Giải pháp mở rộng cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Vietinbank Chương Dương - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
LờI NóI ĐầU
Quá trình đổi mới nền kinh tế của nớc ta đang diễn ra rất phức tạp trên
rất nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Đó là quá trình hợp pháp hoá các
hoạt động kinh tế thị trờng qua các bộ luật kinh tế và hành chính đã đợc ban
hành. Xu hớng phát triển kinh tế với yêu cầu sử dụng triệt để mọi tiềm năng
kinh tế đã xây dựng nền móng cho tơng lai.
Một trong những lĩnh vực đợc đổi mới và đang chuyển biến sâu sắc là
kinh tế ngoài quốc doanh. Kinh tế ngoài quốc doanh đã đợc thừa nhận một
chỗ đứng bình đẳng với kinh tế quốc doanh. Đó là một điều kiện để kinh tế
ngoài quốc doanh phát huy thế mạnh góp phần tích cực vào sự phồn vinh của
đất nớc. Theo số liệu từ tổng cục thống kê, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
đã đóng góp cho nền kinh tế khoảng 50% GDP, 30% cho ngân sách Nhà nớc
và thu hút khoảng 80 đến 85 vạn lao động mỗi năm. Từ kết quả trên một mặt
khẳng định đờng lối đúng đắn của đảng, mặt khác khẳng định sự tồn tại của
kinh tế ngoài quốc doanh là một tất yếu có tính chất quyết định đến sự phát
triển kinh tế ở một nớc đang phát triển nh nớc ta.
Song khó khăn nhất trong bài toán phát triển khu vực kinh tế này là sự
thiếu đói về vốn đầu t. Một nghịch lý hiện nay là khu vực kinh tế quốc doanh
thờng có quy mô sản xuất lớn, có uy tín trên thị trờng, có khả năng tự huy
động vốn để sản xuất kinh doanh thì lại đợc ngân hàng u tiên về thủ tục và lãi
suất vay vốn trong khi đó kinh tế ngoài quốc doanh với quy mô nhỏ, mới đợc
hình thành không có khả năng tự mình huy động vốn trên thị trờng để mở
rộng sản xuất kinh doanh thì lại gặp những khó khăn trong việc vay vốn ngân
hàng. Mặt khác trong các ngân hàng thơng mại hiện nay ứ đọng vốn nhng
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn thiếu vốn mà lại không đợc vay ở ngân
hàng. Vì sao lại có nghịch lý nh vậy?
Xuất phát từ thực tế, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Công th-
ơng khu vực Chơng Dơng, em đã nghiên cứu đề tài :
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm

cảm với sự thay đổi cung cầu của thị trờng. Vậy kinh tế ngoài quốc doanh là
gì? Theo quan điểm của tôi, kinh tế ngoài quốc doanh là khu vực kinh tế đợc
hình thành trong quan hệ sở hữu t nhân, không có sự góp vốn của nhà nớc.
1.1.1.Vai trò, vị trí và xu hớng phát triển kinh tế ngoài quốc doanh
ở nớc ta.
Trong cơ chế mới của nền sản xuất kinh doanh do Đảng và nhà nớc
lãnh đạo, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã đợc phục hồi dần tạo điều
kiện cho các thành phần kinh tế có khả năng cạnh tranh bình đẳng trên thị tr-
ờng và các đơn vị kinh tế dù nhà nớc hay t nhân đều chịu sự chi phối của quy
luật thị trờng. Cơ chế thị trờng đánh giá và chấp thuận các thành viên tham
gia thị trờng không phải căn cứ vào tính chất t liệu sản xuất mà căn cứ vào
kết quả sản xuất kinh doanh của các thành viên. Chúng ta cũng cần phải công
nhận những đóng góp lớn cho nền kinh tế trong những năm gần đây của khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta. Với tinh thần tự chủ, năng động, sáng
tạo, kinh tế ngoài quốc doanh đã sớm thích nghi với những biến đổi thờng
xuyên của thị trờng và ngày càng khẳng định vai trò không thể thiếu đợc
trong nền kinh tế thị trờng.
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
Thứ nhất: Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển tạo điều kiện thu hút
lao động, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp trong xã hội. Thực tế là cùng với số
lao động đợc giải quyết thêm việc làm bằng vốn đầu t của ngân sách nhà nớc,
đã có thêm 80 đến 85 vạn có thêm việc làm do các đơn vị t nhân bỏ vốn vào
sản xuất kinh doanh. Đây là biểu hiện cụ thể của phơng châm Nhà nớc và
nhân dân cùng làm. Bởi lẽ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh với quy mô
vốn đầu t không nhiều có thể dễ dàng thành lập bởi một cá nhân, một gia
đình hay một số đông liên kết lại dới dạng công ty TNHH, công ty cổ phần
cùng với việc sử dụng kỹ thuật sản xuất cần tơng đối nhiều lao động thì đây
là nơi cung cấp việc nhanh nhất, giúp tạo việc làm với số vốn thấp hơn nhiều
so với các doanh nghiệp có quy mô lớn.

