chỉ huy có 95% trình độ đại học). Qua đó, ta thấy
công ty có đội ngũ lao động có trình độ chiếm tỷ trọng tương đối cao tạo điều
kiện và cơ hội cho công ty phát triển trong tương lai.
3. Đặc điểm về vốn.
Đặc điểm của hoạt động xây dựng đòi hỏi nhiều vốn, thời gian thu hồi vốn
kéo dài, độ rủi ro lớn… Do vậy, mà việc đầu tư vốn vào các dự án cần phải
được tính toán chặt chẽ, chính xác và hợp lý.
Công ty xây dựng 99 là một doanh nghiệp nhà nước có quyền tự huy động
vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn sử dụng trong sản xuất kinh
doanh của công ty rất lớn và vòng quay vốn là chậm. Nguồn vốn của công ty
được huy động tử nhiều nguồn khác nhau nhưng cơ bản là 3 nguồn sau:
Nguồn ngân sách cấp.
Nguồn tổng công ty.
Nguồn vốn vay.
4. Đặc điểm thị trường và khách hàng.
19
Công ty xây dựng 99 là một công ty cầu mạnh của Bộ Quốc Phòng. Hiện
nay công ty có thị trường rất rộng rãi, địa bàn hoạt động của công ty có mặt ở

trình tiêu biểu có giá trị kinh tế lớn đã được đưa vào sử dụng: Công trình cầu
số 7 - BC3 (Quảng Ninh), cầu vượt đường sắt Q.lộ 2 - thị xã Vĩnh Yên, cầu
Cống Thần - Hà Tây, 3 cầu Cồn Vành - Thái Bình, phà Vĩnh Thịnh - Hà Tây,
các cầu Quốc lộ 4A - Cao Bằng, cầu Xe - dự án S4 tỉnh lộ 191- Hải Dương, cầu
Đồng Dành - Dự án 18- S2, đường QL6 (Sơn La), cầu Ghềnh - QL1(Ninh Bình),
đường QL279 (Điện Biên)…
2.2. Công tác đầu tư và hoạt động tài chính.
Công ty đã đầu tư mua sắm một số xe máy, thiết bị hơn 12.464 triệu đồng.
Đầu tư ván khuôn thép hình hơn 5,3 tỉ đồng. Các thiết bị mới đưa vào sử dụng
có hiệu quả kinh tế, đáp ứng yêu cầu tiến độ của các công trình. Góp phần
tăng năng lực sản xuất.
Công tác tài chính đã chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất đảm bảo
đời sống và mua sắm trang thiết bị, đã bám các chủ đầu tư thu nợ các công
trình thi công xong. Công tác nghiệp vụ đã cùng các phòng kinh tế tập huấn
nghiệp vụ chuyên môn và thống nhất trong công tác hạch toán. Đã kiểm kê
đánh giá lại tài sản, nâng nguồn vốn chủ sở hữu. Kịp thời phân tích kết quả lỗ,
lãi trong sản xuất kinh doanh và bảo toàn phát triển nguồn vốn lành mạnh, an
toàn.
2.3. Một số hoạt động khác.
Công tác quản lý vật tư, xe máy và đầu tư thiết bị: Đã đảm bảo cung ứng
cho các công trình cơ bản kịp thời, nhất là các công trình trọng điểm, cơ quan
kết hợp với các đơn vị chủ động mua vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và
thuê thêm thiết bị xe máy tại chỗ phục vụ có hiệu quả. Đã tích cực sửa chữa
21
xe máy đưa vào hoạt động kịp thời, chi phí sửa chữa các loại xe máy: 724,2
triệu đồng.
Công tác tiếp thị đấu thầu tìm việc làm tích cực, bảo đảm đủ việc làm cho
các đơn vị. Được Tổng Công ty đánh giá là đơn vị có giá trị sản lượng cao và
tìm việc làm khá. Ngoài ra đang tiếp tục quan hệ với các bộ, ngành, chủ đầu
tư các dự án và liên danh với các đơn vị bạn trong và ngoài quân đội tìm thêm

mạnh toàn diện và là Công ty cầu mạnh của Tổng Công ty.
Kết hợp tốt kinh tế với quốc phòng, bảo đảm an toàn tuyệt đối, thu nhập
ổn định, từng bước cải thiện, chăm lo tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của
cán bộ, chiến sĩ, công nhân viênTiếp tục đổi mới, xây dựng cơ quan, đơn vị
vững mạnh toàn diện.
Tập trung cũng cố tổ chức đảng, bộ máy chính quyền, nâng cao chất lượng
toàn diện đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ trì, thực sự nâng cao
chất lượng lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng các cấp, bảo đảm toàn
Công ty ổn định chính trị, hoàn thành nhiệm vụ trong mọi hoàn cảnh, tạo sự
phát triển bền vững. Xây dựng Đảng bộ trong sạch Vững mạnh.
1.2. Một số mục tiêu chủ yếu.
Giá trị sản xuất đạt: 190.000 triệu đồng trở lên.
Trong đó: Giá trị xây lắp đạt : 150.000 triệu đồng.
Giá trị sản xuất khác: 40.000 triệu đồng.
Giá trị Doanh thu đạt: 240.000 triệu đồng trở lên.
Lợi nhuận thực hiện: Phấn đấu đạt trên 2% so với doanh thu thuần.
Nộp ngân sách: 100 %
Thu nhập bình quân từ 1,1 - 1,2 lần lương quốc phòng.
2. Một số giải pháp lớn.
23
2.1. Về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục ưu tiên số một cho công tác tiếp thị tìm việc làm, bảo đảm đủ
việc làm cho năm 2008 và có gối đầu sang các năm sau.
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, điều hành các cấp theo hướng phát huy
tính chủ động, tích cực và động lực của người lao động.
2.2. Về nhiệm vụ xây dựng đơn vị.
Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác chính trị tư tưởng
Chăm lo xây dựng cơ quan, đơn vị VMTD để sản xuất kinh doanh có hiệu quả
và làm tốt nhiệm vụ quốc phòng.
V. TỔ CHỨC THÔNG TIN KINH TẾ Ở CÔNG TY.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status