Tài liệu Luận văn Tìm hiểu về quy trình làm việc của dây chuyền sản xuất bột giấy OCC MIXED WASTE PAPER 400 - Pdf 10

Luận văn
Tìm hiểu về quy trình làm
việc của dây chuyền sản
xuất bột giấy OCC MIXED
WASTE PAPER 400
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG

2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Giấy là một sản phẩm của nền văn minh nhân loại với lịch sử hàng
nghìn năm. Thành phần chính của giấy là xelluloz, một loại polyme mạch thẳng và
dài có trong gỗ, nằm bên trong lõi cây.
Theo thống kê của Hiệp hội giấy Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2011, tình
hình sản xuất của ngành giấy Việt Nam vẫn tương đối ổn định, sản lượng giấy, bìa các
loại ước đạt 925,7 nghìn tấn. Với lượng sản phẩm cao như vậy, cùng với gia tăng giấy
nhập khẩu đã tạo ra một lượng giấy đã sử dụng rất cao. Việc sử dụng số lượng
giấy này vào một mục đích khác sao cho có hiệu quả đang đặt một thách thức không
hề nhỏ cho những giải pháp mới. Giấy đã qua sử dụng nếu không được đem tái sản
xuất sẽ rất lãng phí. Không phải nguồn nguyên liệu lúc nào cũng sẵn có trong tự
nhiên, sau một thời gian sẽ không còn đủ cho sản xuất giấy nữa, và không còn đủ để
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người. Do vậy chúng ta phải tìm ra một
phương pháp hay một hướng đi mới cho ngành giấy, và phương pháp sản xuất giấy từ
giấy đã qua sử dụng là một hướng đi mới cho ngành giấy.
Từ nhứng lý do trên em xin trình bày về quy trình sản xuất bột giấy OCC từ các
loại giấy đã qua sử dụng.
1.2 Mục tiêu đề tài

4103001675 ngày 25 tháng 06 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.
Tháng 4/2004, công ty đầu tư xây dựng nhà máy giấy Mỹ Xuân tại khu công
nghiệp Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên diện tích 45ha với số vốn đầu tư là
392 tỷ đồng.
Tháng 10/2005 xây dựng khu nhà ở dành cho cán bộ công nhân viên nhà máy
Mỹ Xuân.

5
Tháng 6/2006 đầu tư xây dựng tổng kho quận 12 tại phường An phú đông Q.12
TP.HCM trên diện tích 7.000m
2
chuyên về thu mua giấy phế liệu và chứa thành phẩm.
Tháng 7/2007 công ty giấy Mỹ xuân chuyển thành công ty TNHH một thành
viên giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân với 100% vốn góp từ công ty cổ phần giấy Sài Gòn.
Tháng 10/2007 khởi công dự án mở rộng nhà máy giấy Mỹ Xuân tại Khu Công
Nghiệp Mỹ Xuân A, Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu trên diện tích đất 6,8 ha, tổng số vốn đầu
tư 110 triệu USD, đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các loại giấy cao cấp như giấy
testliners, coated board, tissue có công suất 230.000 tấn/năm.
Năm 2010, tiến hành lắp đặt các dây chuyền sản xuất được nhập khẩu từ Châu
Âu với công nghệ hiện đại nhất hiện nay tại ASEAN trong ngành giấy. Sau khi chính
thức đưa vào vận hành sẽ nâng tổng công suất hàng năm của Giấy Sài Gòn lên 35.000
tấn giấy Tissue, 230.000 tấn giấy công nghiệp.
1.1.2. Các thành tựu đạt được
Công ty đã đầu tư vốn để xây dựng nhà máy Mỹ Xuân với quy mô lên đến
50.000 m
2
tại khu công nghiệp Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với vốn đầu tư
lên dến 20 triệu USD. Hiện nay, nhà máy là nhà máy sản xuất giấy hàng đầu Việt Nam
với công suất 90.000 tấn/năm. Đây là nhà máy có quy trình sản xuất hiện đại nhất
Đông Nam Á, với các thiết bị được nhập khẩu từ các nước hàng đầu như công nghệ

Lâm, tỉnh Hưng Yên.

