công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên đại học quốc gia tp. hồ chí minh - Pdf 10


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
______________ ĐINH ÁI LINH CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH
VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã số : 06 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


ĐINH ÁI LINH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………. 1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài………………………………………………… 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu………………………………………… 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………… 2
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu……………………………………………… 3
6. Giả thuyết nghiên cứu……………………………………………………… 3
7. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………… 3
8. Đóng góp của đề tài………………………………………………………… 4

NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI……………………………… .5
1.1 Lịch sử nghiên cứu……………………………………………………… 5
1.2 Sơ lược về
ĐHQG-HCM………………………………………………… 7
1.2.1 Sự hình thành, xây dựng và phát triển ĐHQG-HCM 7
1.2.2 Sinh viên ĐHQG-HCM…………………………………………… 11
1.3. Những khái niệm công cụ…………………………………………………. 15
1.3.1 Quản lý………………………………………………………… 15
1.3.2 Quản lý giáo dục…………………………………… 17
1.4 Lý luận về hoạt động……………………………………… 19
1.4.1 Khái niệm về hoạt động…………………………………………… 19

học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên…………………… 71
2.4.4.Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong học tập và
nghiên cứu khoa học của sinh viên………………………………… 73
2.5. Nhận xét về công tác quản lý hoạt động học tập
và nghiên cứu khoa h
ọc của sinh viên ĐHQG-HCM…………………… 76
2.5.1 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng công tác quản lý hoạt động
học tập của sinh viên ĐHQG-HCM………………………………… 76
2.5.2 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng công tác quản lý hoạt động
nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM…………………….77
2.6. Đối chiếu cơ sở lý luận và thực trạng………………………………………78
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ NCKH CHO
SINH VIÊN…………………………………………………………81
3.1. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác
quản lý hoạt động học tập cho sinh viên ĐHQG-HCM…………………….81
3.2. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý hoạt động NCKH cho sinh viên ĐHQG-HCM…………………… 84
3.3. Một số cách thức thực hiện các biện pháp nâng cao
hiệu quả việc quản lý hoạt động học tập và NCKH……………………… 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ………………………………………………………………………… 93
TÀI LIỆU THAM
KHẢO………………………………………………………………………….98
PHỤ LỤC.
Phụ lục 1: Mẫu phiếu điều tra cán b
ộ, giảng viên.
Phụ lục 2: Mẫu phiếu điều tra sinh viên.

QLSV : Quản lý Sinh viên

TNCS : Thanh niên cộng sản

Tp HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Mẫu phiếu điều tra cán bộ, giảng viên.
Phụ lục 2: Mẫu phiếu điều tra sinh viên.
Phụ lục 3: Một vài hình ảnh hoạt động học tập và
NCKH của sinh viên ĐHQG-HCM DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu đồ 2.4 : Thời gian trung bình mỗi ngày……………………….….52
Biểu đồ 2.5 : Thời gian dành cho hoạt động học tập………………… 54
Biểu đồ 2.6 : Thời gian dành cho hoạt động cá nhân………… ………56
Biểu đồ 2.7 : Đánh giá việc học tập và NCKH của sinh viên………….69
Biểu đồ 2.8 : Đánh giá vi
ệc tổ chức học tập……………… ………….69
Biểu đồ 2.9 : Đánh giá mức độ NCKH trong nhà trường………… …70
Biểu đồ 2.10: Đánh giá việc tổ chức NCKH………………………… 71 1 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
-Học sinh, sinh viên (HSSV) trước hết là công dân có đầy đủ quyền và nghĩa
vụ theo quy định trong Hiến pháp Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
và trong các luật định hiện hành. “Công tác HSSV phải hướng vào thực hiện
mục tiêu đào tạo chung là hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công
dân; đào tạo những người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng
nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiế
n thức văn hóa,
khoa học, công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp, có sức khỏe, có khả năng góp phần
hiệu quả làm cho dân giàu nước mạnh, đưa đất nước tiến kịp thời đại, đáp ứng
yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” [39] .Vì vậy công tác quản lý HSSV đóng
vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần xây dựng
nên con người xã hội chủ ngh
ĩa.
-Đại học Quốc gia Tp HCM (ĐHQG-HCM) là một trong hai đại học hàng đầu
của cả nước về giáo dục đào tạo. Đại học Quốc gia Tp HCM là một trung tâm