triển nhanh chóng cả về quy mô lẫn chất lợng. Tính đến tháng 12/1997 cả n-
ớc có khoảng 32.435 doanh nghiệp ngoài quốc doanh với số vốn pháp định là
14.279 tỷ đồng. Hầu hết các doanh nghiệp đều hoạt động dới hình thức
doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần các nhà sản xuất đều
mở tài khoản tiền gửi tại hệ thống ngân hàng thơng mại. Đây có thể là nguồn
vốn rẻ và dồi dào cho việc huy động vốn nếu ngân hàng biết tổ chức tốt công
tác thanh toán, thay đổi phong cách làm việc với khách hàng. Hơn nữa, phát
triển sản xuất, củng cố lu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền là tiền đề
để thu hút lợng tiền mặt vào ngân hàng, đây là cơ sở lu thông tiền tệ, kiềm
chế lạm phát. Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển là điều kiện để phát triển
qũy hàng hoá trên thị trờng, góp phần xích lại gần các mối quan hệ cung cầu
hàng hoá và dịch vụ.
1.1.2. Những đặc điểm chủ yếu của thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh ở nớc ta.
Nền kinh tế thị trờng dới sự điều tiết của Nhà nớc là cơ sở và môi tr-
ờng thuận lợi cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phát triển. Sau hơn mời
năm hình thành và phát triển, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã có những
đóng góp đáng kể cho nền kinh tế, đóng góp vào GDP, thu hút lực lợng lao
động, tạo nhiều việc làm cho xã hội. Qua quá trình hình thành và phát triển
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đã thể hiện những đặc điểm chung nh
sau:
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
Khả năng tài chính nhỏ bé hạn hẹp
Mặc dù đợc khuyến khích để có thể tận dụng các nguồn lực nhàn rỗi
trong nền kinh tế, song khối lợng vốn đợc huy động vào sản xuất kinh doanh
của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vẫn còn ít ỏi. Ngoài ra, khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh cha phát triển qua nhiều giai đoạn thăng trầm,
không có quá trình tích tụ và tập trung vốn, cha đủ uy tín, thời gian và cha có
chính sách huy động vốn phù hợp, nên khả năng tài chính còn nhỏ bé và

đặc điểm nổi bật nên đó là một thị trờng tiêu thụ sản phẩm rất bấp bênh. Do
đầu t vốn ít, công nghệ kém, nên sản phẩm khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
sản xuất ra có tính cạnh tranh kém, khó tiêu thụ. Ngoại trừ một số mặt hàng
truyền thống, có uy tín thì khả năng khai thác thị trờng lại rất nhỏ, phải cạnh
tranh với hàng ngoại và cả các mặt hàng nhập lậu trốn thuế là cả một vấn đề
làm đau đầu các nhà doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong quá trình tồn tại
và phát triển.
Trình độ quản lý kinh doanh yếu kém, năng lực của ngời lao động cha
cao
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng là một vấn đề phức tạp
đòi hỏi ngời quản lý không những phải có trình độ mà phải có kinh nghiệm
dày dạn. Vấn đề này là rất khó đáp ứng đối với thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh vì hầu hết các loại hình sản xuất kinh doanh phát triển theo hớng
tự nhiên, không có chiến lợc, quy mô rõ ràng mà chỉ thấy lợi là làm. Điều
này làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh thờng không ổn định. Cán bộ
lãnh đạo ở khu vực này thờng không có kiến thức về kinh tế thị trờng mà chủ
yếu hoạt động dựa trên kinh nghiệm, công tác hoạt động không thực hiện
nghiêm túc chế độ kế toán, sổ sách nên nhiều khi hoạt động thua lỗ mà vẫn
không biết.
Thêm vào đó, đội ngũ lao động trong khu vực này nói riêng và trong
toàn bộ nền kinh tế nói chung đều có kỹ năng thấp và rất ít có đợc qua đào
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
tạo. Điều này cũng là một đặc điểm chung của đội ngũ lao động nớc ta và
cũng ảnh hởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh.
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển các thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh
Để hiểu đợc vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng đối với khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh, chúng ta cần hiểu về tín dụng ngân hàng và những vấn
đề cơ bản của tín dụng ngân hàng nh nguyên tắc tín dụng, quy trình tín dụng,