7
CÔNG TY CỔ PHẦN
GIẤY SÀI GÒN
Công ty TNHH một thành
viên Giấy Sài Gòn - Mỹ Xuân
Chi nhánh Hà Nội
Tổng kho
Kho miền Tây
Kho miền Đông
Công ty cổ phần Giấy Sài
Gòn – Miền Bắc
Ghi chú:
Góp vốn
Chi nhánh
Hình1.1. Sơ đồ tổ chức của công ty
Hình1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
1.2.2. Quy mô của công ty
a) Quy mô
Công ty TNHH một thành viên giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân là công ty có quy mô
lớn, với nhiều thành viên như: công ty TNHH một thành viên giấy Sài Gòn – Mỹ
Xuân, sự góp vốn của công ty cổ phần giấy Sài Gòn – Miền Bắc, sự góp vốn từ các cổ
đông…
Tính tới tháng 7/2007, số vốn điều lệ của công ty là 294,08 tỷ đồng. Vốn điều lệ
hiện tại: 204.285.700.000 VND.
b) Năng lực sản xuất
Nhà máy của công ty là nhà máy có công suất lên đến 90.000 tấn mỗi năm, và
dây truyền sản xuất hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á.


dùng. Đội ngũ nhân viên lành nghề, am hiểu công việc, biết nắm bắt quy trình công
nghệ sản xuất
Dây truyền công nghệ hiện đại được nhập khẩu từ các nước có nền công nghiệp
tiên tiến:
- 3 dây chuyền sản xuất công nghiệp với sản phẩm là giấy tistliner, giấy Medium,
giấy White Top có công suất 70.000 tấn mỗi năm.
- 9 dây chuyền sản xuất giấy tiêu dùng với công suất 14.400 tấn mỗi năm.
- 1 dây chuyền sản xuất giấy Tissue cao cấp nhập khẩu từ Nhật Bản với công suất
7.200 tấn mỗi năm.
Công ty cũng đầu tư xây dựng một nhà máy bột để phục vụ sản xuất
- Sản xuất giấy tiêu dùng 60 tấn/ngày.
- Sản xuất giấy công nghiệp 200 tấn/ngày.
Để đáp ứng được nhu cầu rộng lớn, công ty đã lập dự án mở rộng nhà máy Mỹ
Xuân, đầu tư thêm 3 dây chuyền được nhập khẩu từ Mỹ, Tây Ban Nha, Áo sản xuất
giấy Testliner, Coated Board, Tessue. Dự kiến dự án hoạt động với công suất 230.000
tấn mỗi năm. Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001:2000 do QUACERT chứng
nhận.
CHƯƠNG II
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT BỘT OCC 450
2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bột OCC 450

9
Hình 2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bột OCC 450
2.1 Nguyên liệu:
Nguyên liệu để sản xuất bìa carton tại nhà máy giấy Mỹ Xuân gồm rất nhiều
chủng loại như giấy hồ sơ, giấy vụn, giấy báo, giấy tập, bìa carton, hộp giấy phế liệu,