2. Mục đích nghiên cưú đề tài
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa
học của sinh viên ĐHQG-HCM và đưa ra các biện pháp nhằm cải tiến, góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa
học của sinh viên ĐHQG-HCM.
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, giảng viên và sinh viên trong ĐHQG-HCM.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên
cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM.
4.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa
học của sinh viên ĐHQG-HCM.
4.3 Đề xuất các giải pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên
cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các biện pháp công tác quản lý hoạt
động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM.
6.Giả thuyết nghiên cứu

3 Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên
ĐHQG-HCM chưa đạt được các yêu cầu đề ra. Vì thế, muốn đạt được hiệu quả
thì cần phát triển các biện pháp quản lý, giáo dục, hỗ trợ sinh viên học tập và
nghiên cứu khoa học.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

ĐHQG-HCM.
3. Một số biện pháp khả thi trong công tác tổ chức, quản lý và làm tăng hiệu quả
hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học c
ủa sinh viên ĐHQG-HCM.

5 NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐHQG-HCM
1.1. Lịch sử nghiên cứu

Đề tài công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của
sinh viên tuy đã có đầu tư nghiên cứu của các cơ quan khoa học, các tác giả
trong và ngoài nước đề cập đến, song các công trình cụ thể về công tác này còn
rất ít ỏi và chưa hệ thống.
Gần đây có một số Luận văn thạc sỹ khoa học và Tạp chí Giáo dục đã có
những nghiên cứu xung quanh vấn đề này như sau:
* Nghiên cứu v
ề công tác quản lý học sinh, sinh viên
1. Nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục học sinh, sinh viên [19,tr.14] Tác giả đề
cập đến việc nâng cao hiệu quả quản lý, giáo dục HSSV, bồi dưỡng năng lực
phẩm chất cho đội ngũ HSSV-những người chủ tương lai của đất nước.
2. Những biện pháp tăng cường quản lý học sinh ở Trường Trung học Cảnh sát
Nhân dân I [25]. Trường Trung học Cảnh sát Nhân dân I là m
ột trường có mô
hình quản lý sinh viên chặt chẽ, mang tính nghiêm ngặt do tính chất đặc thù của
ngành nên đòi hỏi tính kỹ luật cao. Tác giả đã nêu lên những thực trạng và tồn

giả đề xuất sự cần thiết phải
đổi mới công tác kiểm tra đánh giá và một số giải
pháp đổi mới công tác kiểm tra đánh giá học tập của sinh viên.
2. Nâng cao tính tích cực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên qua việc tổ chức
Seminar và hướng dẫn ôn tập, tổng kết chương [22] Tác giả đề xuất biện pháp
nhằm hỗ trợ sinh viên tự học, tự nghiên cứu phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động trong học tập mà biểu hiện cao nhấ
t là thực hiện “sáu mọi” : học mọi lúc,
học mọi nơi, học mọi người, học mọi hoàn cảnh, học bằng mọi cách, học qua
mọi nội dung.
* Nghiên cứu việc tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
1. Rèn luyện kĩ năng tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên, đáp ứng nhu
cầu đào tạo mới [6,tr.23] Tác giả đưa ra 5 tiêu chí cụ thể của việc rèn luyện và
đ
ánh giá kỹ năng tổ chức nghiên cứu khoa học của sinh viên theo một đề tài đã
chọn, đồng thời đưa ra các kiến nghị để nâng cao chất lượng của việc rèn luyện
kỹ năng tổ chức NCKH cho sinh viên.