+ Thời hạn cho vay chung gồm thời hạn nhận tiền vay hay thời
hạn giải ngân, thời hạn u đãi và thời hạn trả nợ hay thời hạn thu hồi nợ.
+ Thời hạn trung bình : Thời hạn trung bình của một khoản vay
là khoảng thời gian mà toàn bộ số tiền vay thực tế đợc sử dụng.
1.2.1.3 Phơng pháp cho vay
Ngân hàng Thơng mại thoả thuận với khách hàng về phơng pháp cho
vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc
khách hàng sử dụng vốn vay.
Ngân hàng thờng áp dụng các phơng pháp cho vay sau :
- Cho vay từng lần : Là mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng phải
làm các thủ tục cần thiết để xác định mức tiền cho vay của lần đó và ký kết
hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng : Là phơng pháp cho vay mà Ngân
hàng và khách hàng sẽ xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng để duy
trì trong một thời hạn nhất định.
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
1.2.1.4 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ
bản, các bớc tiến hành phải từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay.
Thông thờng, để đảm bảo hiệu quả tín dụng thì quy trình tín dụng phải
tuân theo các bớc sau:
Khai thác khách hàng, tìm kiếm dự án.
Hớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
Phân tích, thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn.
Quyết định cho vay thông báo đến khách hàng.
Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm
cố, bảo lãnh.
Kiểm soát trong khi cho vay, phát tiền vay.
Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay, theo dõi hoạt động của dự án.

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ngời vay phải tính toán chi phí sản xuất, tốc
độ quay vòng vốn để cho khi hết thời hạn quay vòng vốn có đủ vốn và lãi để
trả ngân hàng và phần lợi nhuận cho mình. Với điều kiện ràng buộc về lãi
suất, thời hạn và mục đích khi vay, ngời đi vay hiểu rõ trách nhiệm của họ
trong việc sử dụng vốn vay và từ đó anh ta phải thúc đẩy sản xuất kinh doanh
sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Hay nói cách khác tín dụng ngân hàng đã góp
phần thúc đẩy việc hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh cho khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh. Ngân hàng cấp tín dụng cho ngời đi vay có đủ
vốn cần thiết để đổi mới trang thiết bị, nâng cao kỹ thuật, đổi mới công nghệ
sản xuất, tìm hiểu thị trờng, nâng cao trình độ công nhân viên, cải tiến mẫu
mã nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm để tạo ra một sự cạnh tranh mới cho khu vực kinh tế này.
Qua hoạt động tín dụng, ngân hàng đã tăng cờng khuyến khích
doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích hạn chế đợc hiện tợng kinh doanh
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
bất hợp pháp, góp phần ổn định thị trờng, đảm bảo quyền lợi cho ngời tiêu
dùng.
Mối quan hệ rộng rãi của ngân hàng đối với các đơn vị kinh tế trong
hầu hết các ngành, các lĩnh vực thông qua việc cấp tín dụng của ngân hàng
đã tạo ra cho ngân hàng có đợc một hệ thống thông tin phong phú, các chỉ số
hoạt động của các đơn vị kinh tế, tình hình sản xuất kinh doanh của họ. Đây
là hình thức có thể tham mu tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp, tránh đợc các rủi ro trong kinh doanh.
Quá trình cấp tín dụng của ngân hàng không phải rải đều cho tất cả
các chủ thể có nhu cầu mà chủ yếu tập trung cho những khách hàng làm ăn
có hiệu quả nhằm tránh rủi ro cho ngân hàng. Đây là động lực thúc đẩy khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh luôn cố gắng làm ăn có hiệu quả hơn.