10
Máy cô đặc trống
Bể chứa

 Nguyên liệu cao cấp:
Là loại nguyên liệu có chất lượng cao, đồng đều, chủ yếu được nhập từ nước
ngoài như: giấy hồ sơ ngoại, giấy OCC cao cấp, bìa carton ngoại, một số loại bột
giấy… thường được dùng để sản xuất lớp mặt của bìa carton Duplex.
2.2 Băng tải
Băng tải xích được lắp với góc nghiêng là 21
0
,chiều dài 27m, năng suất làm
việc từ 450-480 tấn giấy nguyên liệu/ ngày. Đoạn cuối của băng tải xích có gắn thiết
bị cân điện tử để theo dõi số lượng giấy đi qua trên một đơn vị thời gian, giúp cho
người vận hành xác định được nồng độ bột tại hồ quậy thủy lực. Và người vận hành
cũng có thể điều chỉnh tốc độ băng tải để đạt được lượng giấy vào như mong muốn.
2.3 Hồ quậy thủy lực ( hydrapulper)
2.3.1 Mô tả
Hydrapulper gồm có:
Phần Pulper bằng thép không gỉ, với một thể tích thích hợp cho sản xuất. Bột
được hút đi thông qua buồng tháo liệu bên dưới đĩa sàng có trang bị nhiều lỗ. Rotor
đúc bằng thép, truyền động nhờ trục đặt theo phương thẳng đứng của cơ cấu cơ khí.
Chụp hút ngăn dòng bột bắn tung tóe từ Pulper và giữ cho khu vực Pulper sạch sẽ.
Rotor tạo ra lực va đập mạnh để phân tách giấy nguyên liệu thành huyền phù bột.
Junk Trap kết hợp giữa Pulper & Hydrapurge để xử lí dòng bột chứa tạp chất không
lọt qua được đĩa sàng của Pulper.
2.3.2 Hoạt động

11
Nguyên liệu OCC cho lên băng tải cấp vào Hydrapulper, tại đây có bổ xung
nước pha loãng bơm từ bể nước cho
Pulper làm việc ở mức nhất định và
nồng độ ~5%. Cánh khuấy quay sẽ cắt
các tấm giấy thành những miếng nhỏ,

Năng lượng, cường độ Loại nguyên liệu
Thời gian lưu của nguyên liệu trong thiết bị Nhiệt độ
Hình dạng của thùng phân tán Nồng độ
Thao tác vận hành của người công nhân Kiểu vận hành, thời gian
2.4 Thiết bị lọc nồng độ cao H.D Cleaning
Hệ thống lọc nồng độ cao gồm 2 thiết bị lọc .
2.4.1 Cấu tạo
 Phần đầu được tráng phủ bằng gang (hợp kim nickel-chrome)
 Phần vỏ thiết bị
 Một chóp bằng gốm chứa phần tạp chất thải được cố định bởi mặt bích ở
phần đáy của vỏ thiết bị lọc.
2.4.2 Hoạt động

13
Dòng bột đi vào tiếp tuyến với đỉnh thiết bị, dưới tác động của lực li tâm các tạp
chất có tỉ trọng lớn sẽ xoáy mạnh vào thân thiết bị và đi xuống bồn chứa tạp chất
(reject trap). Dòng bột sạch chuyển động từ tâm thiết bị xuống phía dưới gặp phần côn
thiết bị sẽ dội ngược lại và đi ra ngoài qua
cửa tháo bột tốt trên đỉnh thiết bị.
Tại phần hình trụ (Trap) có bố trí
lượng nước cân bằng áp suất cao (nước
sau lọc cấp liên tục) để thu hồi lượng xơ
sợi lẫn trong dòng tạp chất nặng. Tạp chất
ở đáy “reject trap” của thiết bị lọc thu
gom về “heavy reject”. Sau thời gian set
sẽ xả lượng tạp chất này bằng van khí.
Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật H.D Cleaning
- Tỉ lệ lưu lượng với độ giảm áp 1.5 bar : 5880 lít/phút
- Nước rửa :Tiêu dùng : khoảng 50 - 150 lít/phút.
- Công suất ở chế độ bình thường của lọc cấp1 khoảng 740~750m

Hình 2.6 Hệ thống sàng thô
2.5.2 Hoạt động
Bột ở nồng độ ~3.5% cấp vào sàng theo phương tiếp tuyến thông qua đường ống
vào ở đáy thiết bị và đi vào bên trong xylanh sàng. Lồng sàng dạng lỗ cho phép xơ sợi
hợp cách đi qua để ra ngoài qua cửa tháo liệu. Bột không hợp cách ra ngoài ở phần
đỉnh của xylanh. Phần không hợp cách của sàng 1 đưa qua cho sàng 2. Phần hợp cách
của sàng 2 hòa cùng với dòng chính. Phần không hợp cách gom về feed chest.
Rotor với hệ thống dao thủy lực, được thiết kế phù hợp với ứng dụng nhất định,
làm sạch lồng sàng 1 cách liên tục, phần bề mặt tự do của lồng sàng có khả năng bị bịt
kín.