7 2. Về các tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học-công
[12,tr.5] Tác giả đưa ra các tiêu chí để đánh giá chất lượng các công trình nghiên
cứu khoa học và tác giả cho rằng đối với hoạt động nghiên cứu khoa học-công
nghệ, chất lượng được thể hiện qua giá trị, hiệu quả khoa học-công nghệ, tính
đặc thù, độc đáo và sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã dự kiến và mong muốn.
3. Sinh viên nghiên c
ứu khoa học- một biện pháp quan trọng để nâng cao chất
lượng đào tạo ở Trường Đại học Bách khoa Hà nội [10,tr.41] Tác giả nêu lên
quan điểm trong việc nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Bách

Việc thành lập Đại học Quốc gia, một trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa
học và chuyển giao công nghệ đa ngành, đa lãnh vực, chất lượng cao là một chủ
trương đúng đắn. Đây cũng là việc mới mẻ, khó khăn. Để thực hiện chủ trương
này ngoài quyết tâm cao còn phải có sự đầu tư về con người, phương tiện và cơ
chế, phải có cách thức và bước đi thích hợp.
Ngày 27-1-1995, Chính phủ ra Nghị định 16/CP thành lập Đại học Quốc
gia Tp HCM (ĐHQG-HCM) trên cơ sở sắp xếp 9 trường đại học thành 8 trường
thành viên (thực tế là 10 trường, vì Trường Đại học Kỹ thuật gồm ba trường hợp
thành: Đại học Bách khoa, Đại học Sư
phạm Kỹ thuật và Đại học Kiến trúc,
nhưng ba trường này không hợp nhất được).
Tổng số cán bộ công chức khi đó của ĐHQG-HCM là 3.573 người. Cán
bộ giảng dạy có 2.320 người, trong đó có 18 giáo sư, 80 phó giáo sư, 426 tiến sĩ,
620 thạc sĩ.
Về qui mô đào tạo, tổng số sinh viên: 142.228, trong đó hệ chính qui:
67.059, hệ đại học không chính qui: 50.253, cao đẳng: 14.470. Số học viên sau
đại học: 2.016, bao gồm 313 nghiên cứu sinh và 1.703 h
ọc viên cao học.
ĐHQG-HCM chính thức ra mắt ngày 6-2-1996. ĐHQG-HCM hoạt động chưa
được bao lâu thì lâm vào khủng khoảng cơ cấu kéo dài và ngày càng trầm trọng.
Bắt đầu là sự bộc lộ tính không hợp lý trong việc chia hai giai đoạn trong
đào tạo đại học và việc có Trường Đại học Đại cương riêng biệt, làm cho quá
trình đào tạo đại học bị cắt khúc, gián đoạn, còn mục tiêu liên thông và sử dụng
chung đội ngũ, c
ơ sở vật chất lại không đạt được.Việc thi chuyển giai đoạn, sàng
lọc, cấp chứng chỉ đại học đại cương tạo ra sự nặng nề, căng thẳng, dư luận xã
hội không đồng tình. Trong ĐHQG-HCM, việc tổ chức đào tạo giai đoạn đại
cương cũng không thống nhất. Trường Đại học Đại cương ĐHQG-HCM chỉ t

chức đào tạo chung cho 5 trường thành viên, các trường còn lại tự tổ chức đào

t lượng cao,
ngang tầm khu vực, dần dần đạt trình độ quốc tế là hoàn toàn đúng đắn, phù
hợp với yêu cầu phát triển của đất nước và xu hướng phát tiển giáo dục đại học
của khu vực và thế giới”. Đó là sự đánh giá đúng đắn và nghiêm khắc. Cũng
trong thông báo này, Bộ Chính trị có ý kiến cụ thể về tổ chức lại ĐHQG-HCM,
theo đó trước mắt g
ồm: Trường Đại học Bách khoa, Đại học Khoa học Tự
nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, các Viện, Khoa, Trung
tâm trực thuộc. Các trường đại học thành viên khác (Kinh tế, Nông lâm, Kiến

10 trúc, Luật, Sư phạm Kỹ thuật) tách ra khỏi ĐHQG-HCM thành các trường độc
lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngày 1-2-1001, Chính phủ ra Nghị định 07/2001/NĐ-CP về ĐHQG-
HCM, tiếp đó ngày 12-2-2001 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số
16/2001/QĐ-TTg ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc
gia. Những quyết định này góp phần chặn lại quá trình khủ
ng hoảng mô hình,
khủng hoảng cơ cấu kéo dài, mở ra thời kỳ mới, thời kỳ ổn định, tạo thế và lực
cho sự phát triển vững chắc của ĐHQG-HCM.
Ngày nay, ĐHQG-HCM có quy chế tổ chức và hoạt động riêng, là nơi
đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục đại học nhằm đáp ứng cho nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và cả nước. ĐHQG-HCM còn 4
trường đại học, 01 viện, 01 khoa, các trung tâm chức năng và 01 trường phổ
thông năng khiếu chịu trách nhiệm đào tạo học sinh năng khiếu. ĐHQG-HCM
đã xác định ba mũi nhọn quan trọng để đột phá nhằm tạo nên bước chuyển biến
nhanh: Tập trung đầu tư cơ sở vật chất theo qui hoạch tổng thể đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt trên tổng diện tích 643,7 ha, trong đ