nó. Nguyên tắc cho vay của ngân hàng là bỏ ra một lợng tiền nhất định để
sau một thời gian nhất định sẽ nhận đợc một lợng tiền lớn hơn.Tuy nhiên sự
chênh lệch giữa lợng tiền mà Ngân hàng thu đợc với lợng tiền mà ngân hàng
bỏ ra chỉ phản ánh sự lớn hơn về lợng, còn về giá trị thực có tăng lên hay
không còn phụ thuộc vào sự biến động giá trị của đồng tiền trong thời gian
cấp tín dụng. Ngoài ra chu kỳ kinh tế cũng ảnh hởng tới nhu cầu tín dụng đối
với ngân hàng. Trong thời kỳ hng thịnh, nhu cầu sản xuất gia tăng và gắn với
nó nhu cầu vốn cũng gia tăng, vòng quay vốn và hiệu quả sử dụng vốn cũng
tăng. Nhng trong thời kỳ suy thoái, các hoạt động kinh tế lâm vào trạng thái
trì trệ, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp và nh vậy nhu cầu vốn cũng giảm
nhanh chóng. Cũng tơng tự nh vậy, sự biến động của thị trờng về những yếu
tố giá cả hàng hoá, dịch vụ, thị hiếu sự cạnh tranh cũng tác động đến kết
quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Đặc biệt đối với những doanh nghiệp
ngoài quốc doanh của ta hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
nên dễ chịu sự tác động của các biến cố trên thị trờng. Kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp ảnh hởng tới việc doanh nghiệp có điều kiện để trả nợ ngân
hàng có đúng hạn hay không.
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
Nh vậy, những tác động của thị trờng tới hoạt động kinh tế nói chung
và quy mô, hiệu quả cho vay nói riêng là rất lớn và khó có thể lờng trớc đợc,
vì thế rất cần những biện pháp dự đoán để đề phòng và chống rủi ro thị trờng.
Nhân tố xã hội.
Các nhân tố xã hội ảnh hởng trực tiếp đến các tác nhân chính tham gia
vào quan hệ tín dụng nói chung của ngân hàng thơng mại dựa trên cơ sở tín
nhiệm lẫn nhau vì vậy uy tín là tiền đề quan trọng trong quan hệ này. Đối với
khách hàng nào hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có uy tín với ngân hàng
thì đợc u đãi trong quan hệ tín dụng. Nếu ngân hàng nào hoạt động an toàn,
hiệu quả, nhanh chóng, đáp ứng đợc sự nhu cầu đa dạng của khách hàng thì
sẽ đợc khách hành lựa chọn tin cậy, tiếng dữ đồn xa, tiếng lành đồn xa,

hút đợc nhiều khách hàng tới ngân hàng của mình. Chính sách tín dụng cần
đợc xây dựng hợp lý, đúng đắn nhng rất cần linh hoạt.Với mức lãi suất đa
dạng cho từng loại hình vốn vay và kỳ hạn phù hợp với phơng án sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp sẽ làm tăng tính hiệu quả của món vay.
Quy trình tín dụng.
Quy trình tín dụng bao gồm các bớc cần thiết phải thực hiện trong quá
trình cho vay, thu nợ đảm bảo an toàn vốn tín dụng đợc tiến hành từ khi bắt
đầu phân tích nhu cầu cho đến khi thu hồi đủ nợ vay cả vốn lẫn lãi. Nói cách
khác nó là công đoạn chế biến đầu vào thành đầu ra nh mong muốn. Sự tôn
trọng và kết hợp nhịp nhàng các bớc trong quy trình sẽ tạo điều kiện cho
ngân hàng phát hiện kịp thời các khuyết điểm, diễn biến của khoản tín dụng
để có biện pháp điều chỉnh, can thiệp kịp thời, sớm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro
có thể xảy ra. Nhng không phải nhất nhất cứng nhắc theo một công đoạn đó,
phải linh hoạt trong từng trờng hợp cụ thể để bảo vệ lợi ích của cả ngân hàng,
khách hàng và xã hội.
Trong quy trình cho vay, thẩm định là bớc phân tích tín dụng quan
trọng nhất ảnh hởng đến chất lợng của món vay. Công việc này cần tính chặt
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
chẽ, chính xác, có thực tế nhng cũng rất cần tính linh hoạt, sự nhạy cảm với
nghề nghiệp để tránh phần nào quyết định sai lầm. Việc thẩm định mà quá
nguyên tắc, cứng nhắc, kém linh hoạt có thể dẫn đến Ngân hàng bỏ lỡ nhiều
cơ hội. Ngân hàng luôn phải cân nhắc giữa tính an toàn và tính sinh lời trong
mọi công việc, tuy nhiên khi đã chọn ra đợc mục đích cụ thể thì cần có hớng
đi đồng bộ trên mọi khâu của quy trình. Cụ thể là khâu thu nợ gốc và lãi của
ngân hàng cho từng đối tợng vay rất quan trọng vì hiệu quả đợc đánh giá trên
kết quả thu đợc. Đối với doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc
doanh chu kỳ sản xuất kinh doanh thờng hay biến động, có thể là do một lý
do nào đó mà khách hàng cha muốn trả nợ hoặc cha có nguồn để trả nợ. Vì
thế ngân hàng không thu nợ kịp thời hay xác định kỳ hạn nợ không hợp lý có