15
Bảng 2.5 Thông số kỹ thuật sang lỗ cấp 1
- Nồng độ làm việc : max 4 %. - Kích thước lỗ sàng : 2 mm.
- Độ giảm áp : khoảng 20 - 50 kPa. - Công suất motor : 250 kW.
- Truyền động đai. - Số vòng quay : 1000 vòng/phút
- Áp lực vào : min 120 kPa (1,2 bar); max : 500 kPa (5 bars).
- Công suất: 530 tấn bột KTĐ/24h ở 3.2%, bao gồm:
+ Dòng hợp cách từ sàng cấp 1: ≈ 420 tấn bột KTĐ/24h ở 3.2%.
+ Dòng hợp cách từ sàng cấp 2: ≈ 110 tấn bột KTĐ/24h ở 3.2%.
2.6 Thiết bị lọc MIDLE CLEANER
Hệ thống lọc “MD Cleaning” giống như lọc
nồng độ cao “HD Cleaning”, nhưng vận hành ở
nồng độ trung bình.
Lọc NĐT là thiết bị lọc li tâm cho phép tách
loại các tạp chất nặng, thậm chí các mảnh nhỏ
như cát, mảnh thủy tinh, ghim dập…, có trong
giấy loại hoặc bột cellulose vón cục ở nồng độ
thấp hoặc trung bình.
Bảo đảm bảo vệ hiệu quả chống lại các sự cố

thân sàng và chuyển lên phía trên vào khu sàng bên trong trục sàng. Phần xơ sợi ngắn,
mịn đi qua khe sàng và ra ống bột hợp cách. Phần xơ sợi dài, thô thải ra ống bột không
hợp cách ở phía trên. Rotor có các cánh gạt thủy lực làm sạch sàng một cách liên tục
giúp cho sàng không bị bít kín. Áp lực dòng bột hợp cách (xơ sợi ngắn) đòi hỏi nhỏ
nhất là 10mWC. Áp lực dòng bột không hợp cách (xơ sợi dài) điều chỉnh theo vận
hành. Độ chêch áp qua sàng là 3-5 mWC. Giá trị này được kiểm tra thích hợp khi vận
hành.
Chú ý: Sàng ADS phải được làm kín với nước trước khi vận hành để tránh làm
mất cân bằng rotor , tổn hại đến cánh gạt của rotor, tấm sàng và thiết bị làm kín.
Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật sang phân loại thứ cấp
- Nồng độ làm việc: max 4 %. - Kích thước khe sàng: 0.15 mm.

17
Hình 2.8 sàng phân loại
- Độ giảm áp: khoảng 20 - 50 kPa . - Chuyền động đai.
- Công suất motor: 160 kW. - Số vòng quay: 1500 vòng/phút .
- Áp lực vào: min 120 kPa (1,2 bar) - Áp lực vào: max 500 kPa (5 bars)
 Công suất
- Sàng giai đoạn 1 : 450 T/D.Tỉ lệ dài (trung bình) : ngắn là 60:40 .
- Sàng giai đoạn 2 : 274 T/D.Tỉ lệ dài : ngắn (trung bình ) là 40:60.
Xơ sợi ngắn và trung bình là dòng bột hợp cách qua khe sàng có kích thước
0.15mm và được đưa trực tiếp vào trống cô đặc. Xơ sợi dài chứa trong bể chứa để tiếp
tục đi đến hệ thống lọc và sàng tinh tiếp theo.
2.8 Máy cô đặc dạng tang trống ( bột sợi ngắn và trung bình)
Hình 2.9 Máy cô đặc dạng tang trống
2.8.1 Cấu tạo
2.8.1.1 Rotor
Rotor của máy cô đặc ( A) được lắp với khung trống hình trụ có bọc lưới, tùy
thuộc vào kích cỡ của máy và những yêu cầu khác mà dùng trục truyền động rỗng hay
đặc. Ở 2 đầu của trục thường là trục đặc và lắp với ổ bi C. Mỗi dãy đĩa lọc F gồm 6