Giáo dục do Quốc hội nước Cộng hoà Xã hộ
i chủ nghĩa Việt Nam khóa X kỳ
họp thứ 4 thông qua đã thống nhất cách gọi đối với học sinh-sinh viên, học viên,
nghiên cứu sinh:
-Sinh viên (SV): là danh từ được gọi chung cho người học ở bậc cao đẳng, đại
học.
* Đặc điểm tâm lý sinh viên
¾ Về mặt tâm lý, trước hết ta đề cập đến sự phát triển trí tuệ ở lứa tuổi
chuyển tiếp. Trong thời kỳ này s
ự phát triển trí tuệ được đặc trưng bởi sự nâng
cao năng lực trí tuệ, biểu hiện rõ nhất trong việc tư duy sâu sắc và rộng mở, có
năng lực giải quyết những nhiệm vụ trí tuệ ngày một khó khăn hơn, cũng như có
tiến bộ rõ rệt trong lập luận logic, trong việc lĩnh hội tri thức, trí tưởng tượng, sự
chú ý và ghi nhớ. Ở lứa tuổi này đ
ã phát triển khả năng hình thành ý tưởng trừu
tượng, khả năng phán đoán, nhu cầu hiểu biết và học tập. Một trong những đặc
trưng cơ bản của sự phát triển trí tuệ thời kỳ chuyển tiếp là “tính nhạy bén cao
độ”. Sự phát triển nói trên cùng với óc quan sát tích cực và nghiêm túc sẽ tạo
khả năng cho lứa tuổi này biết cách lĩnh hội một cách tối ưu, mà đó chính là cơ
sở của toàn bộ quá trình học tập.
Lứa tuổi này cũng thường dễ bị lúng túng với những ứng xử tình cảm và nhạy
cảm trước sự phê bình hoặc khen ngợi… Một trong những đặc điểm tâm lý quan

12 trọng của lứa tuổi thanh niên- sinh viên là sự phát triển tự ý thức.Tự ý thức là
một dạng đặc biệt của ý thức trong đời sống cá nhân, có chức năng điều chỉnh
nhận thức và thái độ đối với bản thân. Đó là quá trình tự quan sát, tự phân tích,
tự kiểm tra, tự đánh giá… về hành động và kết quả tác động của bản thân về tư


13 mới với nhiều quyền chủ động, cùng với sự trưởng thành về mặt xã hội và sinh
học, nhu cầu của sinh viên được khơi dậy, phát triển phong phú, đa dạng. Đó là
nhu cầu mở rộng kiến thức, nhu cầu đời sống, nhu cầu tự khẳng định và tự hoàn
thiện, nhu cầu học tập định hướng cho nghề nghiệp tương lai, nhu cầu tình bạn,
tình yêu…
Đại bộ ph
ận sinh viên còn thiếu kinh nghiệm cuộc sống xã hội, dễ đánh
giá nông cạn các hiện tượng đời sống xã hội nên dễ có thái độ cực đoan với các
hiện tượng của xã hội. Mặt khác, họ có thể có một nhược điểm khác là nhận
thức chưa đầy đủ, coi thường tất cả những gì vượt ra ngoài phạm vi của khái
niệm khoa học hạn hẹp đã học, dễ
bị kích động và lôi kéo.
Đây là lực lượng ưu tú, tinh túy nhất trong thanh niên Việt nam, nguồn
nhân lực quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, chính trị,
văn hoá-xã hội, khoa học kỹ thuật, công nghệ… là lực lượng nồng cốt trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước ta trong giai đoạn hiện nay và
mai sau.
¾ Sinh viên ĐHQG-HCM
Đại học Quốc gia Tp HCM là một trung tâm đào tạo đại học, sau đạ
i học
và nghiên cứu khoa học chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt trong
hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội (Điều 6
Chương 2- Quy chế ĐHQG-HCM theo QĐ 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/2/2001).
Để đạt mục được nhiệm vụ đó, ĐHQG-HCM tuyển chọn sinh viên chất lượng
cao ngay từ đầu vào và đào tạo sinh viên trở thành những lao động trí óc có trình
độ “Trí th