phải kể đến chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị. Chất lợng nhân sự đó
chính là trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, marketing, trình độ ngoại
ngữ, vi tính, sự nhiệt tình trong công việc của ngời cán bộ. Còn cơ sở vật
chất thiết bị chính là những máy móc, phơng tiện làm việc của con ngời. Cả
hai đều ảnh hởng mạnh mẽ tới nguồn thông tin của khách hàng và ngân hàng.
Nếu nh khách hàng giao tiếp với cán bộ ngân hàng mà họ cảm thấy yên tâm
về trình độ nghiệp vụ của cán bộ, an toàn quan hệ với ngân hàng, thoả mãn
với sự giao tiếp của cán bộ ngân hàng thì chắc chắn họ sẽ tìm đến ngân hàng
để quan hệ.
* Về phía khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
Mở rộng tín dụng phải luôn đi đôi với chất lợng tín dụng, đó là mục
tiêu hàng đầu của ngân hàng. Chất lợng tín dụng là chỉ tiêu đánh giá khả
năng thu hồi khoản tiền đã cho vay và lãi kèm theo với đúng hợp đồng đã ký
kết giữa khách hàng với ngân hàng.
Nếu khu vực kinh tế ngoài quốc doanh làm việc có hiệu quả, có uy tín
thì chắc chắn nhu cầu vay vốn ngân hàng ngày càng tăng và sẽ đợc ngân
hàng đáp ứng. Ngợc lại nếu làm ăn thua lỗ, phá sản, khốn đốn về tài chính,
mất uy tín với ngân hàng, cạnh tranh không lành mạnh thì bản thân ngân
hàng không thể cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế này và nh vậy mục
tiêu mở rộng tín dụng không thể thực hiện đợc.
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
Mặt khác, việc cho vay của ngân hàng cần phải có tín chấp hoặc phải
có thế chấp bằng tài sản. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ( KVKTNQD)
với uy tín cha cao do vậy việc vay vốn bằng tín chấp là khó thực hiện. Để đợc
vay vốn, KVKTNQD cần phải hoàn thiện thủ tục để đợc ngân hàng cho vay,
đây cũng là một nhân tố ảnh hởng rất lớn đến khu vực kinh tế này.
1.2.4 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay kinh tế ngoài quốc doanh
Do mới đợc vực dậy lại không có quá trình tích tụ và tập trung vốn nên
hầu nh các cơ sở ngoài quốc doanh ở nớc ta còn nhỏ bé và nghèo nàn. Tình

Nam đã lần lợt thành lập các chi nhánh của mình trên khắp các tỉnh thành
trong cả nớc. Chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng đựoc thành lập tháng
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
8/1988 trên cơ sở tách ra từ NHNN huyện Gia Lâm chi nhánh có trụ sở chính
đặt tại số 32 ngõ Quân Chính, thị trấn Gia Lâm Hà Nội.
- Khi mới thành lập chi nhánh chỉ có 05 phòng nghiệp vụ với 89 cán
bộ và nhân viên. Đó là các phòng :
+ Phòng Kế toán
+ Phòng tín dụng
+ Phòng Tiết kiệm ( có 4 quỹ )
+ Phòng Tiền tệ Kho quỹ
+ Phòng tổ chức hành chính
- Tháng 06/1993 thành lập phòng giao dịch Yên Viên
- Tháng 01/1994 thành lập phòng giao dịch Đức Giang
- Tháng 02.2001 , hai phòng giao dịch Yên Viên và Đức Giang đợc
nâng cấp thành Chi nhánh cấp 2 thuộc NHCT Chơng Dơng.
Đến tháng 04/2003 hai chi nhánh này trực thuộc NHCT Việt Nam.
Trải qua hơn 15 năm hoạt động, với phơng châm kinh doanh Phát
triển an toàn và hiệu quả Chi nhánh đã không ngừng đổi mới và nâng cao
chất lợng hoạt động. Đến nay, chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng đã phát
triển tơng đối đầy đủ với 7 phòng nghiệp vụ. Bao gồm các phòng sau :
+ Phòng Kế toán
+ Phòng Kinh doanh nội tệ ( tín dụng )
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
+ Phòng Kinh doanh ngoại tệ
+ Phòng nguồn vốn ( có 9 qũy )
+ Phòng tiền tệ kho quỹ
+ Phòng kiểm soát