19
2.8.1.5 Thùng cấp bột ( Inlet feed box )
Thùng cấp bột G được hàn với máng lọc và lắp với nắp quan sát bột vào P. Bột
đưa vào thùng cấp bột bằng van đảo chiều phân phối lưu lượng, tạo sự phân bố đồng
nhất dòng bột vào theo suốt chiều dài máy cô đặc. Đối với những trống cô đặc có kích
thước lớn, có hai ống cấp bột trong thùng để tạo lưu lượng lớn.
2.8.1.6 Thùng chứa bột đã cô đặc
Thùng chứa bột đã cô đặc L được hàn với máng lọc và lắp với nắp quan sát R.
Thùng này nghiêng ở hai đầu và đưa bột đến ống bột ra. Đối với những trống cô đặc
kích thước lớn có hai ống bột ra, bột sau khi cô đặc chảy ra bằng trọng lực.
2.8.1.7 Hệ thống dao gạt
Hệ thống dao gạt khối bột hình thành trên các mảnh lọc và nó sẽ đưa bột sang
thùng chứa bột. Dao gạt gồm có những miếng đệm cao su hình chữ V gắn trên tấm
kim loại PP, tất cả chúng đều nằm trên một thanh xà dài có bọc lưới bên ngoài. Dao
gạt có thể co ra thục vào và điều chỉnh được để duy trì góc nghiêng chính xác của
miếng đệm cao su thẳng hàng với các mảnh lọc. Dao gạt có thể bị mòn một thời gian
và cần phải thay thế.
2.8.1.8 Nắp chụp
Nắp chụp làm bằng thép không gỉ có gắn với một vài cửa quan sát trên một phía
để quan sát dễ dàng trong quá trình vận hành. Cửa quan sát có thể di chuyển dọc theo
FRP. Vòi phun nước được gắn cố định bên trong chụp hút. Việc di chuyển các cửa
quan sát tạo liên kết với vòi phun nước và cố định các mảnh lọc khi thay đổi lưới lọc.
2.8.1.9 Hệ thống phun rửa
Hệ thống này gồm có một đầu phân phối nước rửa chính, gắn bên trong nắp
chụp. Đầu phân phối này có một vài chỗ lồi cách đều nhau ở giữa các vòi phun tia
dạng tròn phẳng. Hình dạng tia phun tạo ra có sự kết hợp với góc nghiêng “V” của
mảnh lọc.Bằng cách này sẽ cung cấp được một hiệu suất làm sạch cao trên lưới lọc.