quan trọng trong công tác quản lý.
- Quản lý là một quá trình tác động có mục đích của con người vào một hệ thống
nào đó nhằm thay đổi hiện trạng của hệ thống đó hoặc đưa vào hệ thống đó
những thuộc tính mới.
- Quản lý là một quá trình tác
động có định hướng (có chủ đích) có tổ chức,
có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình
trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận động của đối tượng
được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định.
- Quản lý vốn là một khoa học và cũng là một nghệ thuật để điều khiển một
hệ
thống xã hội từ vi mô đến vĩ mô hết sức năng động, phức tạp, vừa khép
kín, vừa có độ mở tương đối để đối nhân xử thế trong tổng hoà các mối quan

15 hệ liên nhân cách giữa người quản lý với người dưới quyền, với cấp trên và
với cộng đồng xã hội.
- “Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và với
con người” [20,tr.14]
- Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol thì “Quản lý hành chính
là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra”.
- Theo Frederick W.Taylor đưa ra Học thuyết quản lý theo khoa học thì:
“Quản lý là bi
ết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó
thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
- “Quản lý là hành động-một loại hoạt động xã hội nhằm đạt mục đích đề
ra bằng việc thực hiện các nhiệm vụ, chức năng theo một phương pháp
quản lý phù hợp. Quản lý là tác động định hướ

triển toàn diện, hài hoà ở thế hệ trẻ.”
Theo P.V Khudominxki thì “Quản lý giáo dục là việc xác định những đường
lối cơ bản, những nhiệm vụ chủ yếu của các cơ quan trong hệ thống giáo dục”.
Theo M.Zade thì “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằm đảm
bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo
đảm
sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất
lượng”.
Theo Phạm Minh Hạc :“Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là hoạt
động dạy học…. có tổ chức được hoạt động dạy học thì mới quản lý được giáo
dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biế
n đường lối đó thành
hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”.
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật với chủ thể quản lý nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường xã hội chủ ngh
ĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên
trạng thái mới về chất”.
Nguyễn Gia Quý khái quát “ Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục
tiêu đã định, trên cơ s
ở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan
của hệ thống giáo dục quốc dân” (Bản chất của hoạt động quản lý- Hà Nội,
1996).
Vì thế quản lý giáo dục có một khái niệm sau đây tương đối chuẩn mà
mọi người có thể chấp nhận: “Quản lý giáo dục (nói chung) và quản lý trường

17


NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP THÔNG TIN NGƯỢC
CHỦ THỂ QUẢN LÝ
KHÁCH THỂ QUẢN LÝ

18 1.4. Lý luận về hoạt động
1.4.1 Khái niệm hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người bằng cách tác động vào
đối tượng để tạo ra sản phẩm tương ứng nhằm thỏa mãn (trực tiếp hay gián tiếp)
nhu cầu của bản thân, của một nhóm người hay toàn thể xã hội. Theo Nguyễn
Thạc và Phạm Thành Nghị “ Hoạt động của con người nhằm đáp ứng những
nhu cầu c
ủa nó”. [26,tr.23]
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Đà
nẵng,1995 đưa ra định nghĩa sau: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có
quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”.
Như vậy:
- Hoạt động là sự tương tác tích cực của chủ thể và đố
i tượng nhằm biến
đổi đối tượng theo mục đích mà chủ thể tự giác đặt ra để thỏa mãn nhu
cầu của bản thân.
- Hoạt động sinh ra là từ nhu cầu, nhưng lại được điều chỉnh bởi mục tiêu
mà chủ thể nhận thức được. Nhu cầu với tư cách là động cơ, là nhân tố
khởi phát của hoạt động. Nhưng bản thân sự ho
ạt động (nội dung, hình
thái) lại chịu sự chi phối của mục tiêu mà chủ thể nhận thức được.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status