không thực sự thuận lợi. Trên địa bàn các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa
số. Tuy nhiên, trong những năm gần đây nền kinh tế địa phơng phát triển t-
ơng đối mạnh nên đã tạo cho ngân hàng những thuận lợi mới. Trong hoạt
động của mình thì chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng tập trung đầu t có trọng
điểm vào các ngành nh : Vật liệu xây dựng, vận tải hàng không, bu chính
viễn thông, dầu khí, sản xuất hàng xuất khẩu, điện lực và các ngành thơng
mại dịch vụ
Khách hàng của ngân hàng đa dạng gồm cả doanh nghiệp quốc doanh
và doanh nghiệp ngoài quốc doanh nh : Nhà máy cơ khí Gia Lâm, công ty
xăng dầu hàng không, công ty vận tải hàng không, tổng công ty Bu chính
Viễn thông Việt Nam ,tổng công ty Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Dầu
khí Việt Nam, Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng và hàng loại các
công ty t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần và các cá nhân dân c.
Các hoạt động chủ yếu và kết quả kinh doanh của chi nhánh 03 năm
gần đây :
Trớc những đổi mới của nền kinh tế thị trờng trong thời kỳ đổi mới, hệ
thống NHCT Việt Nam ngày càng lớn mạnh. Chi nhánh NHCT KV Chơng
Dơng cũng đã tìm ra cho mình những hớng đi đúng để bắt kịp với sự phát
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01
Phòng Kiểm soát
Quỹ TK 56
Quỹ TK 78
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Bảo hiểm
triển đó. Có thể nói, chính việc tìm ra đợc hớng đi đúng đắn ngay từ buổi ban
đầu đã tạo ra cho chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng một nền tảng vững chắc.
Do đó, hoạt động của chi nhánh ngày càng lớn mạnh,nghiệp vụ ngày càng đa
dạng. Điều này cũng thể hiện ở kết quả trên một số mặt hoạt động chủ yếu
của chi nhánh trong những năm gần đây.
Trớc hết, về hai hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay, đầu t
của chi nhánh có thể nói là đã cho kết quả tốt trong 03 năm qua. Tổng nguồn

- Tổng LN ròng
104.400
87.700
16.700
153.200
127.500
25.700
+46,7
+45,4
+60,6
184.118
150.436
33.682
+21
+ 18
+31
Xét một cách tổng quát thì kết quả kinh doanh của chi nhánh liên tục
tăng trởng, hoạt động tín dụng càng ngày càng phát triển. Tuy nhiên, trong
hoạt động tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn còn bộc lộ
những hạn chế tồn tại. Đó là tín dụng với khu vực ngoài quốc doanh đang bị
thu hẹp. Vấn đề búc xúc này không chỉ ở NHCT KV Chơng Dơng mà còn ở
nhiều ngân hàng khác. Điều này gây bất lợi cho cả khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh là cả phía ngân hàng. Vì vậy các ngân hàng phải có giải pháp để
mở rộng tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Điều này chúng
ta sẽ xem xét cụ thể tình hình tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh tại NHCT KV Chơng Dơng.
2.1.2.2 Tình hình cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh tại NHCT KV Chơng Dơng
Hoạt động cho vay trong nền kinh tế thị trờng luôn đòi hỏi các nhà
kinh doanh ngân hàng phải đón đầu, hoà nhập với sự chuyển biến phức tạp

vay đối với kinh tế quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó kinh tế ngoài
quốc doanh, những con số này tuy có sự gia tăng về số lợng nhng vẫn chiếm
tỷ trọng nhỏ dới 13% tổng doanh số cho vay. Nh vậy tỷ trọng doanh số cho
vay, doanh số thu nợ và d nợ ngoài quốc doanh là thấp so với tổng doanh số
cho vay, doanh số thu nợ và d nợ. Để thấy đợc tình trạng cho vay đối với khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh tại NHCT KV Chơng Dơng một cách toàn diện
Sinh viên :Đào Minh Ngọc - 38-15.01

Trích đoạn Đánh giá thực trạng cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh. Những hạn chế trong quan hệ tín dụng với khu vực kinh tế Định hớng cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh của NHCT Đổi mới trong quan điểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status