20

hình xoắn ốc tạo sự chuyển động xoáy cho dòng bột. Tạp chất nặng ly tâm đến thành
thiết bị và do hình dạng của lọc ly tâm là hình côn nên chúng có khuynh hướng đi
xuống phía dưới. Dòng bột đi ra từ tâm thiết bị gọi là dòng bột hợp cách. Ở giai đoạn
lọc cuối, dòng thải được pha loãng và bơm cấp vào thiết bị thu hồi xơ sợi nhằm làm
giảm tổn thất xơ sợi và ảnh hưởng đến môi trường.
2.9.2 Hệ thống lọc nhiều cấp
Lưu lượng dòng thải ở mỗi cấp lọc chứa hàm lượng xơ sợi giới hạn ở mức độ tối
ưu. Vì vậy các thiết bị lọc được lắp ráp theo các giai đoạn nối tiếp nhau. Dòng thải ở
cấp 1 đưa sang cấp 2; dòng thải cấp 2 đưa sang cấp 3 …Cũng tương tự như vậy, dòng
hợp cách ở lọc cấp 2 quay về lọc cấp 1, dòng hợp cách ở lọc cấp 3 quay về lọc cấp 2,
…Nồng độ bột giảm từ lọc cấp 1 đến lọc cấp 2, 3 cùng với sự pha loãng vào mỗi giai
đoạn ở bơm cấp bột .
Hình 2.10a. Thiết bị lọc cấp 1 Hình 2.10b. Thiết bị lọc cấp 2
Bảng 2.9 Thông số kỹ thuật thiết bị lọc
- Độ giảm áp : 120 kPa (1.20 bar). - Nhiệt độ lớn nhất : 60°C.
- Áp lực ra nhỏ nhất
: 20 kPa (0.20 bar).
: 80 kPa (0.80 bar) cho lọc nghiêng.
- Áp lực vào lớn nhất
: 300 kPa
: 500 kPa cho những lọai thiết bị chịu lực.
- Áp lực nước pha loãng cho lọc nghiêng DFR : 200 kPa.
- Lưu lượng vào bộ lọc cấp 1: 547 m3/h, ở nồng độ 1.21%.
- Lưu lượng vào bộ lọc cấp 2: 219 m3/h, ở nồng độ 0.74 %.
- Lưu lượng vào bộ lọc cấp 3: 108 m3/h, ở nồng độ 0.43 %.

22
1
Duy trì vận hành hệ thống với độ chêch áp thích hợp là 12-18 mWC.
Công suất vận hành cơ bản:

Hình2.11 Sàng khe
Bảng 2.10 Thông số kỹ thuật
- Nồng độ làm việc : max 4 %. - Kích thước khe sàng : 0.15 m.
- Độ giảm áp : khoảng 20 - 50 kPa. - Truyền động đai.
- Công suất motor : 90 kW. - Số vòng quay : 1500 vòng/phút.
- Áp lực vào :
- min 120 kPa (1,2 bar).
- max 500 kPa (5 bars).
- Công suất sàng UV ≈ 91 tấn bột khô tuyệt đối/ngày, nồng độ ~1%.
2.10.4 Sàng thứ cấp FiberNet
Sàng FiberNET là sàng hai giai đoạn và vận hành liên tục với nồng độ 1~2%.
Kích thước khe và sự điều chỉnh nồng độ dựa trên ứng dụng trong quá trình vận
hành.Sàng FiberNET bao gồm :
Một thân hình trụ đứng bằng thép, gắn với nắp quan sát ở phía sau phần đầu và
buồng thải tạp chất hình xoắn ốc ở phía sau phần cuối của thân. Một lồng sàng có khe.
Một rotor với foil gạt nước ở bên trong thích hợp với mỗi ứng dụng. Rotor xoay bởi
một trục nằm ngang.
Rotor sàng truyền động xoay, với một trục đứng chạy giữa hai vòng bi bôi trơn
dầu mỡ và nước làm trơn với một miếng đệm làm kín, pullys and đai truyền động hình
thang. Một chân đỡ cho thân sàng và hệ thống cơ khí.

24
Hình 2.12 FiberNET
Dòng bột cấp vào lồng sàng và rotor của FiberNET. Dòng bột thoát qua lồng
sàng dạng khe là dòng bột hợp cách. Sàng hai giai đoạn FiberNET có 2 vùng sàng và
hai đầu bột ra. Tạp chất được thải ra theo hình xoắn ốc vào thùng chứa tạp chất.
2.11. Quá trình lọc tinh (sợi dài ) bằng thiết bị GYROCLEAN
GyroClean là thiết bị lọc nằm ngang, dùng để loại bỏ các mảnh vụn nhẹ có trọng
lượng nhỏ hơn 1 như là hạt nhựa, kim loại, polystyren…
2.11.1 Mô tả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status